Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ BÍCH LẬP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ SINH HỌC MBR ĐỂ XỬ LÝ NƢỚC THẢI
ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã ngành: 60 44 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TRẦN ĐỨC HẠ
2. TS. HOÀNG VĂN HÙNG
Thái Nguyên: 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 46
2.2. Nội dung nghiên cứu 46
2.2.1. Đánh giá chất lượng nước thải đô thị Hà Nội 46
2.2.2. Thiết lập mô hình thí nghiệm AO - MBR mô phỏng quá trình hoạt động để xử
lý nước thải sinh hoạt khu dân cư. 46
2.2.3. Đề xuất sơ đồ công nghệ sinh học AO - MBR để xử lý một số loại nước thải
đô thị dựa trên cơ sở của đối tượng đã được nghiên cứu 50
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 50
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
3.1. Đánh giá chất lượng nước thải đô thị Hà Nội 55
3.1.1. Nguồn thải và tính chất nước thải ở Hà Nội 55
3.1.1.1. Nước thải sinh hoạt 55
3.1.1.2. Nước thải công nghiệp 56
3.1.1.3. Nước thải bệnh viện 58
3.1.2. Hệ thống thoát nước ở Hà nội 60
3.1.3. Kết quả khảo sát nhà máy XLNT Kim Liên 61
3.2. Ứng dụng mô hình AO - MBR để xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư. 64
3.2.1. Kết quả khảo sát các thành phần chính nước thải đầu vào 64
3.2.2. Kết quả tổng hợp thông số vận hành mô hình 66
3.2.3. Đánh giá quá trình làm việc của mô hình 67
3.2.3.1. Bùn sinh học 67
3.2.3.2. Tỷ lệ thức ăn và vi sinh vật F/M 68
3.2.3.3. Hàm lượng chất rắn lơ lửng SS 69
3.2.3.4. Oxy hòa tan, pH, nhiệt độ 70
3.2.4. Đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình 71
3.2.4.1. Hiệu quả xử lý chất hữu cơ COD 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Với tất cả tấm lòng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. TS
Trần Đức Hạ và TS. Hoàng Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Đồng thời xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện nghiên cứu cấp thoát
nước và môi trường (Hội cấp thoát nước Việt Nam) - Viện khoa học và kỹ
thuật môi trường (Trường Đại học Xây dựng) - Tập đoàn Mitsubishi Rayon
đã tạo điều kiện cho tôi trực tiếp tham gia đề tài nghiên cứu ― Ứng dụng màng
MBR để xử lý nước thải trong điều kiện Việt Nam‖ do PGS. TS Trần Đức Hạ
làm chủ trì.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa sau đại
học - Trường Đại học Nông Lâm, những người đã dạy dỗ và giúp đỡ rất nhiều
trong những năm học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin cảm ơn bạn bè cũng những người thân đã giúp đỡ và động viên
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Lời cuối, Tôi xin chúc các thầy cô giáo và các bạn mạnh khỏe, học tập
MLSS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng của hỗn hợp bùn
MLVSS : Hàm lượng chất rắn bay hơi
NF : Màng lọc nano
N-NH
4
+
: Nito-amon
Nxb : Nhà xuất bản
OPEX : Chi phí quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu PAC : Poly Aluminium Chloride
P-PO
4
3-
: Photpho-photphat
RO : Màng lọc thẩm thấu ngược
SRT : Thời gian lưu bùn
SS : Chất rắn lơ lưởng
SBR : Bể phản ứng sinh học theo mẻ
TDS : Tổng chất rắn hòa tan
TMP : Áp suất hút qua màng
T-N : Ni tơ tổng số
T-P : Phốt pho tổng số
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
TXL :Trạm xử lý
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
1.1
Các chỉ số đánh giá hiệu quả xử lý của 4 nhà máy XLNT
tập trung đô thị Hà Nội
12
1.2
Các loại vật liệu polymer sản xuất màng
16
1.3
So sánh MBR kiểu đặt chìm và kiểu đặt ngoài
18
1.4
So sánh sản lượng bùn trong hệ thống MBR và hệ bùn hoạt
tính thông thường (AS)
24
1.5
So sánh bùn hoạt tính thông thường (AS) và trong MBR
25
1.6
Đặc điểm của công nghệ AO - MBR
32
1.7
Ứng dụng MBR trong xử lý một số loại nước thải tại Nhật Bản
37
1.8
Một số những công trình tiêu biểu áp dụng thành công công
nghệ MBR trong xử lý nước thải sinh hoạt và đô thị
38
1.9
Một số kinh nghiệm quốc tế trong tái sử dụng nước thải
39
4
+
, T- N, PO
4
3—
P ở
các chế độ thí nghiệm
79
3.9
So sánh hiệu quả xử lý của nhà máy XLNT Kim Liên với
mô hình thí nghiệm
81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
1.1
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Thành phố
Hà Nội ( Nhà máy XLNT Kim Liên và Trúc Bạch)
11
1.2
Kích thước lỗ rỗng của một số loại màng
15
67
3.3
Sự thay đổi tỷ lệ thức ăn và vi khuẩn (F/M) trong thời
gian vận hành mô hình
68
3.4
Hiệu quả xử lý SS trong thời gian vận hành mô hình
69
3.5
Hiệu quả xử lý COD trong thời gian vận hành mô hình
73
3.6
Ảnh hưởng của tải trọng COD đến hiệu quả xử lý COD
74
3.7
Hiệu quả xử lý T - N trong thời gian vận hành mô hình
75
3.8
Hiệu quả xử lý NH
4
-
N trong thời gian vận hành mô hình
76
3.9
Hiệu quả xử lý PO
4
3
- P trong thời gian vận hành mô hình
77
95
B5
Ảnh mẫu nước đầu vào – ra qua mô hình và mẫu nước
đối chứng đầu ra nhà máy XLNT Kim Liên thí nghiệm 1
96
B6
Ảnh mẫu nước đầu vào – ra qua mô hình và mẫu nước
đối chứng đầu ra nhà máy XLNT Kim Liên thí nghiệm 3
96
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ô nhiễm môi trường đã và đang là một vấn đề quan trọng, hệ quả của
một quá trình phát triển nóng của các nước đang phát triển trong giai đoạn
công nghiệp hóa và hiện đại hóa như Việt Nam (Ngân hàng TG, 2013)[10].
Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, quá trình
đô thị hoá và tập trung dân cư nhanh chóng là những nguyên nhân gây nên
hiện trạng quá tải môi trường ở những thành phố lớn (Trần Đức Hạ, 1995)[3].
Hiện nay ở TP. Hà Nội, ô nhiễm nước là một trong những vấn đề môi trường
bức xúc lôi cuốn sự quan tâm của các nhà quản lý và cộng đồng dân cư. Nước
thải đô thị Hà Nội mới xử lý được khoảng 25%, còn 75% nước thải đô thị chỉ
xử lý sơ bộ rồi đổ thẳng ra sông, hồ gây ô nhiễm trầm trọng môi trường nước
mặt (Ngô Kim Chi, 2013)[2]. Ở hầu hết các đô thị vệ tinh của Hà Nội đều
chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt nào (Sở TNMT Hà Nội, 2012) [14].
Ngày nay có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong công
nghệ xử lý nước thải đô thị. Phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học đang
được sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết các hệ thống xử lý ở các đô thị
Hoàng Văn Hùng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng
ứng dụng công nghệ sinh học MBR để xử lý nước thải đô thị tại Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ sinh học MBR trong xử lí
nước thải đô thị và đề xuất một số giải pháp trong ứng dụng công nghệ này.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được các thành phần ô nhiễm cơ bản của đối tượng nghiên
cứu: pH, COD, BOD, SS, Nitơ, Phốt pho, Coliform.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Lập mô hình thực nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học MBR để xử lý
nước thải sinh hoạt Hà Nội. Qua đó xác định được các thông số về chế độ vận
hành, hoạt động tối ưu của mô hình. Xác định hiệu quả xử lý.
- Đề xuất sơ đồ công nghệ sinh học MBR xử lý cho một số loại nước thải
đô thị tại Hà Nội.
3. Yêu cầu đề tài
- Số liệu đánh giá hiện trạng phải trung thực, các tài liệu phục vụ
nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy.
- Các thí nghiệm nghiên cứu cần phải thực hiện nghiêm túc, các số liệu
thu thập được yêu cầu phải khách quan.
- Cần nghiên cứu thực tế, các đề xuất đưa ra phải xuất phát từ kết quả
nghiên cứu.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần vào việc xác định các
thông số thiết kế và qui trình vận hành công nghệ sinh học MBR để xử lý
nước thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện Hà Nội. Từ đó có thể nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống,
sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, công trình công
cộng, cơ sở dịch vụ, Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong
quá trình sinh hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công
cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,… cũng tạo ra các loại nước thải có
thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt (Hoàng Văn Hùng
và Dương Thị Hòa, 2014) [8].
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân
hủy, chất dinh dưỡng đối với sinh vật, vi khuẩn và có mùi khó chịu. Nước thải
sinh hoạt thường chiếm khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu cơ và lượng lớn các vi sinh vật chủ yếu là các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải
sinh hoạt sau khi thải ra thường dẫn trở nên tính axit và thối rữa. Đặc điểm cơ
bản là hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững cao (Lương Đức Phẩm,
2002) [11]. Nước thải công nghiệp
Là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
giao thông vận tải Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ
gia đình đến quy mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những
nước phục vụ cho sản xuất mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn
công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về.
Đặc điểm nước thải công nghiệp còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng
ngành công nghiệp khác nhau. Các chất thải công nghiệp từ nền công nghiệp
hiện đại với đa dạng ngành nghề, từ luyện kim, cơ khí, hóa chất, công nghiệp
C, 105
0
C. Các chất bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn.
Xác định hàm lượng chất rắn bằng cách cho nước thải thấm qua giấy lọc tiêu
chuẩn với kích thước lỗ khoảng 1,2 µm. Gạn lấy lượng cặn đọng lại trên giấy
thấm đem sấy ở nhiệt độ 105
o
C cho đến khi trọng lượng không thay đổi sau
đó đem cân và so sánh với khối lượng nước ban đầu, đơn vị là mg/l.
Qua quá trình xói mòn, rửa trôi, nước mưa chảy tràn qua các khu phố,
khu dân cư, hay quá trình lắng đọng bụi đổ vào hồ, kênh, sông dẫn nước.
Phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy của nơi tiếp nhận dòng
chảy, những hạt không lắng được sẽ tạo thành độ đục của nước. Các chất lơ
lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước, làm
giảm tầm nhìn của các hoạt động sống dưới nước, giảm độ dọi của ánh sáng
mặt trời qua nước gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ
động vật trong nước.
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD):
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo
lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu
khí và được gọi là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa.
Nhu cầu ôxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức
độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo được cho
phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa
của vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có
trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh
4
+
) khi tồn tại oxy, thường gọi quá
trình này là quá trình Nitrat hóa. Còn nitrit (NO
2
-
) là sản phẩm trung gian của
quá trình nitrat hóa, nitrit là hợp chất không bền vững dễ bị ôxy hóa thành
nitrat (NO
3
-
). Vì amoni sử dụng ôxy trong quá trình Nitrat hóa và các vi sinh
vật trong nước, rong, tảo dùng nitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu
hàm lượng nitơ có trong nước thải xả ra sông, hồ quá mức cho phép sẽ gây ra
hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát triển nhanh của rong, tảo làm bẩn
nguồn nước.
Các hợp chất photpho trong nước thải: Photpho cũng giống như nitơ, là
chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và phát triển trong các công trình xử lý
nước thải. Photpho là chất dinh dưỡng đầu tiên cần thiết cho sự phát triển của
thảo mộc sống dưới nước, nếu nồng độ photpho trong nước thải xả ra sông,
suối quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng. Photpho thường ở
dạng photphat vô cơ và bắt nguồn từ chất thải là phân, nước tiểu, phân bón
dùng trong nông nghiệp và từ các chất tẩy rửa dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
Vi sinh vật:
Vi sinh vật ngoài những nhóm tham gia các chu trình chuyển hóa vật
chất có lợi cho môi trường sinh thái còn có những nhóm gây bệnh cho con
người, động vật, thực vật. Những nhóm vi sinh vật gây bệnh đặc biệt là nhóm
gây bệnh cho con người khi tồn tại quá nhiều trong môi trường sống sẽ là
nguồn gây nhiễm bệnh nguy hiểm. Nguyên nhân của sự ô nhiễm vi sinh là
nước thải sinh hoạt và nước thải bệnh viện, do ý thức của người dân còn kém,
21/6/2012.
3. Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
4. Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi bổ sung
một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ Môi trường.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5. Nghị định số 149/2005/NĐ - CP ngày 27/07/2004 của chính phủ quy định
việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào
nguồn nước.
6. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều Luật tài nguyên nước.
7. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/03/2014 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải.
8. Nghị định số 80/2014/NĐ –CP, ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải.
9. Thông tư 02/2005/TT - BTNMT ngày 24/06/2005 hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, xả nước thải vào nguồn nước.
10. Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 hướng dẫn đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
11. Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/05/2013 hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/03/2014 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
12. Quyết định 725/QĐ – TTg ban hành ngày 10/05/2013 phê duyệt quy
hoạch thoát nước đô thị Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
thị gần 600.000 m
3
/ngđ, nước thải công nghiệp khoảng 75.000 m
3
/ngđ 6/8
ạt động và đang xây dựng đạt tỷ lệ xử lý 75%, nước
thải y tế khoảng 4.266 m
3
/ngđ có 22/61 bệnh viện chính có trạm XLNT đạt tỷ
lệ xử lý 36 %, nước thải của khách sạn và các trung tâm thương mại – du lịch
khoảng 123.000 m
3
/ngđ, nước thải làng nghề và chăn nuôi, giết mổ gia súc,
gia cầm khoảng 226.000 m
3
/ngđ (Sở TNMT Hà Nội, 2012) [14].
Hiện thành phố Hà Nội có 4 nhà máy xử lý nước thải tập trung đang
hoạt động trong hệ thống thoát nước với tổng công suất là 250.000 m
3
/ngày
trong tổng số hơn 1 triệu m
3
nước thải phát sinh mỗi ngày. Trong số đó có 3
nhà máy XLNT được xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản trong Dự
án Thoát Nước Hà Nội giai đoạn 1997-2005 và 1 nhà máy XLNT Yên Sở
công suất 200.000 m3/ngày được xây dựng theo hình thức BT vận hành năm
2013. Công nghệ xử lý nước thải áp dụng ở các trạm xử lý này là bùn hoạt
tính theo các quá trình xử lý Yếm khí - Thiếu khí - Hiếu khí (AAO). Nước
thải sau khi xử lý được xả ra kênh mương đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN
14:2008/BTNMT) với nồng độ COD 50 mg/L, BOD
(Nhà máy XLNT Kim Liên và Trúc Bạch)
Năm 2010 JICA đã tiến hành một nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt
động của các TXL ở thành phố Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra rằng nước thải
trong hệ thống thoát nước Hà Nội chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sinh
hoạt của người dân và chỉ chứa một lượng nhỏ nước thải công nghiệp. Do đó
thành phần chất hữu cơ trong nước thải dễ dàng bị phân hủy bởi các vi sinh
vật. Các nhà máy XLNT đều đạt hiệu suất xử lý chất hữu cơ (theo chỉ tiêu
BOD và COD), tuy nhiên lượng chất hữu cơ thấp có thể không đủ cho quá
trình xử lý Nitơ và Phốt Pho. Vào mùa mưa, khi nước thải được pha loãng với
nước mưa, hiệu quả của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
giảm, đặc biệt là quá trình xử lý Phốt Pho. Trong thời kỳ này các trạm đều sử
dụng nguồn chất hữu cơ ở bên ngoài để nâng cao hiệu quả xử lý chất dinh
Nước
thải
đầu
vào
Bể lắng
cát
Bể điều
hòa
Bể lắng
đợt 1
Bể kỵ
khí
Bể thiếu
khí
Bể lắng
đợt 2
Bể khử
trùng
thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để có trạm xử lý nước thải tập trung vừa không
hiệu quả vừa tốn kém và mất rất nhiều thời gian. Vậy để song song cùng tồn
Nhà
máy
Qui
trình
xử lý
BOD
( mg/l)
COD
( mg/l)
TSS
( mg/l)
NH4 – N
( mg/l)
T- N
( mg/l)
T – P
( mg/l)
Coliform
(MPN/
100ml)
Vào
Ra
Vào
Ra
Vào
Ra
Vào
Ra
-
-
34
16
6.5
1
0
Bắc
Thăng
Long
A2O
85
12
135
16
65
8
-
-
38
12
5.4
0.85
100
Yên
Sở
Bể
sinh
học
theo
40:2011 (B)
50
100
100
10
40
6
5000
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu tại lựa chọn định hướng để sự đô thị hóa của Hà Nội có hiệu quả và quy
hoạch quản lý đô thị đánh giá đúng thực trạng về môi trường nói chung và
quản lý xử lý nước thải đô thị nói riêng thì giải pháp xử lý nước thải tại nguồn,
phân cắt qui mô xử lý vừa và nhỏ đang là lựa chọn thích hợp nhất.
1.4. Tổng quan về công nghệ xử lý nƣớc thải bằng MBR
1.4.1. Giới thiệu về MBR
MBR là viết tắt cụm từ Membrane Biological Reactor (Bể lọc sinh học
bằng màng) được hiểu là bể phản ứng hoặc thiết bị sinh học XLNT trong
đó áp dụng kĩ thuật bùn hoạt tính phân tán có kết hợp với màng lọc tách vi
sinh tạo thành quá trình xử lý liên hợp (Davies et al., 2000) [22].
Công nghệ lọc sinh học bằng màng ngày càng trở nên phổ biến, đa
dạng và được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây để xử lý nước thải.