Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định tại Công ty TNHH Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại Thắng - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có một lượng
vốn kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh sẽ quyết định đến quy mô cũng như
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó vốn cố định
lại đóng vai trò quan trọng trong vốn kinh doanh. Vì vậy, cùng với sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công
nghệ, vốn cố định trong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên vì ngày càng
chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh. Quy mô vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ ảnh
hưởng đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp và quyết định tới năng suất lao động, chất lượng
sản phẩm.
Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Làm thế nào
để vốn cố định được sử dụng có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong công tác
quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian
qua, xung quanh vấn đề này có nhiều ý kiến đóng góp và thu được những kết quả
nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc đòi hỏi cần phải tiếp tục tìm
phương hướng hoàn thiện.
Từ tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn cố định nói riêng trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kinh doanh và
thương mại dịch vụ Đại Thắng cùng sự hướng dẫn tận tình của cán bộ lãnh đạo
Công ty và sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyên Thị Mỹ, em đã tìm hiểu và chọn đề
tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định tại Công ty
TNHH Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại Thắng.
Luận văn của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn gồm những nội
dung chính sau đây:
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về vốn cố định trong Doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Kinh doanh
và thương mại dịch vụ Đại Thắng.
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

* Đặc điểm chung của TSCĐ trong các doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kì
sản xuất kinh doanh với vai trò là công cụ lao động. Trong quá trình sử dụng,
TSCĐ bị hao mòn dần. Giá trị của nó được chuyển từng phấn vào giá trị sản phẩm,
bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh
và hình thái vật chất ban đầu của nó vẫn được giữ nguyên trong suốt thời gian sử
dụng.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
* Từ các nội dung trên có thể đưa ra định nghĩa về TSCĐ : TSCĐ trong các doanh
nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất,
còn giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm qua các chu kỳ
sản xuất thông qua trích khấu hao TSCĐ
1.2.2 Phân loại tài sản cố định.
* Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế gồm có :
Theo phương pháp này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia
làm 2 loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
cụ thể, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ
thể, thể hiện một lượng giá trị đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về mua mặt
bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, vị thế kinh doanh…
* Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm có: Căn cứ vào tình hình
sử dụng tài sản cố định của từng thời kỳ, có thể chia toàn bộ tài sản cố định trong
doanh nghiệp thành các loại:
- Tài sản cố định đang dùng là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử
dụng cho các hoạt động kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định (TSCĐ) của doanh
nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải thanh toán chi trả bằng tiền. Số
vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định hữu hình
và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số vốn đầu tư ứng
trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp
sẽ thu hồi được sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình.
Vì là vốn đầu tư ứng trước để đầu tư mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy
mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô TSCĐ, có ảnh hưởng lớn
đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Song những đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh
hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và lưu chuyển vốn cố định.
1.2.3.2 Đặc điểm luân chuyển vốn cố định.
- Một là : Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh sản phẩm,
điều này do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
- Hai là : Vốn cố định luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và
cấu thành chi phí sản phẩm ( dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với giá trị
hao mòn TSCĐ.
- Ba là : Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm
dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho
đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị
sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển, để
đảm bảo và phát triển nguồn vốn đã hình thành nên nó.
Từ những phân tích trên đây ta có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như

- Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toàn vốn cố định, làm
cho doanh nghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ hết thời gian
sử dụng.
- Khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp có thể tập trung được vốn từ tiền khấu hao để
có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ.
- Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí, việc xác định khấu hao hợp lý là một nhân
tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Các phương pháp khấu hao TSCĐ:
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: là phương pháp tỉ lệ khấu hao và
mức khấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử
dụng TSCĐ.
Công thức xác định : Mức khấu hao hàng năm (M
kh
)
M
kh
=
Trong đó : NG : nguyên giá TSCĐ
T : thời gian sử dụng TSCĐ
Tỉ lệ khấu hao hàng năm : ( T
kh
)
T
kh
= x 100
hay T
kh
= x 100
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng năm

T
k
: tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần.
T
kh
: tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
H
s
: hệ số điều chỉnh được xác định tùy thuộc vào thời gian sử dụng TSCĐ.
Ưu điểm :
Khả năng thu hồi vốn nhanh và phòng ngừa được hiện tượng mất giá do hao
mòn vô hình.
Nhược điểm :
Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị ban đầu
của máy móc. Người ta giải quyết nhược điểm này bằng cách khi chuyển sang giai
đoạn cuối thời gian phục vụ của TSCĐ, ta có thể sử dụng phương pháp khấu hao
bình quân.
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng ( hoặc khối lượng sản phẩm) sản xuất
trong kỳ.
M
kh
= Số lượng (Khối lượng sản phẩm) x Mức khấu hao của 1 đơn vị sản
phẩm sản xuất trong kỳ
1.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và bảo tồn vốn cố định
1.2.5.1 Khái niệm sử dụng vốn cố định.
Theo doanh thu : Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ phản ánh một đồng VCĐ
bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ

Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
- Tỷ suất đầu tư TSCĐ : Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị của
tài sản doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp : phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm,
loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của Doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
1.2.5.3 Bảo toàn vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu
tư dài hạn ( mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và trong
các trường hợp thiếu vốn lưu động doanh nghiệp có thể sử dụng vốn cố định thừa
vào các loại hoạt động kinh doanh thường xuyên ( sản xuất các sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ) của doanh nghiệp.
Do đặc điểm của TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh song vẫn giữ được nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng
ban đầu ( đối với TSCĐ hữu hình) còn giá trị còn lại chuyển dịch dần dần vào giá
trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật
và giá trị. Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề bảo toàn vốn cố định
về mặt giá trị.
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái
vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có nghĩa là trong quá
trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ.
Thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì
và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời
hạn quy định. Mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo dõi riêng. Cuối năm
tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, mọi trường hợp thừa thiếu
TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý .
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực( sức

thuật của TSCĐ. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo,
đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp cạnh
tranh trong môi trường cạnh tranh cao.
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng.
Lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của Doanh nghiệp. Sự thay đổi lãi
suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, TSCĐ.
Ba là : Các nhân tố khác.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
Các nhân tố này có thể được coi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai, dịch
họa có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cố định (TSCĐ) của Doanh
nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước,
chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
* Các yếu tố chủ quan.
Đây là các yếu tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các TSCĐ và
qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ của Doanh nghiệp. Yếu tố này gồm
nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh cả trước mắt cũng như lâu dài. Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và ra quyết
định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng. Thông thường người ta xem
xét các yếu tố sau :
Một là : Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướng
cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựa
chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính
gồm :
- Cơ cấu VCĐ của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của Công
ty ra sao.
- Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện tại hóa nói chung so với các đối
thủ cạnh tranh đến đâu.


Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất Doanh nghiệp phải có một
cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng, quy định
trách nhiệm không rõ ràng, rứt khoát sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử
dụng VCĐ.
1.2.5.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp (DN) phải tự trang bị
cho mình một hệ thống cơ sở vật chất tương ứng với ngành nghề kinh doanh mà
mình đã lựa chọn. Điều này đòi hỏi các DN phải có 1 số tiền ứng trước để mua
sắm , lượng tiền ứng trước gọi là vốn kinh doanh trong đó chiếm chủ yếu là vốn cố
định ( VCĐ )
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, các DN muốn
tồn tại và phát triển được thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Do
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
vậy đòi hỏi các nhà quản lý DN phải tìm ra các phương sách nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng.
Đối với những Doanh nghiệp có quy mô và lượng vốn cố định tương đối
lớn, việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định của công ty là một
trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất lao động thu được lợi nhuận cao
đảm bảo trang trải cho mọi chi phí và có lãi .
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KINH
DOANH VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI THẮNG.
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại
Thắng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
13

– Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình, số 1000214388.
Tên giao dịch : Công ty TNHH Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại Thắng.
Trụ sở chính : Đường Lý Bôn, tổ 2, phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
Điện thoại : 0363647835 – 0913254863 fax 0363647860
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kinh doanh và thương
mại dịch vụ Đại Thắng.
Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông .
- Quyết định chiến lược phát triển của công ty.
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại .
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán
của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
- Quyết định phương án đầu tư.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác
của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập
Công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ của doanh
nghiệp khác.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm cho Đại hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử
lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập

văn phòng của Công ty như : Chấm công, lưu trữ tài liệu, xếp lịch tiếp khách cho
giám đốc theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế của nhân viên Công ty lập kế
hoạch và tổ chức các hoạt động đào tạo, tổ chức công tác bảo vệ nội bộ và quản lý
tài sản của Công ty.
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý tài chính và sổ sách của Công ty, chịu trách
nhiệm trực tiếp trước Giám đốc trong công việc kiểm tra công nợ, xuất hàng, theo
dõi các khách hàng tiềm năng. Lập kế hoạch tài chính cho Công ty, thống kê số
liệu: Doanh thu, chi phí, đầu tư…Ghi chép sổ sách đảm bảo thông tin kịp thời
chính xác và hiệu quả.
- Hệ thống kho: Bảo quản và giữ hàng. Xuất và nhập hàng khi có phiếu xuất kho
của kế toán. Liên tục kiểm tra kho hàng để kịp thời sửa chữa, tránh thất thoát như
hỏng hàng hóa. Báo cáo hàng tồn và so sánh số hàng tồn kho thực tế hàng ngày để
kịp thời phát hiện ra sai sót hoặc tổn thất (nếu có). Hàng hóa trong kho phải để gọn
gàng, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ và dễ dàng lấy khi cần.
- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc bán hàng, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị
trường, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa. Phòng kinh doanh có vai trò cực kì quan
trọng, đây là phòng chủ chốt liên quan đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ dự báo nhu cầu thị trường, dự báo kế hoạch kinh
doanh của Công ty trong vòng ba tháng. Kịp thời báo cáo tình trạng hàng hóa của
Công ty khi có những biến động của thị trường giúp giám đốc đưa ra phương
hướng kinh doanh cho những tháng kinh doanh tiếp theo.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
- Phòng Marketing: Tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của thị trường. Phối hợp cùng
phòng kế hoạch , phòng kế toán : Quản lý tài chính và sổ sách của Công ty. Chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty trong việc kiểm tra công nợ, đưa ra
những chiến lược kinh doanh mới, tạo đà thúc đẩy cho doanh nghiệp phát triển.
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện các khâu kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành về máy móc và
thiết bị các sản phẩm của công ty khi đưa ra thị trường để đạt hiệu quả tốt nhất.

rộng và đáp ứng được nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
- Trong kế hoạch 5 năm, Công ty TNHH. Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại
Thắng đang tiến tới mục tiêu mở rộng và thu hút ngồn vốn kinh doanh lên tới
350.000.000.000 VNĐ và phấn đấu dưa tổng doanh thu đạt 400.000.000.000 VNĐ
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.
Bảng 2.1 Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2010 – 2011 của Công ty TNHH
Kinh doanh và thương mại dịch vụ Đại Thắng.
Đơn vị tính : tỷ đồng
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
So sánh
2011/2010
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng tài sản 280,85 100 326,40 100 45,55 16,22
A. TSNH 187,23 66,67 201,67 61,79 14,44 7,71

7,71%.
+ Trong cơ cấu TSNH thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất 55,56% (năm
2010) và tăng lên 55,71% (năm 2011), các khoản phải thu năm 2011 tăng 8,34 tỷ
đồng so với năm 2010 tương ứng 8,02 %, sở dĩ như vậy là do doanh nghiệp có
nhiều khoản nợ chưa thu hồi được, điều này khiến cho hoạt động kinh doanh
không phát triển được một cách tốt nhất do thiếu vốn và làm giảm khả năng thanh
toán khiến Công ty mất uy tín với đối tác.
+ Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là TSNH khác: chỉ chiếm 3,85% năm 2010 và 1,77%
năm 2011. TSNH khác năm 2011 giảm 3,65 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng
giảm 50,62 %.
+ HTK chiểm trọng nhỏ trong TSNH : chỉ chiếm 8,33% năm 2010 và 8,59% năm
2011, điều này là do công ty có khả năng bán hàng tốt nên lượng hàng tồn kho còn
ít, điều này là tích cưc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên lượng
hàng tồn kho vẫn tăng, cụ thể năm 2011 tăng 1,72 tỷ đồng so với năm 2010 tương
ứng tăng 11,02 %.
+ Tiền và các khoản tương đương tiền cũng chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH
33,26% năm 2010 và tăng lên 33,93 % năm 2011, tiền và các khoản tương đương
tiền năm 2011 tăng 8,03 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 13,29 %. Như
vậy là tiền mặt của công ty có rất nhiều. Làm tăng khả năng thanh toán của công
ty. Tiền tăng có thể nói do công ty đã áp dụng các biện pháp hợp lý nhằm quản lý
tốt vốn bằng tiền.
- Tình hình TSDH
TSDH của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn TSNH, cụ thể chiếm 33,33 %
năm 2010 và 38,21% năm 2011.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
+ Trong kêt cấu của TSDH thì TSDH khác chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm
65,84 % năm 2010 và 66,50 % năm 2011. Xu hướng tăng mạnh, tăng 21,31 tỷ
đồng năm 2011 so với năm 2010 tương ứng tăng 34,58 %.

2010
Năm
2011
So sánh
2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
305,23 324,26 19,03 6,23
2. Các khoản giảm trừ 0, 85 0,80 -0,05 - 9,41
3. Doanh thu thuần (3=1-2) 304,38 323,46 19.08 6,27
4. Giá vốn hàng bán 234,14 237,25 3,11 1,33
5. Lợi nhuận gộp (5=3-4) 70,24 86,21 15,97 22,74
6. Doanh thu tu hoạt động tài chính 0,38 0,36 -0,02 -5,26
7. Chi phí hoạt động tài chính 4,80 5,58 0,78 16,25
8. Chi phí bán hàng 27,67 29,36 1,69 6,11
9. Chi phi quản lý doanh nghiệp 21,74 22,43 0,69 3,17
10. Lợi nhuận từ hoạt động tài kinh doanh
(10=5+6-7-8-9)
16,41 29,2 12,79 77,94
11. Thu nhập khác 4,26 5,32 1,06 24,88
12. Chi phí khác 1,15 2,00 0,85 73,91
13. Lợi nhuận khác (13=11-12) 3,11 3,32 0,21 6,75
14.Tổng lợi nhuận trước thuế
(14=10+13)
19,52 32,52 13,00 66,60
15. Thuế TNDN phải nộp
(15=14*25%)

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 của công ty là 0,36 tỷ đồng giảm
5,26 % so với năm 2010. Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính giảm sút như
vậy là bởi năm 2011 công ty không thực hiện thanh toán sớm cho cơ sở cung cấp
Anh Việt khi cơ sở này đưa ra chính sách hưởng chiết khấu thanh toán.
Chi phí hoạt động tài chính năm 2011 là 5,58 tỷ đồng, tương ứng tăng 16,25
% so với năm 2010. Chi phí này tăng lên do năm 2011 công ty tăng vay dài hạn,
ngắn hạn dẫn đến chi phí lãi tăng lên.
Năm 2011, chi phí bán hàng của công ty tăng 1,69 tỷ đồng so với năm 2010,
tương ứng 6,11%. Sở dĩ, có sự thay đổi như vậy là do năm 2011 công ty đã tiến
hành sửa chữa cơ sở bán hàng tại Thành phố Thái Bình.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 là 22,43 tỷ đồng tăng 0,69 tỷ đồng
tương ứng với 3,17 % so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 công ty tăng
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mỹ
tiền lương cho CBCNV phòng ban tham gia quản lý công ty như phòng kinh
doanh, phòng kế hoạch vật tư .v.v., đồng thời công ty tiến hành nâng cấp thay mới
nhiều máy móc thiêt bị hiện đại.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2011 là 29,2 tỷ đồng, tăng 12,79
tỷ đồng, tương ứng 77,94 % so với năm 2010. Nguyên nhân do lợi nhuận gộp năm
2011 tăng 22,74% mặc dù doanh thu hoạt động tài chính có giảm 5,26 % và chi phí
bán hàng tăng 6,11 % nhưng chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng tương ứng là 16,25% và 3,17 %. Tuy chi phí bán hàng tăng nhưng nhờ
đó mà một số chi nhánh bán hàng được mở rộng nên thu hút lượng khách lớn hơn
năm trước.
Năm 2011, thu nhập khác tăng so với năm 2010 là 24,88% sở dĩ có sự chênh
lệch như vậy là do năm 2011 công ty có khoản thu từ hoạt động thanh lý máy móc
thiết bị cũ Bên cạnh đó, chi phí khác trong năm 2011 là 2,00 đồng tăng 73,91% so
với năm 2010 . Nguyên nhân của sự tăng này là do năm 2011 công ty thanh toán
khoản chi phí thanh lý máy móc thiết bị cũ.

4. Phương tiện vận tải 18,33 29,26 31,43 39,40 13,10 71,47
( Nguồn : Bảng kết cấu TSCĐ của Công ty TNHH Kinh doanh và thương
mại dịch vụ Đại Thắng)
Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Kinh doanh và Thương mại dịch
vụ Đại Thắng cho ta thấy tổng nguyên giá TSCĐ năm 2011 tăng 17,12 tỷ đồng so
với năm 2010 tương ứng tăng 27,33 % . Trong đó cơ cấu TSCĐ được kết cấu như
sau:
Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất 66,19% năm 2010 và 55,21
năm 2011. Tuy nhiên có sự thay đổi về giá trị, tăng 2,57 tỷ đồng tương ứng tăng
6,20%. Sở dĩ có sự gia tăng như vạy là do Công ty đã làm thêm và mở rộng nhà
kho để nâng cao bảo quản hàng hóa.
Việc công ty đầu tư máy móc thiết bị là cực kỳ hợp lý, bởi nó đóng vai trò
tương đối quan trọng trong quá trình đóng gói và bảo quản hàng hóa. Trong năm
2010 đạt tỷ trọng 6,24 % nhưng đến năm 2011 đạt tỷ trọng 5,43 %. Tuy nhiên lại
tăng lên về giá trị, cụ thể tăng 0,42 tỷ đồng tương ứng tăng 31,71%.
Phương tiên vận tải của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản cố
định hiên có là 29,26 % năm 2010 và 39,40% năm 2011. Do công ty có nhiều chi
nhánh và nhà phân phối toàn miền bắc nên phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn
như vậy.
Năm 2011 thiết bị dụng cụ quản lý tăng lên đáng kể 54,10 % , năm 2011
thiết bị dụng cụ quản lý vẫn dùng khá tốt, tuy nhiên có bổ sung thêm một số thiết
bị mới, nhằm tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho các phòng ban chức năng, cụ thể
là công ty đã mua 3 máy vi tính, 3 máy in, 4 máy điều hòa…Ngày nay, phương
tiện hiện đại là cần thiết để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời phục vụ
các lãnh đạo trong việc quản lý. Vì vậy, trong thời gian này việc công ty đầu tư
nhiều vào dụng cụ quản lý cũng không nhằm ngoài mục đích đó.
Sinh viên: Nguyễn Văn Long Lớp: TC14 - 32
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status