Trường THPT Đức Hòa – Đinh Thò Giáng Kiều Trang 1
I. ĐỀ 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới:
“Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trơng thấy có một
cơ con gái ngồi quay sợi gai bên bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa.
Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi
cõng nước dưới khe suối lên, cơ ấy cũng cuối mặt, mặt buồn rười rượi.
Người ta thường nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn
Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc,
nhiều thuốc phiện nhất làng. Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem
cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cơ ấy khơng
phải là con gái nhà Pá Tra: cơ ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra”
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tơ Hồi)
1. Xác định phong cách ngơn ngữ của văn bản?
2. Xác định các phương thức biểu đạt có sử dụng trong văn bản
3. Xác định hình thức trần thuật của văn bản?
4. Xác định nội dung chủ yếu của văn bản là gì?
5. Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và
nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
II. ĐỀ 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới:
“Tiếng ơng cụ Mết vẫn trầm và nặng. Ơng cụ vụng về trở tay lau
một giọt nước mắt. Bỗng nhiên ơng cụ nói to lên:
- Tnú khơng cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn
đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào
ngang bụng nó. Nhớ khơng, Tnú, mày cũng khơng cứu sống được
vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai
bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng
sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng.Tau
khơng nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay khơng. Tau
một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những
cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của
mình ra, che chở cho làng…” (Trích Rừng xà nu – Nguyễn Trung
Thành)
1. Xác định phong cách ngơn ngữ của đoạn văn trên?
2. Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
3. Nội dung của đoạn văn trên nói về vấn đề gì?
4. Đặt têm cho đoạn văn?
5. Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của
chúng?
6. Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên?
IV. Đề 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư từ lúc nào. Những gia đình từ Nam Định,
Thái Bình đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những
bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ. Khơng
buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng khơng gặp ba bốn cái
thây nằm còng queo bên đường. Khơng khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác
rưởi và mùi gây của xác người” (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
1. Xác định phong cách ngơn ngữ của đoạn văn trên?
2. Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?
3. Xác định nội dung chính của đoạn văn?
4. Đặt tên cho đoạn văn?
5. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác
dụng của những biện pháp nghệ thuật đó?
V. Đề 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Ngồi vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ
hắn qt lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh
tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía và
VII. Đề 7: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ n, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn
lửa bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trơng sang, thấy hai mắt A Phủ vừa mở,
một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn
thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị
cũng phải trói đứng thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng,
xuống cổ, khơng biết lau đi được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến
chết, nó bắt mình chết cũng thơi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày
ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ
đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, phải chết. Ta là thân đàn
bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ cong biết đợi ngày rũ
xương ở đây thơi… người kia việc gì mà phải chết thế. A Phủ … Mị phản
phất nghĩ vậy.” (Trích Vợ chồng A Phủ - Tơ Hồi)
1. Xác định phong cách ngơn ngữ của đoạn văn trên?
2. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
3. Xác định hình thức trần thuật của đoạn văn trên?
4. Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn trên?
5. Nêu nội dung chính của đoạn văn?
Trường THPT Đức Hòa – Đinh Thò Giáng Kiều Trang 4
6. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật chính được sử dụng trong đoạn văn và
nêu tác dụng?
VIII. Đề 8: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Thị đứng trước mặt hắn sưng sỉa nói:
- Điêu! Người thế mà điêu!
Hắn giương mắt nhìn thị, khơng hiểu. Thật ra lúc ấy hắn cũng chưa nhận
ra thị là ai. Hơm nay thị rách q, áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp
hẳn đi, trên cái gương mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.
- Hơm ấy leo lẻo cái mồm hẹn xuống thế mà mất mặt.
nêu tác dụng?
7. Các từ: sưng sỉa, cong cớn, có tác dụng gì trong việc diễn tả tính
cách, thái độ của nhân vật thị lúc này?
- Tại sao trong hồn cảnh đói khát lúc bấy giờ, thậm chí chính bản
thân Tràng cũng thừa biết rằng: “thóc gạo này đến cái thân mình
cũng chả biết có ni nổi khơng lại còn đèo bòng.” Nhưng cuối
cùng anh ta cũng “Chậc, kệ!” và quyết định dẫn vợ về. Cái tặc
lưỡi đó có ý nghĩa gì?
Trường THPT Đức Hòa – Đinh Thò Giáng Kiều Trang 5
8. “Rích bố cu
(1)
, hở?” “Làm đếch gì có vợ.”. Qua hai lời thoại trên,
em hãy nêu nhận xét về cách nói năng của Tràng lúc này?
IX. Đề 10: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Một ngón tay Tnú bốc cháy. Hai ngón, ba ngón. Khơng có gì đượm
bằng nhựa xà nu. Lửa bắt rất nhanh. Mười ngón tay đã thành mười ngọn
đuốc.
Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra, nhìn trừng trừng.
Trời ơi! Cha mẹ ơi! Anh khơng cảm thấy lửa cháy ở mười đầu ngón
tay nữa. Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn
chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát mơi anh rồi. Anh khơng kêu lên. Anh
Quyết nói: “Người Cộng sản khơng thèm kêu van ” Tnú khơng thèm,
khơng thèm kêu van. Nhưng trời ơi! Cháy! Khơng, Tnú sẽ khơng kêu!
Khơng!”
( Trích Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Xác định biện pháp tu từ cú pháp trong câu văn : Một ngón tay
2. Xác định phong cách ngơn ngữ của văn bản. Việc dùng các từ được
gạch dưới trong câu: “Những ngày đầu tháng 5/2014, Trung Quốc ngang
nhiên xâm nhập và hạ đặt giàn khoan HD 981 trái phép ở vùng đặc quyền
kinh tế và quyền tài phán của Việt Nam, có những hành động hung hăng
cản phá lực lượng thực thi pháp luật Việt Nam, vi phạm nghiêm trọng chủ
quyền của Việt Nam theo Cơng ước Liên Hiệp Quốc về Luật Biển
(UNCLOS) năm 1982.” có hiệu quả diễn đạt như thế nào?
3. Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ thái độ của anh/chị về sự kiện trên. II. I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) TN THPT hệ TX
Việc nhân nghĩa cốt ở n dân,
Qn điếu phạt (*) trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sơng bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Ngun mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Trích Đại cáo bình Ngơ - Nguyễn Trãi, bản dịch của Bùi Kỉ, Ngữ văn 10,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 17)
Chú thích: (*) Điếu phạt: (điếu: thương, phạt: trừng trị) rút từ ý “Điếu dân
phạt tội” nghĩa là thương dân, đánh kẻ có tội.
Đọc văn bản trên và thực hiện các u cầu sau:
1. Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những
yếu tố nào?
2. Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời
nhằm khẳng định điều gì?
Nhng dũng sụng nng phự sa
Nc chỳng ta
Nc nhng ngi cha bao gi khut
ờm ờm rỡ rm trong ting t
Nhng bui ngy xa vng núi v
(t nc - Nguyn ỡnh Thi, Ng vn 12,
Tp mt, NXB Giỏo dc Vit Nam, 2013, tr.125)
c on th trờn v thc hin cỏc yờu cu sau:
1. on th th hin tõm t, tỡnh cm gỡ ca tỏc gi? (0,5 im)
2. Nờu ý ngha tu t ca t lỏy rỡ rm trong on th. (0,5 im)
3. Xỏc nh cỏc dng ca phộp ip trong on th v nờu hiu qu
ngh thut
ca chỳng. (1,0 im) V. Cõu I (2,0 im) C 2014
Thu nh tụi ra cng Na cõu cỏ
nớu vỏy b i ch Bỡnh Lõm
bt chim s vnh tai tng Pht
v ụi khi n trm nhón chựa Trn
Thu nh tụi lờn chi n Cõy Th
chõn t i ờm xem l n Sũng
mựi hu trng quyn khúi trm thm lm
iu hỏt vn lo o búng cụ ng
Tụi õu bit b tụi c cc th
b mũ cua xỳc tộp ng Quan
b i gỏnh chố xanh Ba Tri
Quỏn Chỏo, ng Giao thp thng nhng ờm hn