Đề cương ôn tập nghề điện dân dụng - Pdf 26

đề cơng ôn tập môn nghề điện dân dụng
Phần 1
Cõu 1:
a) Nờu vai trũ ca in nng i vi i sng v sn xut? Nờu nhng bin phỏp m em ó thc hin tit kim in nng trong
s dng in ti nh?
b) Nờu cỏc c im ca ngh in? Cỏc bin phỏp an ton khi lp t v sa cha in?
Gi ý tr li:
a) * in nng ngy cng gi vai trũ quan trng trong cuc sng hin i:
- in nng d dng bin i thnh cỏc dng nng lng khỏc (C, quang, nhit) phc v nhu cu trong i sng v sn xut ca
con ngi.
- in nng c sn xut tp trung v cú th truyn ti i xa vi hiu sut cao. Qui trỡnh sn xut, truyn ti v s dng in nng d
dng t ng hoỏ v iu khin t xa.
- Trong sinh hot v sn xut nh cú in nng mi cú cỏc thit b in v nh s dng cỏc thit b in m gúp phn nõng cao cht
lng cuc sng, tng nng sut lao ng, thỳc y cỏch mng khoa hc k thut phỏt trin. Ngoi ra in nng cũn gúp phn thu hp
khong cỏch gia thnh th v nụng thụn.
* Nhng bin phỏp nhm tit kim in:
in nng rt quan trng v ớch li vỡ vy vic s dng v tit kim in nng 1 cỏch hp lý l nhim v ca tt c mi ngi. Tit
kim in nng khụng nhng cú ý ngha v kinh t m cũn gúp phn bo m s hot ng n nh dũng in. Ta cú nhng bin phỏp
tit kim sau:
- Chn ỳng tit din v loi dõy dn. Chn v s dng cỏc thit b vi cụng sut hp lý, thay th thit b in cú cựng chc
nng nhng tit kim in (ốn Compc thay cho ốn si t)
- Gim thi gian tiờu th vụ ớch bng cỏch tt cỏc thit b in khi khụng dựng hoc khi ra khi phũng. Trỏnh s dng in
nhiu vo gi cao im.
- Phỏt hin v s lý kp thi cỏc s c v in nng nh quỏ ti v ngn mch. S dng cỏc thit b bỏn t ng, t ng iu
khin cỏc thit b khỏc nh ptụmỏt.
Câu 1.1 : Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp nh thế nào?
+ Khi ngời chạm vào vật mang điện sẽ có dòng điện chạy qua cơ thể ngời gây ra hiện tợng điện giật.
+ Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp:
- Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ơng làm rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn nên ngời bị điện giật thở hổn
hển, tim đập rộn. Nếu dòng điện lớn, thì trớc hết là phổi rồi đến tim ngừng hoạt động, nạn nhân chết trong tình trạng ngạt thở. Vì vậy
nếu làm hô hấp nhân tạo kịp thời có thể cứu sống nạn nhân.

- Che chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm nh cầu dao, mối nối, cầu chì.
- Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi gần đờng dây cao áp.
- Sửa chữa điện phải cắt điện và treo biển báo.
- Không vi phạm hành lang an toàn điện.
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện khi sửa chữa và lắp đặt điện
a) Phơng pháp tiếp đất:
+ Cách thực hiện: dùng dây dẫn tốt (to, không nối), một đầu dùng bulông bắt chặt vào vỏ thiết bị, một đầu hàn chặt vào cọc tiếp
đất. Cọc tiếp đất là những ống thép dài 2,5-3m, chôn sâu dới đất 0,5-0,7m, điện trở hệ thống tiếp đất nhỏ từ 3-4.
+Tác dụng bảo vệ: Giả sử do h hỏng
lớp cách điện để truyền điện ra vỏ. Khi đó,
dòng điện sẽ truyền xuống đất qua hệ thống
tiếp đất. Nếu có ngời vô tình chạm vào vỏ
thiết bị, do điện trở thân ngời lớn hơn hàng
ngàn, hàng vạn lần điện trở của hệ thống tiếp
đất nên dòng điện qua ngời rất nhỏ do đó
không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng.
b) Phơng pháp nối trung hoà:
+ Cách thực hiện: Vỏ kim loại của thiết bị đợc nối với dây trung hoà của mạng điện.
+ Tác dụng bảo vệ: Giả sử do h hỏng
lớp cách điện để truyền điện ra vỏ.
Thì dòng điện từ dây pha qua cầu chì, qua
dây nối trung hoà tạo thành một mạch kín
có điện trở rất nhỏ,dòng điện tăng đột ngột
sẽ làm nổ cầu chì do đó làm ngắt mạch điện,
không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng.
Câu 7 : Nêu cách giải thoát nạn nhân khỏi dòng điện.
a) Đối với điện cao áp
- Nhất thiết phải thông báo khẩn trơng cho trạm điện và chi nhánh điện cắt điện từ cầu dao trớc, sau đó mới đến gần nạn nhân sơ
cứu.
b) Đối với điện hạ áp

- Hút khí vào: nới tay, ngả ngời sau, hơi nhấc lng nạn nhân.
* Hai ngời cứu:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, lng kê cao
- Một ngời ngồi bên cạnh kéo lỡi, mở miệng nạn nhân.
- Một ngời quỳ ở đầu nạn nhân, 2 tay nắm chỗ khuỷ tay gập và ép nhẹ bên lồng ngực (đẩy khí), rồi kéo 2 tay duỗi vơn lên đầu nạn
nhân (hút khí vào).
* Hà hơi thổi ngạt: Phơng pháp này có hiệu quả cứu sống cao và chỉ cần một ngời cứu,
Cần chú ý: Sau khi nạn nhân thở đợc cần đa nạn nhân đi bệnh viện để tiếp tục điều trị và phục hồi các chức năng khác.
Câu 9: Làm thế nào để đảm bảo an toàn điện trong khi sửa chữa và lắp đặt điện?
- Khi sửa chữa và lắp đặt điện phải cắt điện và treo biển báo.
- Trong khi sửa chữa và lắp đặt điện phải sử dụng các dụng cụ và các thiết bị đúng tiêu chuẩn an toàn điện.
- Khi sửa chữa và lắp đặt điện phải tuân theo quy tắc an toàn lao động.
Câu 10: Nêu cấu tạo của dây dẫn điện,dây cáp điện và nêu sự giống nhau và khác nhau của chúng?
a) Dây dẫn điện
- Cấu tạo gồm 2 bộ phận chính là:
+ Lõi làm bằng đồng hoặc nhôm
+ Vỏ bảo vệ làm bằng chất dẻo tổng hợp, nhựa PVC .
b) Dây cáp điện gồm 3 bộ phận chính
+ Lõi làm bằng đồng hoặc nhôm
+ Vỏ càch điện làm bằng chất dẻo, cao su, nhựa PVC .
+ Vỏ bảo vệ cơ học: cao su, kim loại .
c) So sánh
- Giống nhau:
+ Cùng có lõi làm bằng đồng hoặc nhôm
+ Vỏ cách điện làm bằng:cao su, chất dẻo tổng hợp, nhựa PVC.
- Khác nhau:
+ Lõi dây cáp điện to hơn, nhiều sợi hơn lõi dây dẫn điện.
+ Dây cáp điện có nhiều lõi hơn dây dẫn điện.
+ Dây cáp điện có vỏ cách điện và vỏ bảo vệ nhiều lớp hơn dây dẫn điện.
Câu11: Nêu phân loại dây dẫn điện, dây cáp điện?

Bóc vỏ
cách điện
Câu 14 Trình bày các loại mối nối dây dẫn điện và các yêu cầu của mối nối?
+ Các loại mối nối: gồm có mối nối thẳng (nối tiếp), mối nối phân nhánh (nối rẽ), mối nối dùng phụ kiện (hộp nối dây, bu lông, ).
+ Yêu cầu đối với mối nối dây dẫn:
- Dẫn điện tốt: mặt tiếp xúc sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn, mối nối chặt, các vít
phải bắt chặt, hàn thiếc phải ngấu.
- Có độ bền cơ học cao: chịu đợc lực kéo, rung, chuyển mạnh
- An toàn điện: mối nối đợc cách điện tốt bằng ống ghen hoặc băng cách điện.
- Đảm bảo về mặt mĩ thuật: mối nối phải gọn và đẹp
+ Các chú ý để đảm bảo các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Phải cạo sạch lõi dây trớc khi nối, khi nối phải vặn xoắn các vòng theo thứ tự đều và chắc.
- Vặn chặt các ốc vít khi nối dây dùng phụ kiện, nếu hàn thiếc phải ngấu
- Sau khi nối phải bọc cách điện mối nối bằng băng cách điện hoặc ống ghen
Câu 15: Trình bày đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
+ Khái niệm: Mạng điện sinh hoạt là mạng điện tiêu thụ có hiệu điện thế thấp, nhận điện từ mạng điện phân phối để cung cấp cho
các thiết bị và đồ dùng điện.
+ Đặc điểm:
- Mạng điện sinh hoạt bao gồm mạch chính (đờng dây chính) và mạch nhánh (đờng dây nhánh).Trị số điện áp pha định mức là
127Vvà 220V
- Mạch chính gồm 1 dây pha (dây nóng) và một dây trung hòa (dây lạnh), giữ vai trò là mạch cung cấp, đợc đặt trên cao sát trần
nhà.
- Mạch nhánh đợc rẽ từ đờng dây chính đến các thiết bị và đồ dùng điện, các mạch nhánh đợc mắc song song với nhau.
- Trên các mạch nhánh có các thiết bị đóng cắt và bảo vệ riêng nh: cầu dao, cầu chì, công tắc, , các thiết bị này đợc lắp trên bảng
điện.
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lờng, điều khiển, bảo vệ nh công tơ điện, áptômát, cầu dao, cầu chì, công tắc, , và các
vật cách điện nh pulisứ, ống nhựa, bảng điện,
Câu16 : Nêu các bớc tiến hành lắp đặt dây dẫn và thiết bị kiểu nổi, kiểu ngầm?
a) Kiểu nổi
B1: Vạch dấu

* Nguyên nhân: - Nổ cầu chì - Mối nối
tiếp xúc xấu
- Tuột đầu dây khỏi cực bắt dây
- Đứt phần lõi dây dẫn điện
* Cách khắc phục : Thông thờng dùng bút thử điện để kiểm tra
- Kiểm tra dây pha, nếu bóng bút thử điện báo không có điện thì có khả năng nổ cầu chì hoặc đứt phần lõi dây pha. Ta kiểm tra lần
lợt từ cầu chì nhánh đến cầu chì chính, nếu cầu chì chính vẫn không có điện thì khả năng sự cố xảy ra ở mạch công tơ hoặc cầu chì cá.
(Chú ý xem nguồn đang cung cấp điện hay đã bị cắt điện).
- Kiểm tra dây pha có điện thì ta chuyển sang kiểm tra dây trung tính. Nếu bóng bút thử điện sáng thì đứt phần lõi dây trung tính.
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
4
- Cũng có trờng hợp bóng bút thử điện sáng nhng dòng điện của mạch không có, trờng hợp này có thể có thể do tiếp xúc xấu nên
điện trở tiếp xúc lớn, cần phải kiểm tra các mối nối và nối lại các mối nối lỏng.
- Nếu đứt mạch do nổ cầu chì thì trớc khi thay dây chảy mới, cần xác định nguyên nhân nổ cầu chì do quá tải hay do ngắn mạch.
Câu 19: Thế nào là sự cố ngắn mạch ? Tác hại của nó? Nêu cách khắc phục?
+ Sự cố ngắn mạch (hay còn gọi là chập mạch) xảy ra do hỏng cách điện giữa hai phần mang điện (dây pha và dây trung tính).
+ Khi ngắn mạch, dòng điện tăng cao đột ngột làm nổ cầu chì. Nếu chọn cỡ dây chảy cầu chì lớn, dòng điện ngắn mạch tồn tại lâu sẽ
làm cháy bộ phận cách điện. Đó là dấu hiệu dễ nhận biết của hiện tợng ngắn mạch. Dựa vào dấu hiệu đó ta dễ dàng tìm ra điểm ngắn
mạch. Cũng có thể kiểm tra điểm ngắn mạch bằng đồng hồ vạn năng (đo điện trở cách điện giữa hai dây dẫn).
+ Sau khi xác định đợc điểm ngắn mạch, tìm nguyên nhân gây ngắn mạch ta sẽ đa ra cách sử lý thích hợp.
Câu 20: Thế nào là sự cố rò điện ?Nguyên nhân vì sao?Cách khắc phục nh thế nào ?
+ Rò điện là do hỏng một phần lớp cách điện giữa phần mang điện với vỏ kim loại của thiết bị Rò điện sẽ gây ra điện giật nếu ta vô
tình chạm vào thiết bị điện. Thiết bị điện bị rò điện vẫn có thể làm việc bình thờng.
+ Nguyên nhân: - Do lớp cách điện bị ẩm
- Do lớp cách điện bị hỏng hoặc phần mang điện rò ra vỏ (chạm vỏ)
+ Cách khắc phục:
- Rò điện do ẩm lớp cách điện thì cách khắc phục tốt nhất là sấy thiết bị
- Trờng hợp rò điện do hỏng lớp cách điện thì phải thay lớp cách điện.
- Trờng hợp rò điện do phần tử mang điện chạm vỏ thì phải tìm ra điểm chạm vỏ để có cách khắc phục hợp lý.
Câu 21: Trên công tắc (cầu dao, cầu chì, ổ điện, ) có ghi: 220V 6A. Các số liệu đó có ý nghĩa gì ? Nêu quy trình lắp

1
vũng dõy, cun dõy th cp cú n
2
vũng dõy c qun trờn mt lừi thộp
khộp kớn.
Khi máy biến áp làm việc, có một điện áp xoay chiều U
1
đặt vào cuộn sơ cấp, khi đó trong dòng điện I
1
trong cuộn sơ cấp sinh
ra trong lõi thép từ thông biến thiên. Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng sang cuộn thứ cấp, sinh ra sức điện động cảm
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
5
Vạch dấu
vị trí lắp
đặt thiết
bị điện và
dây dẫn
Khoan lỗ
lắp đặt
các thiết
bị điện và
dây dẫn
Lắp đặt
thiết bị
điện và
dây dẫn
Kiểm tra
mạch
điện theo

N
N
E
E
U
U
=
= k (Trong đó U
1
, U
2
là trị số hiệu dụng của điện áp sơ cấp và thứ cấp, N
1
, N
2
là số vòng dây quấn sơ
cấp và thứ cấp của máy biến áp)
v k l t s bin ỏp.
Nu k > 1 => U
1
> U
2
=> mỏy bin ỏp gim ỏp
Nu k < 1 => U
1
< U
2
=> mỏy bin ỏp tng ỏp
Cụng sut mỏy bin ỏp nhn c t ngun P
1

nu tng in ỏp k ln thỡ dũng in gim k ln. Ngc li mỏy bin ỏp gim k ln thỡ dũng in tng k ln

==================================================================
Câu 3: Để máy biến thế làm việc ổn định và bền lâu cần chú ý những yêu cầu gì ?

+ Hiệu điện thế đa vào máy biến thế không đợc lớn hơn hiệu điện thế định mức của máy biến thế.
+ Công suất tiêu thụ không đợc lớn hơn công suất định mức của máy biến thế.
+ Chỗ đặt máy biến thế phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng gió, ít bụi,
+ Chỉ đợc vận hành với dòng điện xoay chiều một pha, tuyệt đối không vận hành với dòng điện một chiều.
+ Lắp các thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch (áptômat, cầu chì), các thiết bị bảo vệ chống rò điện.
==================================================================
Câu 4: Vì sao không đợc vận hành máy biến thế điện một pha với dòng điện một chiều ?

+ Nếu đấu máy biến áp vào nguồn điện 1 chiều thì máy biến áp sẽ phát nóng và cháy trong thời gian ngắn. Do không có hiện t ợng
cảm ứng điện từ trong lõi thép và cuộn sơ cấp khi đó chỉ là một điện trở thuần có điện trở rất nhỏ nên dòng điện trong cuộn sơ cấp sẽ
rất lớn.
+ Nếu ta đặt vào hai đầu cuộn A
1
B
1
của cuộn sơ cấp L
1
một hiệu điện thế một chiều U
1
. Thì trong cuộn L
1
sẽ có dòng điện một chiều,
dòng điện một chiều này làm từ hóa lõi thép nhng từ trờng lõi thép không phải là từ trờng biến đổi cho nên từ trờng này xuyên qua
cuộn dây L
2


a) Công suất định mức(S
đm
):là công suất toàn phần đa ra ở dây quấn thứ cấp, Đơn vị Vôn-ampe (V.A).
b) Điện áp sơ cấp định mức(U
1đm
): là điện áp của dây quấn sơ cấp tính bằng Vôn (V) hoặc Kilôvôn (KV)
Dòng điện sơ cấp định mức(I
1đm
): là dòng điện của dây quấn sơ cấp ứng với công suất và điện áp định mức, đơn vị ampe (A)
hoặc Kilôampe (KA).
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
6
c) Điện áp thứ cấp định mức(U
2đm
): là điện áp của dây quấn thứ cấp tính bằng Vôn (V) hoặc Kilôvôn (KV)
Dòng điện thứ cấp định mức(I
2đm
): là dòng điện của dây quấn thứ cấp ứng với công suất và điện áp định mức, đơn vị ampe (A)
hoặc Kilôampe (KA).
Giữa công suất, điện áp và dòng điện có quan hệ: S
đm
= U
1đm
. I
1đm
= U
2đm
.I
2đm

0
. Dây quấn phụ nối tiếp
với tụ điện nên dòng điện bị sớm pha hơn dòng điện qua dây quấn chính. Kết quả tổng từ trờng ở hai dây quấn chính và phụ là từ trờng
quay
+ Trong thực tế phổ biến dùng loại động cơ có cuộn dây phụ kèm tụ điện (là loại động cơ khởi động bằng tụ).
c) Công dụng- Kéo các máy công tác nh máy ca, máy nghiền bột, máy ép nớc hoa quả,
- Sử dụng trong một số thiết bị nh: quạt bàn, máy bơm mớc, máy giặt, máy sấy tóc
Câu 2 : Nêu phân loại của động cơ điện 1 pha và u nhợc điểm của từng loại.
Động cơ không đồng bộ 1 pha đợc chia thành các loại sau:
- Động cơ dùng vòng ngắn mạch.
- Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với cuộn cảm L.
- Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện C.
- Động cơ có vành góp (động cơ vạn năng).
a)Động cơ dùng vòng ngắn mạch:
- Ưu điểm: + Có cấu tạo đơn giản.+ Làm việc chắc chắn.+ Bền, sửa chữa dễ dàng.
- Nhợc điểm:+ Chế tạo tốn kém vật liệu.+ Sử dụng điện nhiều hơn.+ Mômen mở máy không lớn.
b)Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với cuộn cảm L.
- Ưu điểm: mômen mở máy lớn Nhợc điểm: có cấu tạo phức tạp.
c)Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện C.
- Ưu điểm: + Mômen mở máy lớn.+ Hệ số công suất và hiệu suất cao.+ Tiết kiệm điện sử dụng.+ Chế tạo đỡ tốn kém vật liệu.
+ Máy chạy êm.
- Nhợc điểm: chế tạo và sửa chữa phức tạp.
d) Động cơ có vành góp (động cơ vạn năng).
- Ưu điểm:+ Mômen mở máy và khả năng quá tải tốt.+ Có thể làm việc ở nhiều tốc độ khác nhau.
+ Có thể dùng với dòng điện 1 chiều hoặc xoay chiều.
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
7
- Nhợc điểm:+ Cấu tạo phức tạp.+ Vành góp, chổi than dễ mòn và h hỏng.
- + Gây nhiễu vô tuyến điện, nên phải nối thêm tụ C chống nhiễu.
Câu 3: Để động cơ điện một pha làm việc ổn định và bền lâu, trong quá trình

Máy không thờng xuyên bôi trơn dầu mỡ rễ bị h hỏng phần cơ khí.
Cõu 5:
a) Nờu cu to v nguyờn tc hot ng ca qut bn?
b) Nờu nguyờn tc s dng v bo dng ca qut bn? Nhng h hng thụng thng v cỏch sa cha ca qut bn?
Tr li?
a) Cu to: Qut bn gm 2 b phn chớnh: cỏnh qut v ng c
- Cỏnh qut cú th lm bng nha hoc kim loi (nhụm, thộp) cú lng bo v.
- ng c l ng c chy bng cun dõy ph cú t in hoc bng vũng ngn mch.
- Ngoi ra cũn cú cỏc b phn khỏc nh tuc nng ( chuyn hng giú), qut, cỏc nỳt iu chnh tc , hn gi
* Nguyờn tc hot ng: Nguyờn tc hot ng ca qut bn nh nguyờn tc hot ng ca ng c. Khi rụ to quay s
lm cỏnh qut quay y khụng khớ to thnh giú.
b) * Nguyờn tc s dng v bo dng qut bn:
- Chỳ ý khi s dng:
+ Trc khi cho qut chy cn dựng tay kim tra trn ca rụto bng cỏch quay cỏnh qut xem cú trn khụng, cỏnh
qut cú b vng vo lng khụng, lng qut cú m bo an ton khụng.
+ Kim tra dõy dn ra qut, cụng tc iu khin qut cú tip xỳc tt khụng.
+ Khi khụng s dng qut ta tt qut sau ú tt ngun.
- Bo dng qut:
+ Ch t qut phi chc chn
+ Khụng ng c lm vic quỏ ti. Thng xuyờn lau chựi sch s.
+ Tra du m nh kỡ vo cỏc bi (bc), khi khụng s dng cn lau chựi sch s v tra du m ri bc li.
* Nhng h hng thụng thng cỏc cỏch khc phc.
- H hng v c:
+ Hng bc, vũng bi hoc c vớt gi bc vũng bi khụng cht.
+ Trc khụng cõn, trc mũn hoc b cong.
+ Mũn hng bỏnh vớt, trc vớt thay i hng giú.
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
8
+ Cỏnh qut khụng cõn.
+ ẫp lỏ thộp khụng cht.

cc.
+ t dõy ngm trong dõy qun. Dựng ụm k kim tra cỏc bi dõy.
- ng c chy chm, núng. Cú th do ngn mch trong cun dõy. => Kim tra bng vụn k, ampek. Qun li cun dõy
b ngn mch
Cõu 6: Nờu cu to, nguyờn lý hot ng ca mỏy bm? Nguyờn tc s dng v bo dng mỏy bm?
Tr li:
* Cu to: Bơm nớc li tâm có những bộ phận chính sau : thân bơm, ống hút, ống thoát
- Thân bơm là buồng chứa nớc và đẩy nớc đi gồm bánh xe bơm và vỏ bơm . Bánh xe bơm có từ 6-12 cánh đợc đúc bằng gang có 2
miệng nối với ống hút và ống thoát.
- ống hút bằng cao su , thép hoặc gang có một đầu nối với thân bơm , đầu kia hút nớc . Đầu hút nớc có lới lọc và van hút. Lới lọc ngăn
vật lạ nh đất đá, cỏ cây để tránh tắc bơm và h hỏng bánh xe bơm . Van hút là loại cửa mở một chiều, chỉ cho nớc đi theo một chiều từ
đầu ống hút vào thân bơm . Van hút gồm 2 cánh hình bán nguyệt có gắn cao su và chuyển động nh 2 cánh của con bơm bớm.
- ống thoát bằng cao su, thép hoặc gang trong đó đôi khi có thêm van 1 chiều (van xả) và van điều chỉnh. Van xả chỉ cho n ớc chảy từ
thân bơm vào ống thoát có cấu tạo giống nh van hút. Van điều chỉnh có thể thay đổi lu lợng nớc do đó cũng thay đổi cả chiều cao cột
nớc, nghĩa là độ cao đa nớc lên. Van điều chỉnh đặt giữa thân bơm và van xả.
* Nguyên lí làm việc
- Trục bánh xe bơm nối với trục động cơ khi động cơ hoạt động sẽ quay bánh xe bơm , các cánh quạt lùa nớc trong thân bơm vào ống
thoát. Do đó áp suất trong thân bơm giảm xuống, nớc từ đầu hút tự động dâng lên đầy thân bơm .
Nhờ van một chiều , nớc chỉ có thể chảy từ đầu ống hút qua thân bơm vào ống thoát và ra ngoài .
* Nguyờn tc s dng v b o dng:
a, S dng:+ Mồi nớc lúc khởi động
+ Đóng điện cho máy hoạt động, khi thấy những hiện tợng không bình thờng thì phải dừng ngay máy để kiểm tra.
+ Đặt máy ở chỗ hợp lí để mồi nớc thuận lợi, ống hút càng ngắn càng tốt, phải kín để không lọt không khí vào đờng hút.
+ Khi bơm đợc đặt ổn định vào nguồn nớc mới đợc cắm điện
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
9
+ Khi cắt điện mới đợc nhấc bơm ra khỏi nguồn nớc
b, Bảo dỡng máy bơm nớc: + Khi máy làm việc 1000h thì phải tra dầu mỡ và làm vệ sinh .
+ Khi làm việc bơm hay tiếp xúc với nớc nên cần chú ý bộ phận chống thấm, chống ẩm.
+ Khi không sử dụng phải: Rửa sạch ,lau khô, tra dầu mỡ ổ trục của bánh xebơm và động cơ, bôi dầu mỡ chống gỉ Bọc kín đầu hút và

- Khi cú dũng in chy qua, dõy b t núng. Dõy t trong bung giú núng, thay i cụng sut phỏt nhit bng
cỏch thay i cỏch ni dõy in tr.
- ng c qut giú l ng c mt pha mỏy sy túc dựng ng c vn nng 2 tc
- Cụng tc lm thay i mc út núng v tc qut thi giú núng.
- Rle nhit s t ng ngt nhit, ngt in khi nhit trờn mc cho phộp.
- Ca ún giú khụng khớ ngoi tri vo v a ún giú núng ra
b)Nguyờn tc hot ng
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
10
git v
x phũng
GI
T
em
phi
V
T
GI

V
T
Np
nc
sch
Np
nc
sch
Git 1 ln 3
18 phỳt
X

- Sử dụng trong một số thiết bị nh: quạt bàn, máy bơm mớc, máy giặt, máy sấy tóc
b)
1- Nghiên cứu lý lịch máy hoặc xem biển máy để biết các thông số kỹ thuật để sử dụng cho đúng.
2- Kiểm tra và xiết chặt lại ốc vít, độ trơn của Rôto, độ cách điện so với vỏ, trục,
3- Kiểm tra bộ phận bảo vệ các phần nguy hiểm nh cánh quạt, đai truyền, để an toàn cho ngời sử dụng.
4- Kiểm tra mạch điện bảo vệ nh cầu chì, ổ cắm, áptômát, , nối đất an toàn. Kiểm tra mạch tín hiệu đèn báo, 5- Kiểm tra xem
điện áp nguồn có phù hợp với điện áp của động cơ hay không
Sơn tiến, ngày 22/2/2011
GV Hồ Nhật Thành : Trờng THCS Sơn Tiến
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status