Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn tỉnh hà tĩnh đến năm 2020 - Pdf 27

 !"!"
DỰ THẢO
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN VẬN TẢI TAXI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020
MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết lập quy hoạch:
Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên 5.997,18 Km2, dân số 1,255 triệu người.
Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, vận tải ô tô nói chung và vận tải hành
khách bằng taxi nói riêng đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng,
đáp ứng được cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn, đóng góp một
phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vận tải taxi có quy mô nhỏ lẻ, manh
mún, chủ yếu là doanh nghiệp có số lượng phương tiện dưới 50 chiếc; phương
tiện hoạt động phân bổ không đồng đều giữa các vùng, chủ yếu tập trung tại
thành phố Hà Tĩnh, huyện Kỳ Anh và thị xã Hồng Lĩnh nên không cân đối giữa
cung và cầu từng vùng trong tỉnh, gây lãng phí nhiều thời gian chờ đợi và chi phí
huy động phương tiện từ nơi có phương tiện đến các vùng chưa có phương tiện
phục vụ; phương tiện có chất lượng cao còn ít, nên sau một thời gian ngắn khai
thác sẽ nhanh chóng xuống cấp; chất lượng dịch vụ chưa tốt, chưa xây dựng
được nhiều đơn vị vận tải có uy tín, thương hiệu; công tác quản lý, điều hành,
doanh nghiệp hầu hết theo phương pháp tất cả các xe cùng nhận điểm đón khách
qua bộ đàm, gây tình trạng phóng nhanh vượt ẩu, chạy tắt đón đầu, dẫn đến tình
trạng mất trật tự an toàn và gây tai nạn giao thông; công tác nâng cao ý thức
trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ của lái xe chưa được quan tâm nên
chưa đáp ứng được yêu cầu đi lại của hành khách trong giai đoạn hiện nay; chưa có
định hướng phát triển về vận tải taxi gây lãng phí và hiệu quả chưa cao trong đầu tư
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, doanh nghiệp phần lớn không có đất nên phải thuê
đất của cá nhân và các cây xăng làm bãi đỗ xe giao ca, văn phòng làm việc và xưởng
sửa chữa; điểm đỗ xe chờ đón khách chưa được quy hoạch xây dựng nên tình trạng đỗ

2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển vận tải taxi phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch
phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 của tỉnh và thực trạng cơ sở hạ tầng giao
thông vận tải; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân, đảm bảo trật tự
2
 !"!"
an toàn giao thông; nâng cao chất lượng dịch vụ của đơn vị vận tải; đề ra định hướng
phát triển vận tải taxi và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
vận tải trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể như sau:
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công
cộng bằng xe taxi, số lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ vận tải;
- Kết nối với các loại hình vận tải hành khách công cộng khác, nâng cao năng
lực quản lý điều hành; đề xuất, xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động vận tải hành
khách công cộng bằng xe taxi có quy mô phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Kiểm soát được tình hình hoạt động và sự gia tăng của các doanh nghiệp kinh
doanh vận tải về số lượng xe taxi trên địa bàn đảm bảo cân đối giữa cung và cầu để
hạn chế lãng phí xã hội, đầu tư kém hiệu quả trong hoạt động vận tải;
- Quy hoạch về số lượng phương tiện vận tải taxi trên địa bàn các huyện, thị xã,
thành phố trên địa bàn Hà Tĩnh.
- Tạo ra một lực lượng vận tải taxi đủ năng lực đáp ứng nhu cầu đi lại của hành
khách trên địa bàn tỉnh với chất lượng phục vụ tốt nhất để hạn chế phương tiện cá
nhân như: Xe máy, xe đạp
- Quy hoạch đất đai cho các đơn vị vận tải thuê xây dựng văn phòng, nhà xưởng,
bãi đỗ xe
- Nâng cao năng lực trong quản lý và điều hành vận tải taxi;
- Xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện quy hoạch đã phê duyệt.
CHƯƠNG I
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội,

quân mùa đông thường từ 18 – 22C, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất thường thay đổi
theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất.
Hà Tĩnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía
Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000mm, cá
biệt có nơi trên 3000mm; là khu vực bão lụt thường xẩy ra, đặc biệt thường vào dịp
tháng 8, tháng 9 hàng năm.
Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh tạo thành một dãy hẹp nằm dọc theo
biên giới Việt Lào, bao gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có một vài đỉnh
cao trên 2000m.
II. Tình hình Kinh tế xã hội.
1. Dân số và mật độ dân số:
Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê Hà Tĩnh đến 31/12/2013 dân số toàn tỉnh
là 1.255.080 người, mật độ dân số trung bình đạt 209 người/km
2
.
4
 !"!"
Bảng so sánh một số các chỉ tiêu dân số và mật độ dân số của Hà Tĩnh so với các
tỉnh trong khu vực.
TT Địa phương Dân số trung bình
%&'(')*+
Diện tích
(*)
%,
!
+
Mật độ dân số
%&')*
!
+

Tên TP, Huyện,
Thị xã
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 TP Hà Tĩnh 92.610 94.020 95.740 97.650
5
 !"!"
2 TX Hồng Lĩnh 36.310 36.530 37.100 37.900
3 Kỳ Anh 173.320 174.640 177.690 182.250
4 Cẩm Xuyên 140.570 149.240 141.220 142.980
5 Hương Khê 100.170 100.160 101.150 102.490
6 Vũ Quang 31.060 30.580 30.060 29.900
7 Thạch Hà 129.140 129.410 130.290 131.660
8 Can lộc 128.880 128.430 128.720 130.150
9 Lộc Hà 79.170 79.540 80.810 81.740
10 Nghi Xuân 95.810 95.550 96.060 97.360
11 Đức Thọ 104.560 104.400 104.460 104.540
12 Hương Sơn 115.690 115.370 115.540 116.460
(theo Niên giám Hà Tĩnh năm 2013)
2. Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2010 - 2013
Giai đoạn 2010-2013, kinh tế tăng trưởng nhanh, phát triển theo hướng bền
vững, có sự thay đổi về chất. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-
2013 đạt 14,8%, trong đó năm 2011 đạt 11,68%, năm 2012 đạt 13,44%, năm 2013 đạt
19,2%; GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt 25,5 triệu đồng.
Mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế bước đầu đạt kết quả tốt, tiếp tục chuyển đổi mô
hình kinh tế theo hướng phát triển chiều sâu, cụ thể như sau (theo giá so sánh với năm
2010):
Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 2013
Mức tăng bq
2010 đến 2013
Tổng sản phẩm GDP

nhiều dự án có quy mô đầu tư lớn đang hoàn chỉnh hồ sơ để được cấp phép chứng
nhận đầu tư. Trong số các dự án này, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I đã phát thương
mại vào ngày 27/12/2013; Khu liên hợp gang thép và và Cảng Sơn Dương Formosa
công suất giai đoạn I là 7,5 triệu tấn, vốn đầu tư gần 10 tỷ USD dự kiến sẽ đi vào hoạt
động trong năm nay Có thể nói, hiện tại Vũng Áng đã trở thành một trong những
Khu kinh tế dẫn đầu cả nước về số vốn đầu tư.
b, Mỏ sắt Thạch Khê: Có trử lượng 544 triệu tấn, nằm trên diện tích khoảng 200
ha ở ven biển Hà Tĩnh, được đánh giá có trữ lượng lớn vào hàng nhất nhì khu vực
Đông Nam Á, việc khai thác và xây dựng khu liên hợp thép từ mỏ Thạch Khê sẽ đáp
ứng nhu cầu ít nhất 7,62 triệu tấn tinh quặng/năm với hàm lượng 61% Fe và chủ động
90% phôi thép trong vòng 70 - 80 năm.
Theo kế hoạch công ty khai thác mỏ sắt Thạch Khê đến năm 2015 dự kiến có
3000 lao động, đến năm 2020 có 10.000 lao động trong mỏ. Đây sẽ là điểm thu hút
hành khách đi lại rất lớn trong nội khu vực mỏ và từ vùng mỏ đến những vùng khác
trong tỉnh.
7
!"!"
Ngoi hai khu vc cụng nghip ln k trờn a bn tnh H Tnh cũn quy hoch
mt s khu, cm cụng nghip khỏc s l nhng im thu hỳt hnh khỏch ln nh khu
cụng nghip Bc Cm Xuyờn, khu cụng nghip H Vng huyn Can Lc, khu cụng
nghip Gia Lỏch huyn Nghi Xuõn.
c, Khu Kinh t ca khu Quc t Cu treo l mt trong tỏm khu kinh t ca khu
quc t trng im ca Vit Nam, c u tiờn u t giai on 2013-2015. V trớ khu
kinh t thun li cho vic giao lu v phỏt trin hp tỏc gia Vit Nam, Lo v Thỏi
Lan. Hnh khỏch, hng húa ca Lo v vựng ụng Bc Thỏi Lan c vn chuyn qua
Ca khu Quc t Cu Treo theo Quc l 8 n cng bin Vng ng - Sn Dng l
hnh trỡnh ngn nht n vi cỏc hi cng trờn th gii. Chớnh ph Vit Nam v Chớnh
ph Lo ó thng nht ch trng thnh lp Khu hp tỏc kinh t biờn gii theo mụ hỡnh
Hai quc gia mt chớnh sỏch nhm n gin húa th tc hi quan, thỳc y phỏt trin
thng mi, u t gia Vit Nam, Lo v cỏc nc trong khi ASEAN. Hin nay trong

* Vận tải xe buýt: Từ năm 2009 đã hình thành vận tải xe buýt trên địa bàn. Đến
nay, đã có 04 tuyến xe buýt đưa vào hoạt động với số lượng gần 61 xe phục vụ khá tốt
nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần giảm thiểu phương tiện cá nhân, kiềm chế tai
nạn giao thông trên địa bàn. Dự kiến sẽ có thêm 02 tuyến hà Tĩnh đi Hương sơn và
Hương Sơn – Vinh đưa vào khai thác trong quý IV năm 2014 và đến năm 2020 có
trên 10 tuyến xe buýt đi vào khai thác.
* Vận tải Quốc tế: Có Công ty Cổ phần Vận tải Thọ Lam liên kết với các đơn vị
vận tải của Lào khai thác tuyến vận tải khách cố định Hà Tĩnh đi Khăm Muộn gồm 9
xe và tuyến Hà Tĩnh đi Viêng Chăn gồm 06 xe hoạt động.
* Vận tải hợp đồng: Nhìn chung loại hình vận tải hợp đồng chưa chuyên nghiệp,
chưa đáp ứng được so với nhu cầu; số lượng phương tiện còn ít nên đến mùa cao điểm
hè, lễ, tết còn thiếu phương tiện phục vụ, xe có chất lượng cao còn ít. Hiện tại có 05
đơn vị khai thác với số lượng 17 xe.
III. Hiện trạng GTVT trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
1.1 Tổng quan về hệ thống giao thông đường bộ
Hà Tĩnh có mạng lưới giao thông vận tải tương đối hợp lý, bao gồm các loại
hình vận tải đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển. Trong đó mạng lưới
đường bộ giữ vai trò quan trọng trong giao lưu hàng hoá và phát triển kinh tế xã hội,
đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài tỉnh.
9
 !"!"
Tỉnh Hà Tĩnh có 7 tuyến quốc lộ quan trọng đi qua nhiều huyện, thành phố, thị
xã nối sang các tỉnh bạn đó là: Quốc lộ 1, Quốc lộ 8, Quốc lộ 8B, Quốc lộ 12C, Quốc
lộ 15, Quốc lộ 15B, Đường Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 492,5 Km;
Tỉnh lộ có 10 tuyến với chiều dài 357,53 Km.
* Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ là 16.481,71 Km, trong đó:
- Quốc lộ: 492,5 Km;
- Tỉnh lộ: 357,53 Km;
- Huyện lộ: 1.442,29 Km;

Hà Tĩnh có chiều dài 137 Km bờ biển, là cửa ngõ Vịnh Bắc bộ và có 4 cửa lạch
đổ ra biển: Cửa Hội, cửa Sót, cửa Nhượng và cửa Khẩu. Tổng diện tích các vùng biển
là 18.400 km², trải dài qua 5 huyện: Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ
Anh. Bên cạnh đó, biển Hà Tĩnh còn được đánh giá cao với nhiều tiềm năng, lợi thế về
phát triển kinh tế và chiến lược QPAN với cụm cảng nước sâu Sơn Dương, Vũng Áng.
Đặc biệt là cảng nước sâu Vũng Áng, Sơn Dương cho phép tiếp nhận tàu từ 5 vạn đến
40 vạn tấn.
Giao thông đường thủy nội địa chủ yếu là vận tải hàng hóa có 9 tuyến sông với
tổng chiều dài 437 km, mật độ sông là 7,2 km/100km
2
, hơn mật độ sông của cả nước
(28 km/km
2
), hầu hết là các sông nhỏ có tiêu chuẩn kỹ thuật cấp V, cấp VI và mang đặc
điểm chung của sông, kênh miền Trung là có độ dốc lớn, nhiều ghềnh, chiều dài khai
thác vận tải ngắn, hạn chế tĩnh không của cầu đường bộ.
Các tuyến sông do Trung ương quản lý có sông La, sông Nghèn, sông Rào Cái
(tổng chiều dài trên địa bàn tỉnh 88,5 km); sông do địa phương quản lý (158 km) gồm
có sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Nghèn (đoạn từ cầu Nghèn đến ngã ba sông
Lam, dài 23 km), sông Nhượng, sông Kinh (sông Cửa Khẩu).
b. Giao thông đường sắt:
Đường sắt Thống Nhất đi qua địa phận Hà Tĩnh dài 71 km (qua Đức Thọ, Vũ
Quang và Hương Khê); trên tuyến đường sắt có 7 ga, gồm có 03 ga hàng hóa và 4 ga
hành khách (trong đó có 02 ga chính là Yên Trung và Gia Phố).
c. Về vận tải hàng không:
Trên địa bàn Hà Tĩnh không có sân bay. Tuy nhiên, Trung tâm tỉnh Hà Tĩnh chỉ
11
 !"!"
cách sân bay Vinh - Nghệ An 55 Km, đường Quốc lộ 1 đã được nâng cấp chất lượng
tốt, Quốc lộ 8 cũng đang giai đoạn hoàn thiện nối liền hầu hết trong tâm các huyện với

Trên địa bàn tỉnh có 1 đơn vị kinh doanh vận tải khác bằng xe buýt với tổng số
xe buýt 51 xe (ngoài ra có 10 xe của Công ty TNHH TM&XD Đông Bắc – Chi nhánh
Nghệ An cùng khai thác tuyến Hà Tĩnh – Vinh); hiện đã có 04 tuyến xe buýt đưa vào
hoạt động gồm:
TT Tên tuyến
Cự ly
(km) Số xe hoạt động
(xe)
1
TP Hà Tĩnh – Vũng Áng,
Kỳ Phương 72 30
2 TP Hà Tĩnh – TP Vinh 55 20
3 TP Hà Tĩnh - Hương Khê 50 9
4 TP Hà Tĩnh – Lộc Hà 18 2
Tổng cộng 61
Dự kiến tháng 12 năm 2014 tuyến Hà Tĩnh đi Hương Sơn và Quý I/2015 tuyến
Hương Sơn đi Vinh sẽ đưa vào hoạt động. Theo Quy hoạch, đến 2020 sẽ có trên 10
tuyến xe buýt khác đưa vào khai thác.
1.4. Vận chuyển khách theo hợp đồng: Hiện tại toàn tỉnh có 17 xe khai thác.
Vận tải hợp đồng chủ yếu phục vụ nhu cầu đi tham quan nghỉ mát, du kịch của tổ chức
cá nhân trên địa bàn; thông thường nhu cầu đi tham quan du lịch các vùng, miền trong
cả nước tăng cao vào dịp hè, lễ, Tết. Tuy nhiên, lượng xe hợp đồng còn ít nên vào dịp
cao điểm không đủ xe để phục vụ; các đơn vị vận tải chưa chuyên nghiệp nên tính
phục vụ chưa tốt so với yêu cầu.
2. Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải
2.1. Bến xe khách; bãi đỗ xe, điểm dừng, đón trả khách
2.1.1 Bến xe khách
Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 9 bến xe nhưng mới chỉ có 4 bến xe đạt loại IV đủ
tiêu chuẩn để mở các tuyến liên tỉnh từ 300km trở lên như bến xe Thành phố Hà Tĩnh,
Bến xe Hồng Lĩnh, Bến xe Tây Sơn, Bến xe Kỳ Lâm. Còn lại 4 bến là các bến xe loại

6 Hương Sơn 1.500 5
7 Đức Thọ 1.500 5
14
 !"!"
8 Tây Sơn 5000m2 4
9 Cẩm Xuyên 10.000
2
(đang xây dựng)
 2.1.2 Đặc điểm các điễm đỗ xe taxi
Điễm đỗ xe taxi có 02 loại, bao gồm điểm đỗ xe do đơn vị vận tải xây dựng để
giao ca hàng ngày và điểm đỗ xe công cộng để dừng đón, trả khách.
Phần lớn các đơn vị vận tải taxi đều không có đất nên phải thuê đất của đơn vị,
cá nhân khác làm bãi đỗ xe giao ca, văn phòng, nhà xưởng (phần lớn sử dụng các cây
xăng để giao ca). Vì vậy, diện tích hẹp, lấn ra lề đường và thiếu các trang thiết bị cần
thiết, gây mất trật tự an toàn giao thông.
Tương tự, điểm dừng đỗ xe taxi công cộng hiện tại chưa được xây dựng bài bản
mà chúng ta đang tạm thời sử dụng lề đường để đỗ xe, đón, trả khách dẫn đến tình
trạng xe taxi dừng đón khách tuỳ tiện không đúng điểm dừng quy định gây mất trật tự
an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
2.1.3 Trạm dừng nghỉ
Theo dự kiến quy hoạch Hà Tĩnh có 06 Trạm dừng nghỉ gồm trên Quốc lộ 1 có
02 trạm tại Hồng Lĩnh và Kỳ Phong; đường Hồ Chí Minh có 02 trạm tại Phố Châu và
La Khê – Hương Khê; đường cao tốc (đường Hồ Chí Minh nhánh Đông) gồm 02 trạm
tại Đồng Lộc và Kỳ Thương.
Tuy nhiên, đến nay, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chỉ mới có Trạm dừng nghỉ Hồng
Lĩnh (bến xe Hồng Lĩnh) đã đầu tư xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh các hạng mục
công trình theo quy hoạch.
2.1.4 Các điểm dừng, đón trả khách
Từ trước đến nay điểm dừng đón khách chưa được quy hoạch xây dựng nên xe
vận tải khách tuyến cố định dừng đón khách tuỳ tiện, gây mất trật tự an toàn giao

Tổng số (ô
tô+xe máy) Tốc độ tăng trưởng về xe ô tô so với năm trước
2009 14896 289837 304733 Năm 2009 tăng trưởng 25% ô tô so với năm 2008
2010 16929 323044 339973 Năm 2010 tăng trưởng 14% ô tô so với năm 2009
2011 18359 360056 378415 Năm 2011 tăng trưởng 9% ô tô so với năm 2010
2012 21494 402262 423756 Năm 2012 tăng trưởng 17% ô tô so với năm 2011
2013 25204 447707 472911 Năm 2013 tăng trưởng 17% ô tô so với năm 2012
3.2. Chất lượng, an toàn khi tham gia vận tải
Trong mấy năm gần đây, phương tiện vận tải đường bộ đã được các đơn vị vận
tải đầu tư thay thế phương tiện cũ, lạc hậu; đặc biệt là các tuyến liên tỉnh được đầu tư
nhiều xe giường nằm chất lượng cao; toàn tỉnh đến nay có trên 100 xe giường nằm
phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân. Hoạt động vận tải đã đi vào nề nếp, xe chạy
đúng giờ, đúng luồng tuyến, chất lượng phục vụ hành khách ngày được nâng cao. Đặc
biệt cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp đã sử dụng thiết bị GSHT để quản lý hoạt
16
!"!"
ng vn ti, hn ch c nhiu vi phm v Lut GTB nh chy quỏ tc , hn
ch c tai nn giao thụng trờn a bn tnh.
4. Tỡnh hỡnh khai thỏc vn ti.
4.1. Tỡnh hỡnh hot ng ca cỏc n v khai thỏc vn ti taxi.
Phn ln cỏc n v cú quy mụ nh, ch yu l n v cú lng phng tin di
70 chic. n v cú trờn 100 xe cú 01 doanh nghip; t 50 n 100 xe cú 02 doanh
nghip. Cỏc doanh nghip c phõn b ch yu l trờn a bn thnh ph H Tnh (6
n v) v huyn K Anh (3 n v); phng tin phc v tp trung ch yu hot ng
ti thnh ph H Tnh; mt s ớt tp trung ti huyn K Anh, th xó Hng Lnh. Nhiu
a phng cha cú xe taxi phc v nh Hng Sn, V Quang, Lc H, Nghi Xuõn,
Can Lc, c Th.
S phng tin ca tng doanh nghip hin ang khai thỏc trờn a bn:
S TT
Tờn doanh nghip

Công ty CPVT&DL MEKONG Hà Tĩnh
4
Tng

491
4.2. Sn lng vn ti hnh khỏch
1. Sn lng vn ti taxi:
17
 !"!"
Tên chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014
Tỷ lệ tăng
phương
tiện hàng
năm (%)
Số lượng
phương tiện khai
thác
Chiếc 160 246 342 413 491 29%
Sản lượng
lượt
người
115.200 138.360 165.000 204.435 240.640 21%
2. Sản lượng vận tải khách cố định trên các tuyến như sau:
a, Sản lượng vận tải tuyến cố định nội tỉnh: (có biểu kèm theo);
b, Sản lượng vận tải tuyến liên tỉnh: (có biểu kèm theo);
c, Sản lượng vận tải tuyến Quốc tế: (có biểu kèm theo);
3. Sản lượng vận tải xe buýt: (có biểu kèm theo);
4. Sản lượng vận tải khách hợp đồng: (có biểu kèm theo);
5. Sản lượng vận tải hành khách đường bộ:
Khối lượng vận tải hành khách (từ 2009 – 2013) trung bình hàng năm từ 14 - 15

của doanh nghiệp về đôn đốc lái xe, nhân viên phục vụ chấp hành việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật bị buông lỏng; công tác tuyên truyền nâng cao đạo đức
trách nhiệm đội ngũ lái xe chưa được quan tâm thường xuyên dẫn đến tình trạng các
đơn vị vận tải hoạt động chưa thực hiện đúng các quy định pháp luật trong hoạt động
vận tải; lái xe chưa có ý thức chấp hành Luật GTĐB và nâng cao tinh thần thái độ,
phục vụ hành khách.
5. Tình hình trật tự an toàn giao thông.
- Tình hình tai nạn giao thông trong những năm gần đây có chiều hướng giảm
dần cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương. Tuy nhiên, diễn biến tai
nạn giao thông vẫn phức tạp, số người bị chết và bị thương còn lớn gây nhiều hậu quả
nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
TT Năm Số vụ TNGT Số người chết Số người bị thương
1 2009 173 206 111
2 2010 228 250 149
3 2011
184 213 149
4 2012
204 138 158
5 2013
168 136 141
(Theo số liệu của Ban ATGT tỉnh)
(Ghi chú: Năm 2009, 2010 và 2011 chỉ thống kê các vụ nghiêm trọng chết người. Năm
2012 và năm 2013 thống kê cả số vụ va chạm giao thông làm bị thương nhẹ)
- Phân tích nguyên nhân TNGT:
19
 !"!"
Năm
Nguyên nhân gây tai nạn
Vi phạm tốc
độ, không

lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2011- 2020”;
Thời gian qua, các loại hình vận tải về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường
thuỷ nội địa cũng như vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, hợp đồng, taxi đã
có sự kết nối với nhau đáp ứng nhu cầu vận tải trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, sự kết nối
chưa được sâu, rõ nét; chưa có quy hoạch tổng thể và phương án phối hợp chung giữa
các loại hình vận tải; đầu tư phương tiện chưa hợp lý giữa các loại hình và giữa các
vùng miền trên địa bàn tỉnh làm mất cân đối cung cầu vận tải trên địa bàn tỉnh và lãng
phí, hiệu quả chưa cao trong hoạt động vận tải.
7. Đánh giá chung
20
 !"!"
7.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua:
- Các doanh nghiệp vận tải khách đã cố gắng không ngừng đầu tư, đổi mới
phương tiện, số lượng phương tiện ngày càng tăng nhanh, đáp ứng nhanh chóng, kịp
thời nhu cầu đi lại của hành khách.
- Ngày càng nâng cao chất lượng phương tiện, chất lượng phục vụ hành khách;
tăng sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho người dân có nhiều sự lựa chọn.
- Công tác quản lý nhà nước về vận tải được quan tâm đúng mức nên hoạt động
vận tải ngày càng đi vào nề nếp.
7.2 Khó khăn, tồn tại:
- Tuy số lượng phương tiện taxi tăng nhanh nhưng phần lớn có chất lượng
chưa cao, chỉ có Công ty Mai Linh, Hoa Sim đầu tư loại xe VIOS, INOVA có chất
lượng tương đối tốt, còn lại các công ty khác phần lớn là MATIZ, SPARK và KIA dẫn
đến phương tiện khai thác sau một vài năm là bị xuống cấp;
- Các cơ chế chính sách cho giao thông tĩnh chưa được quan tâm đầy đủ; chưa quy
hoạch xây dựng được bãi đỗ xe cũng như bãi đỗ xe giao ca để khắc phục tình trạng xe
dừng đỗ tuỳ tiện ở lòng lề đường gây mất trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị;
- Số phương tiện tăng nhanh nhưng phân bố ở các vùng trong tỉnh không đồng
đều, chủ yếu tập trung trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, Hương
Khê, thị trấn Kỳ Anh, Khu công nghiệp Cảng Vũng Áng; còn lại các huyện thị khác

mức.
CHƯƠNG II
Quy hoạch phát triển vận tải taxi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

I. Dự báo nhu cầu vận tải:
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
22
 !"!"
1.1. Định hướng phát triển chung trong thời gian tới.
1.1.1. Quan điểm
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 phải phù hợp
với Chiến lược phát triển phát triển Kinh tế xã hội của cả nước.
Phát huy nội lực kết hợp với thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển
kinh tế xã hội bền vững, tạo sức cạnh tranh trong và ngoài nước; tập trung đầu tư có
trọng điểm như Khu kinh tế Vũng Áng, Cầu Treo để tạo ra sự đột phá về tăng trưởng
trong khu vực, từ đó tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế và chuyển dịch mạnh
mẽ về cơ cấu kinh tế toàn tỉnh.
Phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất
lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát
triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng hệ thống chính trị
vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
1.1.2. Mục tiêu tổng quát
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững trên cơ sở đẩy mạnh phát
triển công nghiệp và dịch vụ, tái cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp gắn với chương trình
xây dựng nông thôn mới.
- Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, đẩy mạnh hỗ
trợ doanh nghiệp.
- Đảm bảo an sinh xã hội; quan tâm công tác đào tạo nghề và giải quyết việc

GDP bình quân đầu
người
Triệu
đồng/năm
25,537 38,0 97,7
3 Cơ cấu kinh tế % 100 100 100
Nông nghiệp % 22,74 23,4 13,15
Công nghiệp % 39,36 45,8 54,7
Dịch vụ % 38,00 31,8 32,2
(Năm 2013 theo Niên giám Hà Tĩnh năm 2013; 2015 và 2020 theo điều chỉnh
Quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020).
1.3. Dự báo dân số.
Để dự báo dân số, chúng ta căn cứ vào tình hình phát triển dân số năm hiện
trạng; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của những năm trước; đồng thời căn cứ vào chủ
trương, chính sách hạn chế sự gia tăng dân số của nhà nước ta, đó là đến năm 2020
dân số nước ta không vượt quá 120 triệu dân; kế hoạch nhà nước giao cho tỉnh phấn
đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm.
Muốn vậy, Hà Tĩnh cũng cần phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai
đoạn 2014 – 2020 dưới 1%; mức giảm sinh giai đoạn 2014 đến 2020 là 0,063%/năm.
Dân số năm dự báo được tính theo công thức sau đây:
Nt = No (1 + Pt/100)
Trong đó: Nt: Dân số năm dự báo;
N0: Dân số năm liền kề trước năm dự báo;
Pt: Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của năm dự báo;
24
 !"!"
Trên cơ sở số liệu điều tra về biến động dân số của tỉnh và dự kiến phấn đấu
giảm tỷ lệ phát triển của tỉnh, ta có kết quả dự báo đến năm 2020 như sau:
Chỉ tiêu
Đơn

nghĩa quan trọng phục vụ dân sinh và an ninh quốc phòng của tỉnh.
Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ, đến năm 2020, đường bộ cao
tốc Bắc Nam đoạn Vinh Hà Tĩnh (Bãi Vọt) – Quảng Trị sẽ được đầu tư với quy mô 4
– 6 làn xe, đường cao tốc Hồng Lĩnh – Hương Sơn sẽ được đầu tư với quy mô 4 làn xe
sau năm 2020; Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông đoạn Khe Cò, Hương Sơn đến Yên
Lộc, Can Lộc sẽ được đầu tư 4 làn xe sau năm 2020.
* Đường Sắt: Dự án đường sắt cao tốc Hà Nội – TP Hồ Chí Mịnh hiện đang
được Nhật Bản và Hàn Quốc lập báo cáo đầu tư; theo dự kiến tuyến này sẽ đi về phía
Tây đường QL 1, cách Ql 1 từ 0,5 đến 0,3 Km; tuyến có 02 ga tại TP Hà Tĩnh và ga tại
Khu Kinh tế Vũng Áng.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt Việt Nam được Chính phủ phê
duyệt tuyến đường sắt Vũng Áng – Mụ Dạ sẽ được đầu tư trong giai đoạn trước năm
2020; ngoài ra, tỉnh đang đề nghị quy hoạch tuyến đường sắt Thạch Khê – Vũng Áng;
* Hàng Không: Tỉnh đang đề nghị Quy hoạch sân bay Hà Tĩnh dự kiến diện tích
300 ha tại địa bàn các xã Thạch Hội, Cẩm Hòa, Cẩm Yên.
3. Dự báo nhu cầu vận tải hành khách.
3.1. Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải hành khách.
Dự báo nhu cầu vận tải được căn cứ vào các yếu tố sau:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân thời kỳ tính toán.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status