ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC - Pdf 26

Tiết: 4 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)
I/Mục tiêu: thông qua tiết học này học sinh cần nắm vững .
Về kiến thức : Thế nào là điều kiện , điều kiện đủ, định lí đảo, điều kiện cần và đủ.
về kỹ năng:hiểu và vận dụng được điều cần , đièu kiện đủ, điều kiện cần và đủ,biết sử
dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ” bước đầu biết được cách suy luận toán hoc.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a/ giáo viên: Phấn bảng phụ giáo án thước phiêu học tập .
b/ học sinh: chuẩn bị bài .
III/ tiến trình giờ dạy.
Hoạt động Thầy Hoạt động trò ghi bảng
Hoạt động 1:
?1.Hãy nêu
mệnh đề kéo
theo có dạng
P(x)=>Q(x)(1)
mệnh đề trên
đúng được gọi
là một định lí.
Hãy chỉ ra đâu
là giả thiết đâu
là kết luận của
định l.
P(x)gọi là điều
kiện đủ để có
Q(x).
Q(x)là điều kiện
cần để có P(x).
Cho học sinh
nêu ví dụ.
?2.Hãy chỉ ra
đâu là điều kiện

nhóm 1:”mọi n thuộc N
*,
n chia hết
cho 15 thì n chia hết cho 5.
P(n)=”mọi n thuộc N
*
,n chia hết
cho 15”.
Q(n)=”n chia hết cho 5”.
Ví dụ 4:
P(n)=”mọi n thuộc N , nchia hết
cho 24”.
2: Điều kiện cần, điều
kiện đủ.
Cho định lí dưới dạng.
“ ¥xthuộc ,P(x)=>Q(x)”
P(x) được gọi là giả thiết

Q(x) được gọi là kết luận
của định lí.hay
P(x) là điều kiện đủ để
có Q(x) hoạc
Q(x) là điều kiện cần để
có P(x).
Tổ Toán - Trường THPT Thừa Lưu
xét sữa sai.
Hoạt động 3:
Xét mệnh đề
P(x)=>Q(x) (1)
Là mệnh đề

8,9,10,11(SGK
trang: 12)

Q(n)= “n chia hết cho 8”.

mệnh đề P(x)=>Q(x) (1) ,có thể
đúng cũng có thể sai.
mệnh đề (1) đúng được gọi là một
định lí.
mệnh đề Q(x)=>P(x) (2) tương tự
mệnh đề này mà đúng được gọi là
định lí , định lí (2) được gọi là định
lí đảo của định lí (1). định lí dạng
(1) gọi là định lí thuận của (2)
ta nói .”mọi x thuộc
X,P(x)<=>Q(x)”.
hay P(x) là điều kiện cần và đủ để
có Q(x).

Hs.
P(n):”n không chia hết cho 3” là
điều kiện cần và đủ để ,Q(n):”n
2
chia hết cho 3dư 1”

Làm bài tập.
3/Định lí đảo, điều kiện
cần và đủ.
mọi x thuộc
X,P(x)<=>Q(x)”


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status