Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005-2007 và giải pháp cho những năm tiếp theo - Pdf 12

LỜI GIỚI THIỆU
Lịch sử phát triển các nước trên thế giới đã cho thấy vốn đầu tư và hiệu quả
đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển nói
chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia. Vốn đầu tư bao gồm: vốn
trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài chủ yếu dưới hình thức vốn ODA, đầu tư
trực tiếp, các khoản tín dụng nhập khẩu. Đối với những nước nghèo, thu nhập thấp,
khả năng tích lũy vốn từ trong nước hạn chế thì nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩa
quan trọng.
Ngoài tính chất ưu đãi, vốn ODA khác so với hai loại vốn trên là: ODA chỉ
là sự chuyển nhượng vốn mang tính chất trợ giúp từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển. Đặc điểm này cho thấy nguồn vốn ODA là nhân tố quan
trọng tạo nên các cơ hội phát triển cho các nước nghèo và kém phát triển.
Về thực chất ODA cũng là một khoản nợ nước ngoài mà các nước nhận tài
trợ cần phải trả. Vì thế, việc quản lý và sử dụng ODA sao cho có hiệu quả phù hợp
với các mục tiêu và định hướng phát triển của đất nước là một yêu cầu khách quan.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh
Hóa, em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005-2007 và giải pháp cho những
năm tiếp theo” làm chuyên đề thực tập của mình. Tuy nhiên, Vì sự hiểu biết còn
nhiều hạn chế nên nội dung của chuyên đề không tránh khỏi những sai sót. Do vậy,
em mong nhận đươc sự giúp đỡ, chỉ bảo của thầy cô và bạn bè để cho chuyên đề
của em thêm hoàn thiện.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Mai Văn Bưu đã giúp em hoàn
thành tốt chuyên đề này.
1
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn (ODA)
I. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1. khái niệm:
Vốn ODA hay còn gọi là vốn hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ
không hoàn lại hoặc vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thời gian ấn hạn và trả
nợ) của Chính phủ các nước phát triển, các cơ quan chính thức thuộc tổ chức quốc

trọng. Tuy nhiên, ODA không thể thay thế được vốn trong nước mà chỉ là chất xúc
tác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
ODA có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công cuộc
phát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nước ngoài khó trả
trong nhiều thế hệ. Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà một
trong số đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này. Nghị đinh số 20 của
Chính phủ khẳng định ODA cho Việt Nam là một trong những nguồn quan trọng
của ngân sách Nhà nước được sử dụng cho những mục tiêu ưu tiên của công cuộc
xây dựng và phát triển kinh tế xã hội. Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ
nó được thông qua Chính phủ và toàn dân được thụ hưởng lợi ích do các khoản
ODA mang lại.
Việc cung cấp ODA được thực hiện thông qua các kênh sau đây:
- Song phương:
+ Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ.
+ Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức phi chính phủ
hoặc tổ chức quốc tế.
3
- Đa phương:
+ Các tổ chức quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam.
+ Các tổ chức phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam.
2. Các loại hình ODA
2.1. Xét theo mục đích ODA gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán:
Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ nhưng đôi khi là
hiện vật hoặc hỗ trợ nhập khẩu). Ngoại tệ và hàng hoá chuyển trong nước qua hình
thức này được chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách.
- Hỗ trợ chương trình (còn gọi là viện trợ phi dự án):
Là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp
một khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định để thực
hiện nhiều nội dung khác nhau của một chương trình.

hậu và vận dụng được tối đa của lợi thế đi sau.
Nhưng để làm được những điều đó thì nhu cầu về nguồn vốn là vô cùng lớn
trong khi đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá thì tất cả các nước đều
dựa vào nguồn vốn bên ngoài mà chủ yếu là ODA và FDI.
Trong đó ODA là nguồn vốn của các Chính phủ, các quốc gia phát triển, các
tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp cho
5
chiến lược phát triển của các nước đang và chậm phát triển. Do vậy, nguồn vốn
ODA có những ưu đãi nhất định, do những ưu đãi này mà các nước đang và chậm
phát triển trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá đất nước thường coi
ODA như là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư
trong nước, vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi trường đầu tư
thuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, đồng thời tạo điều
kiện thúc đẩy đầu tư trong nước phát triển. Như vậy, có thể nói nguồn vốn ODA có
vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang và chậm
phát triển, điều đó được thể hiện như sau:
- ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nước. Đối với các nước đang
phát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tài
chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển.
Trong thời kỳ đầu của các nước NIC và ASEAN Viện trợ nước ngoài có một
tầm quan trọng đáng kể.
Đài loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá đã dùng viện trợ và
nguồn vốn nước ngoài chiếm 50% tổng khối lượng vốn đầu tư trong nước. Sau khi
nguồn tiết kiệm trong nước tăng lên, Đài loan mới giảm sự lệ thuộc vào viện trợ.
Hàn Quốc: có được nguồn viện trợ từ Mỹ rất lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ
của nước này trong những năm 70-72 nhờ đó mà giảm được sự căng thẳng về nhu
cầu đầu tư và có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu kinh tế.
Còn ở hầu hết các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập, đất nước
ở trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải có
nhiều vốn và khả năng thu hồi vốn chậm. Giải quyết vấn đề này các nước đang

nước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều kiện không tránh khỏi. Trong đó nợ
nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạng
phổ biến. Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cần phải cố gắng hoàn thiện cơ
cấu kinh tế bằng cách phối hợp với ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ
chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu. Chính sách này dự định
chuyển chính sách kinh tế Nhà nước đóng vai trò trung tâm sang chính sách
khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh tế khu vực tư
nhân. Nhưng muốn thực hiện được việc điều chỉnh này cần phải có một lượng vốn
cho vay mà các Chính phủ lại phải dựa vào nguồn vốn ODA.
- Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang
và chậm phát triển. Để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ
vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó thì chính tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho
họ có một môi trường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống chính sách, pháp luật ...)
đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao muốn vậy đầu
tư của Nhà nước phải được tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng cơ
sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng...
Nguồn vốn Nhà nước thực hiện đầu tư này là phải dựa vào ODA bổ sung
cho vốn đầu tư hạn hẹp của ngân sách của Nhà nước. Môi trường đầu tư một khi
được cải thiện sẽ tăng sức hút đồng vốn nước ngoài. Mặt khác việc sử dụng nguồn
vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư
trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng
mang lại lợi nhuận.
4. Bất lợi khi tiếp nhận ODA:
8
Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như
mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh -
quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng
hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu
tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong

II. Quản lý ODA
1. Mục tiêu: Quản lý dự án ODA nhằm hạn chế hiện tượng tiêu cực, tham ô
lãng phí làm thất thoát vốn…Quản lý dự án ODA làm làm tinh giảm quy
trình thủ tục hành chính, thúc đẩy việc thu hút và giải ngân, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vốn ODA. Đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
2. Nguyên tắc:
- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách Nhà nước, được sử dụng để hỗ
trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu tiên.
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở phân cấp, tăng
cường trách nhiệm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các cơ quan
quản lý ngành và địa phương.
- Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA phải tuân thủ những yêu cầu dưới
đây:
+ Chính phủ nắm vai trò quản lý và chỉ đạo, phát huy cao độ tính chủ động
và trách nhiệm của cơ quan chủ quản và cơ quan, đơn vị thực hiện.
10
+ Bảo đảm tính tổng hợp, thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý
ODA.
+ Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan, trong đó có các
đối tượng thụ hưởng.
+ Bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch về quyền hạn và trách nhiệm của các bên
có liên quan.
+ Bảo đảm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và Nhà tài trợ.
- Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA phải tuân theo các quy
định của Luật ngân sách Nhà nước, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức, Quy chế Quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các chế độ
quản lý hiện hành khác của Nhà nước. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA
đã được ký kết giữa Nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ có quy định
khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

xuất chính
thức
Đưa ra
những đề
xuất chính
thức (dự
án đề
xuất)
Dự án đề
xuất được
giám đốc
quản lý
chương
trình quốc
gia xem xét
đánh giá
tiếp
Phê
duyệt
dự án
Xây dựng
báo cáo
nghiên
cứu tiền
khả thi
Dự thảo
văn kiện
thiết kế
dự án
Xây dựng

dự án được
lựa chọn
Rút ra bài
học kinh
nghiệm
- Xác định dự án và đánh giá ban đầu:
Dự án đề xuất có thể được xác định theo nhiều cách. Việc xác định này có
thể thực hiện qua đánh giá ngành hoặc các đoàn chương trình, thông qua cách tiếp
cận chính thức đối với Đại sứ quán của nước tài trợ tại nước nhận viện trợ, theo đề
nghị của Chính phủ nước tiếp nhận viện trợ hoặc thông qua các cách tiếp cận chính
thức với các tổ chức khác.
Khi nhận được yêu cầu chính thức đề án sẽ được Văn phòng của nước viện
trợ đánh giá và xem xét xem dự án đề xuất có nằm trong chiến lược quốc gia nêu
trong báo cáo quốc gia hay không. Nếu đề án phù hợp và đáp ứng các yêu cầu
thông tin tối thiểu đề án sẽ được trình lên giám đốc quản lý chương trình quốc gia
để đánh giá tiếp.
Nếu thấy đề án này có thể phát triển được giám đốc chương trình quản lý
quốc gia sẽ đệ trình Chính phủ phê chuẩn việc sử dụng tiền ngân sách cho dự án.
Nếu được phê chuẩn sẽ chính thức hoá việc đưa dự án vào danh mục chương trình
quốc gia và cho phép tiến hành thiết kế chi tiết.
- Chuẩn bị dự án và thiết kế:
Giai đoạn hoàn thiện đề án được gọi là giai đoạn chuẩn bị. Giai đoạn chuẩn
bị này bao gồm một số hoặc tất cả các bước sau đây và kết thúc bằng việc Bộ
trưởng hoặc Đại diện của Bộ Tài chính phê duyệt cho phép thực hiện:
+ Nghiên cứu tiền khả thi
+ Nghiên cứu khả thi
+ Dự thảo văn kiện thiết kế dự án
13
Văn kiện thiết kế dự án bao gồm kế hoạch chi tiết về chi phí, nguồn lực và
kế hoạch thực hiện. Tuy nhiên, phê chuẩn tài chính mới có thể thay cho phê chuẩn

nhà tài trợ dành cho Việt Nam (Hội nghị Paris năm 1993), nhằm tạo điều kiện cho
việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam,
Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý cho việc quản lý nguồn vốn
này. Bắt đầu từ Nghị định 20/CP ban hành năm 1994, tiếp đó là Nghị định 87/CP
năm 1997, Nghị định 17/2001/NÐ-CP ban hành năm 2001…, Chính phủ đã ban
hành các văn bản khung pháp lý cao nhất cho hoạt động thu hút, quản lý và sử
dụng nguồn vốn quan trọng này. Khuôn khổ pháp lý cơ bản của hoạt động Quản lý
Nhà nước về nguồn vốn ODA được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp với
điều kiện biến đổi của thực tế tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ODA.
Bên cạnh văn bản khung này, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn
bản pháp quy khác nhằm quản lý và hỗ trợ hoạt động quản lý Nhà nước ở các khía
cạnh khác nhau trong lĩnh vực sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
Trong số này có các văn bản về quy trình rút vốn ODA, thuế giá trị gia tăng, Quy
chế chuyên gia nước ngoài áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ODA.
Ngoài ra, do ODA được coi là một nguồn vốn của ngân sách Nhà nước (theo
Luật Ngân sách), việc sử dụng nguồn vốn ODA cũng phải tuân theo các quy định
chung của Nhà nước Việt Nam về đấu thầu và quản lý đầu tư và xây dựng trong
trường hợp các quy định này không trái với các Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập. Tương tự, các thủ tục về thuế nói chung hoặc ký kết thực hiện
15
các Ðiều ước quốc tế về ODA nói riêng cũng nằm trong một khuôn khổ chung của
hệ thống pháp luật Việt Nam.
4.2. Các hoạt động hỗ trợ trong công tác quản lý Nhà nước về ODA:
Song song với việc kiện toàn về mặt pháp lý, Chính phủ Việt Nam cũng đã
tiến hành một loạt các hoạt động tích cực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý ODA
như:
- Chính phủ đã có sự phối hợp với các nhà tài trợ tổ chức hội nghị liên quan đến
thể chế ODA, các hội nghị kiểm điểm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư
sử dụng vốn ODA.
- Nguyên tắc và nội dung của việc phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở mọi

hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1996-2000 và định hướng đến năm
2010 và quan trọng gần đây nhất là việc xây dựng Chiến lược toàn diện về tăng
trưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) ở Việt Nam. Hiện nay, một số nhà tài
trợ đã bày tỏ mong muốn được coi đây là cơ sở để kế hoạch hoá việc sử dụng
nguồn vốn tài trợ của mình liên quan tới xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam.
Tuy vậy, công tác quản lý và sử dụng ODA ở Việt Nam cũng còn có những
mặt yếu kém và đứng trước những khó khăn, thách thức, nhất là ở cac khâu
chuẩn bị, tổ chức thực hiện và theo dõi và đánh giá dự án. Ðể cải thiện tình
hình ở các khâu yếu nói trên, trong thời gian tới, Chính phủ dự kiến triển khai
các công tác sau:
17
- Sớm xúc tiến xây dựng để trình ban hành một Nghị định mới về Tái định cư và
giải phóng mặt bằng, nhằm giải quyết cơ bản những vướng mắc về vấn đề này
đối với các dự án ODA có xây dựng cơ bản.
- Chính phủ Việt Nam mong muốn tiếp tục tiến trình làm hài hoà thủ tục tiếp
nhận và thực hiện các chương trình, dự án ODA giữa Việt Nam và các nhà tài
trợ. Năm vừa qua, Nhóm 6 nhà tài trợ song phương Châu Âu bao gồm Hà Lan,
Anh, Nauy, Thụy Ðiển, Thụy Sỹ và Phần Lan đã có sáng kiến Nghiên cứu hài
hoà thủ tục giữa các nước này với thủ tục của Chính phủ Việt Nam. Bên cạnh
đó, Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), và JBIC đã
và đang làm việc với Chính phủ Việt Nam về hài hoà thủ tục nhằm mục đích
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án. Trên cơ sở mong muốn
tăng cường hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ODA, giảm bớt các chi phí
giao dịch trong việc thực hiện nguồn vốn này cũng như làm giảm nhẹ gánh
nặng hành chính cho Chính phủ nước tiếp nhận viện trợ, Hài hoà thủ tục trong
thời gian gần đây đã thu hút sự quan tâm ngày càng lớn của các nhà tài trợ ở
Việt Nam.
- Kiện toàn hệ thống theo dõi và đánh giá dự án từ các Bộ, ngành trung ương tới
địa phương nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
ODA, đưa công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và theo dõi dự án.

đánh giá cao những nỗ lực của Thanh Hóa trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội và khẳng định tiếp tục cam kết hỗ trợ quá trình phát triển của tỉnh với những
điều chỉnh cần thiết cho thích ứng với tình hình mới trong đó sẽ chú trọng nhiều
19
hơn đến nông nghiệp và nông thôn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đẩy
mạnh những nỗ lực xoá đói giảm nghèo...
Cộng đồng tài trợ quốc tế cũng nhấn mạnh yêu cầu tăng cường chất lượng
đầu vào của các chương trình, dự án ODA, đó là công tác chuẩn bị thẩm định và
phê duyệt dự án cần được tổ chức chặt chẽ và chất lượng cao hơn trên cơ sở phát
triển quan hệ đối tác.
1.1. Các chương trình, dự án ODA đã hoàn thành và đang triển khai thực hiện
trong năm 2005-2006
Đơn vị tính : nghìn USD
STT Tên chương trình,
dự án
Nhà tài trợ/
đầu tư
Thời
gian
Tổng mức đầu
tư được duyệt
Lũy kế giải
ngân
Tổng ODA Tổng ODA
Tổng 48.398 45.037 28.198 26.490
1 Dự án hạ tầng cơ
sở nông thôn dựa
vào cộng đồng
WB 2001-2
007

5.110 5.110 5.110 5.110
7 Chương trình tín
dụng chuyên
ngành IV do
JBIC tài trợ
JBIC 2003-2
007
4.134 3.560 1.800 1.500
1.2. Tình hình quản lý và sử dụng ODA trong năm 2007 và dự kiến
triển khai trong năm 2008
1.2.1. Các chương trình, dự án ODA phê duyệt
STT Tên dự án Loại tài
trợ
Nhà tài
trợ
Ngày
duyệt kế
hoạch
Ngày
duyệt
thực tế
Tổng vốn
đầu tư
(tr.VNĐ)
1 Dự án nước sạch đô
thị công nghiệp Lam
Sơn-Sao Vàng huyện
Thọ Xuân
Vốn
vay

5 Dự án hỗ trợ kỹ thuật
chuẩn bị dự án phát
triển kinh tế-xã hội
toàn diện thành phố
Không
hoàn lại
Nhật
bản
2007 2007 20.000
6 Dự án nâng cấp trang
thiết bị bệnh viện phụ
sản và một số bệnh
viện đa khoa tuyến
huyện trong tỉnh
Vốn
vay
Ngân
hàng
tái thiết
Đức
2006 2007 116.685
1.2.2. Các chương trình, dự án ODA được ký kết
STT Tên chương trình,
dự án
Hiệp định ODA
Ngày
hiệu
lực
Ngày
hoàn

4 Dự án nâng cao
đời sống nhân dân
qua phân cấp
(SLED) Thanh
Hóa
2008 2013 CAD 15.368 10.000.00
0
153.680
5 Dự án hỗ trợ kỹ
thuật chuẩn bị dự
án phát triển kinh
tế-xã hội toàn
diện thành phố
2007 2010 USD 16.000 1.000.000 16.000
6 Dự án nâng cấp
trang thiết bị bệnh
viện phụ sản và
một số bệnh viện
đa khoa tuyến
huyện trong tỉnh
2007 2009 EURO 23.337 4.000.000 93.348
Tổng cộng 426.756
1.2.3. Các dự án đăng ký sử dụng nguồn vốn chương trình tín dụng
chuyên ngành JBIC SPLVI
STT Tên dự án Chủ đầu tư Địa bàn
(huyện)
Tổng
mức đầu
tư (tr.đ)
Vốn xây

UBND huyện
Hà Trung
Huyện Hà
Trung
30.029 23.643
II Các dự án thủy lợi 57.934 48.655
1 Trạm bơm Lâm Quảng
xã Thạch Lâm- Thạch
Quảng, huyện Thạch
Thành
UBND huyện
Thạch Thành
Huyện
Thạch
Thành
32.834 25.555
2 Khôi phục và cải tạo
kiên cố kênh và công
trình trên kênh N8,
huyện Nông Cống
Công ty
TNHH 1
thành viên
khai thác công
trình thủy lợi
sông Chu
Thanh Hóa
Huyện
Nông Cống
25.100 23.100

2 Xây dựng sân bay dân dụng
Quảng Lợi- Quảng Xương tỉnh
Thanh Hóa
Xã Quảng Lợi huyện
Quảng Xương
300
3 Đầu tư xây dựng mới tuyến
đường ven biển tỉnh Thanh Hóa
Các huyện ven biển 335
4 Đường cao tốc thành phố Thanh
Hóa- Sao Vàng Thọ Xuân 6 làn
xe
Thanh Hóa- Thọ
Xuân
150
5 Đường đại lộ Nam sông Mã Thành phố Thanh
Hóa
150
6 Đường vành đai phía Tây thành
phố Thanh Hóa
Thành phố Thanh
Hóa
70
7 Xử lý 135 cầu yếu trên đường
tỉnh lộ, huyện lộ
Các huyện trong tỉnh 50
8 Đường ra đảo Mê Tỉnh gia đảo Mê 500
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status