LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên
cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HOÀNG HỮU HIỀN
MỤC LỤC
Tôi xin cam oan b n lu n v n l công trình nghiên c u khoa h c, c l p đ ả ậ ă à ứ ọ độ ậ
c a tôi. Các s li u, k t qu nêu trong lu n v n l trung th c v có ngu n g củ ố ệ ế ả ậ ă à ự à ồ ố
rõ r ng.à 1
TÁC GI LU N V NẢ Ậ Ă 1
M C L CỤ Ụ 2
TÓM T T LU N V NẮ Ậ Ă i
PH N M UẦ ỞĐẦ 1
1.S c n thi t c a vi c nghiên c uự ầ ế ủ ệ ứ 1
ng tr c nh ng òi h i c a th c ti n, qua th c t ho t ng c a Đứ ướ ữ đ ỏ ủ ự ễ ự ế ạ độ ủ
Ngân h ng u t v Phát tri n B c Giang, Tác gi m nh d n ch n à Đầ ư à ể ắ ả ạ ạ ọ đề
t i: “Ho n thi n c ch tín d ng c a chi nhánh Ngân h ng u t v à à ệ ơ ế ụ ủ à Đầ ư à
Phát tri n t nh B c Giang” l m lu n v n t t nghi p.ể ỉ ắ à ậ ă ố ệ 2
2.T ng quan các công trình nghiên c u có liên quanổ ứ 2
4. i t ng v ph m vi v i t ng nghiên c uĐố ượ à ạ àđố ượ ứ 3
i t ng, ph m vi nghiên c u: Lu n v n nghiên c u nh ng v n lý Đố ượ ạ ứ ậ ă ứ ữ ấ đề
lu n v th c ti n v c ch tín d ng c a NHTM (bao g m c c ch ậ à ự ễ ề ơ ế ụ ủ ồ ả ơ ế
huy ng v c ch cho vay c a NHTM) v v n d ng v o phân tích độ à ơ ế ủ à ậ ụ à
t i Ngân h ng u t v phát tri n B c Giang.ạ à Đầ ư à ể ắ 4
Các thông tin s li u phân tích trong th i gian t 2006-2010 nh ng ố ệ ờ ừ ư
ch y u n m 2008-2010ủ ế ă 4
7. K t c u c a t i, ngo i l i m u v k t lu n g m 3 ch ng:ế ấ ủ đề à à ờ ởđầ à ế ậ ồ ươ 4
Ch ng 1 : Nh ng v n lý lu n v kinh nghi m th c ti n v c ch ươ ữ ấ đề ậ à ệ ự ễ ề ơ ế
tín d ng Ngân h ng th ng m i trong n n kinh t th tr ngụ à ươ ạ ề ế ị ườ 4
Ch ng 2: Th c tr ng c ch tín d ng t i chi nhánh Ngân h ng u tươ ự ạ ơ ế ụ ạ à Đầ ư
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine )
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển
KT-XH Kinh tế - Xã hội
BSMS Dịch vụ nhắn tin tự động
CNTT Công nghệ thông tin
NHTM Ngân hàng Thương mại
DVNH Dịch vụ Ngân hàng.
Dong A bank Ngân hàng Đông Á
ĐT&PT Đầu tư và Phát triển
ĐCTC Định chế tài chính
Navibank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt
NHBL Ngân hàng bán lẻ
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTM NN Ngân hàng thương mại Nhà nước
Ocean bank Ngân Hàng Đại Dương
POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ
TCKT Tổ chức Kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
USD Đô la Mỹ
Vietcombank/VC
B Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng công thương Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
VPBank Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng
WB Ngân hàng thế giới.
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới - World Trade Organization
c a tôi. Các s li u, k t qu nêu trong lu n v n l trung th c v có ngu n g củ ố ệ ế ả ậ ă à ự à ồ ố
rõ r ng.à 1
TÁC GI LU N V NẢ Ậ Ă 1
th c hi n ho t ng kinh doanh c a h th ng BIDV Vi t Nam, ng y 16 Để ự ệ ạ độ ủ ệ ố ệ à
tháng 07 n m 2004 H i ng qu n tr BIDV Vi t nam ã có quy t nh s : ă ộ đồ ả ị ệ đ ế đị ố
203/Q – H QT v vi c ban h nh Quy ch cho vay i v i khách h ng, sau Đ Đ ề ệ à ế đố ớ à
ây g i t t l Q 203). Theo ó, các chi nhánh BIDV trên a b n các t nh nóiđ ọ ắ à Đ đ đị à ỉ
chung, trên a b n t nh B c Giang nói riêng quán tri t th c hi n. Theo đị à ỉ ắ ệ ự ệ
Q 203, t i i u 10, các th lo i cho vay (hình th c cho vay) g m ng n h n, Đ ạ Đề ể ạ ứ ồ ắ ạ
trung h n v d i h n. Hình th c n y nh m áp ng nhu c u v n cho s n xu t,ạ à à ạ ứ à ằ đ ứ ầ ố ả ấ
kinh doanh, d ch v v i s ng v các d án u t phát tri n. Cho vay ng n ị ụ àđờ ố à ự đầ ư ể ắ
h n l các kho n vay có th i h n cho vay n 12 tháng; Cho vay trung h n l ạ à ả ờ ạ đế ạ à
các kho n vay có th i h n cho vay t trên 12 tháng n 60 tháng; Cho vay ả ờ ạ ừ đế
d i h n l các kho n vay có th i h n cho vay t trên 60 tháng tr lên.à ạ à ả ờ ạ ừ ở 36
Có th nói, BIDV B c Giang ang th c hi n nghiêm túc quy nh v i t ngể ắ đ ự ệ đị ềđố ượ
cho vay theo i u 9 Q 203/Q -H QT ng y 16/7/2004 c a H i ng qu n trđề Đ Đ Đ à ủ ộ đồ ả ị
V/v Ban h nh Quy ch cho vay i v i khách h ngà ế đố ớ à 49
STT 55
n v : Tri u ngĐơ ị ệ đồ 60
HỘP
Hộp 2.1: Cho vay theo dự án đầu tư Error: Reference source not found
Hộp 2.2: Các quy định về Hồ sơ vay vốn Error: Reference source not found
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cơ chế tín dụng có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cơ chế tín dụng phù hợp một mặt sẽ đảm bảo cho hoạt động của hệ
thống Ngân hàng có hiệu lực và hiệu quả, mặt khác sẽ thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của cả nước cũng như từng địa phương.
Nhận thức được điều đó, những năm qua BIDV Việt Nam nói chung,
BIDV Bắc Giang nói riêng đã quan tâm tới việc xây dựng và hoàn thiện cơ
chế tín dụng. Nhờ đó đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh hoạt động cho
tín dụng; Thứ năm, cơ chế tín dụng có tính lịch sử, luôn thay đổi theo sự phát
triển của nền kinh tế, của chính sách tín dụng trong mỗi thời kỳ.
Luận văn trình bày những nội dung cơ bản của cơ chế tín dụng của
NHTM, đó là: Thứ nhất, những quy định về hình thức (thể loại), thời hạn tín
dụng và khách hàng của NHTM như thể loại tín dụng. thời hạn vay, thời hạn
trả nợ, kỳ hạn trả nợ và phương pháp hoàn trả của từng thể loại, trên cơ sở
thỏa thuận với khách hàng. Thứ hai, những quy định về phương thức tín dụng
(hay nghiệp vụ tín dụng) của NHTM. Thứ ba, điều kiện tín dụng. Thư tư, các
quy định về định giá các khoản tín dụng hay lãi suất tín dụng. Thứ năm, một
số quy định tín dụng khác như cam kết cho vay, quản lý khoản vay có vấn đề
(nợ khó đòi, quyền phán quyết cho vay)
Luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tín dụng, bao gồm
những nhân tố khách quan như pháp luật và chính sách tín dụng; trình độ phát
triển kinh tế- xã hội và mức độ hội nhập kinh tế của đất nước; tổ chức quản lý
hoạt động của hệ thống ngân hàng. Những nhân tố chủ quan hay năng lực nội
sinh của ngân hàng thương mại như nhân lực là yếu tố hàng đầu, có tính quyết
ii
định đến cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại; nguồn tài chính và cơ sở
vật chất của NHTM; bộ máy tổ chức và năng lực quản trị điều hành của ngân
hàng thương mại.
Trên cơ sở đó, luận văn đã làm rõ tầm quan trọng hoàn thiện cơ chế tín
dụng của ngân hàng thương mại đối với việc thực hiện tốt chính sách tín dụng
nói riêng, chính sách tiền tệ quốc gia nói chung, thúc đẩy sự phát triển và
nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân ngân hàng thương mại, góp phần
đa dạng hóa hoạt động cho vay và huy động vốn, góp phần thúc đẩy kinh tế
phát triển, xã hội ổn định
Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng cơ chế tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Giang. Thông qua hệ thống
thong tin, số liệu, tài liệu cập nhật của BIDV Bắc Giang, luận văn đã phân
tích các nội dụng về hình thức tín dụng, phương thức tín dụng, điều kiện tín
chưa đạt hiệu quả cao.
Thứ ba, luận văn đã đề xuất phương hướng hoàn thiện cơ chế tín
dụng của BIDV Bắc Giang những năm tới. Luận văn cho rằng, xuất phát từ
thực trạng của cơ chế tín dụng của BIDV Bắc Giang hiện nay; từ những chủ
trương của Bắc Giang thời gian tới là tập trung cao phát triển công nghiệp
-TTCN và ngành nghề nông thôn, lựa chọn tập trung phát triển một số sản
phẩm chủ lực, có thế mạnh mang tính đột phá, hướng mạnh ra xuất khẩu,
nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của hàng hoá và của cả nền kinh tế, đẩy
mạnh phát triển thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch, dịch vụ vận tải, kho
bãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động
sản; đồng thời trong điều kiện cạnh tranh của hệ thống ngân hàng trên địa bàn
diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn và xu hướng phát triển ngành tài chính ngân
hàng có nhiều biến đổi đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế tín dụng của BIDV Bắc
Giang theo những hướng sau đây:
iv
Thứ nhất, đa dạng hóa hơn nữa hình thức tín dụng và quan hệ khách
hàng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang
Thứ hai, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh ứng dụng các phương thức tín
dụng hiện đại tại chi nhánh BIDV Bắc Giang
Thứ ba, hoàn thiện các điều kiện tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang
theo hướng vừa đảm bảo an toàn tín dụng, vừa cải cách thủ tục phiền hà để quan
hệ tín dụng được thực hiện thông suốt.
Thứ năm, trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường năng lực nội sinh của chi nhánh BIDV Bắc Giang. Liên
quan đề những giải pháp này luận văn chú trọng đề xuất việc đẩy mạnh công
tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực;, tăng cường sử dụng công nghệ thông
tin và các ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ;, tăng cường năng
lực điều hành của chi nhánh
Thứ sáu, luận văn đưa một số khuyến nghị với chính phủ, ngành
ngân hàng cấp trên và với địa phương để tạo điều kiện cho BIDV Bắc
Lựa chọn chủ đề nghiên cứu này, luận văn đã góp phần khái quát cơ sở
lý luận về cơ chế tín dụng của NHTM trên cơ sở phân tích so sánh đúc rút từ
kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố với những nội dung và nhân tố
ánh hưởng đến nó.
Đã phân tích thực trạng cơ chế tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang
hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Trên cơ sở đó luận văn đề xuất phương hướng, các giải pháp và khuyến
nghị với Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo tỉnh Bắc Giang, BIDV Việt Nam các
điều kiện để hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang những
năm tới.
vi
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, vai trò của hoạt động ngân hàng là vô cùng
quan trọng. Sự lớn mạnh của hoạt động ngân hàng đóng góp to lớn vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và từng địa phương, vùng miền
Cùng với tiến trình đổi mới toàn diện đất nước, hệ thống ngân hàng
tỉnh Bắc Giang đã có bước phát triển đáng tự hào; đã làm tròn vai trò là
“mạch máu”của nền kinh tế. Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động ngày càng
mở rộng với hơn 1.300 cán bộ, nhân viên được sắp xếp theo ngân hàng hai
cấp. Ngân hàng nhà nước-Chi nhánh tỉnh Bắc Giang là cơ quan đại diện của
Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng trên địa bàn. Các tổ chức tín dụng gồm: 4 chi nhánh ngân hàng
thương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà nước
chiếm đa số, 5 chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, một chi nhánh ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh, 13 chi nhánh ngân hàng huyện, thành phố và
tương đương, 54 phòng giao dịch và 20 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện
chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, cho vay đối tượng chính
sách xã hội. Hình thức huy động vốn từng bước hoàn thiện, đa dạng, cơ cấu
XH của địa phương rất cần có những nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề
xuất cơ chế chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của
tỉnh Bắc Giang.
Đứng trước những đòi hỏi của thực tiễn, qua thực tế hoạt động của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, Tác giả mạnh dạn chọn đề tài:
“Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
3
Hoàn thiện cơ chế tín dụng là chủ đề đã có một số công trình nghiên
cứu. Có thể nêu lên các công trình như:
Năm 2005, tác giả Mai Thu Phương đã nghiên cứu về vấn đề “Hoàn
thiện cơ chế tín dụng của Hệ thống Ngân hàng Thương mại Nhà nước
Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (lấy Ngân hàng Công thương
Việt Nam làm ví dụ”. Đề tài đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về
hoàn thiện cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại theo hướng ngân hàng
phát triển bền vững, đánh giá thực trạng cơ chế tín dụng của hệ thống NHTM
Nhà Nước Việt Nam, chỉ ra những mặt đạt được và những vấn đề còn tồn tại
cơ chế tín dụng của hệ thống NHTM Nhà Nước Việt Nam, từ đó đưa ra
phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống NHTM
nhà nước việt nam theo yêu cầu Ngân hàng phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, có những đề tài đã nghiên cứu khác có liên quan như
“Giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng Ngân hàng đối với người nghèo trong
giai đoạn hiện nay ở Việt Nam”, “ Hoàn thiện việc ứng dụng cơ chế tín dụng
ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Đối với Chi nhánh Ngân
hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang, hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào
đề cập tới việc hoàn thiện cơ chế tín dụng nơi đây. Do vậy, việc lựa chọn đề
tài nghiện cứu trên đây trong thời điểm hiện nay có ý nghĩa thiết thực cả về lý
luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
dụng Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng cơ chế tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang những
năm tới.
CHƯƠNG 1
5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM
THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG
1.1.1. Tín dụng và sự phát triển của tín dụng ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của
quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra
thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị( tài sản) từ người sử hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian
nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả người sở hữu một lượng giá
trị lớn hơn giá trị ban đầu gồm lượng giá trị vốn ban đầu và lãi suất.
Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng
tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả và có lãi.
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp,
tín dụng cá nhân và tín dụng Ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan
hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền
kinh tế; Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay
(con nợ ) và vai trò là người cho vay (chủ nợ ). Đây là mối quan hệ gián tiếp
phận các gia đình khác không có hoặc có rất ít những tư liệu trên. Do đó, họ
rễ rơi vào tình trạng túng thiếu bởi nhiều lý do khác nhau.
Để duy trì cuộc sống bình thường trong xã hội, tất yếu phải diễn ra quá
7
trình điều hoà sản phẩm từ nơi thừa đến nơi thiếu. Quá trình này được thực
hiện dưới hình thức “vay mượn”. Việc cho vay lúc đầu mang tính trợ giúp phi
kinh tế. Nhưng dần dần hoạt động này trở thành một nghề của một số ít kẻ
giàu có hoặc môi giới trung gian. Những người này sống bằng nghề cho vay.
Do số lượng người cho vay ít, mà số người cần vay thì nhiều, cho nên người
cho vay thu lãi rất cao. Vì vậy, quan hệ Tín dụng này được gọi là “Tín dụng
nặng lãi”.
Tín dụng nặng lãi phát triển và trở thành một hình thức cho vay phổ biến
trong chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến. Trong suốt hàng ngàn năm lịch
sử của xã hội loài người, nền sản xuất nhỏ của hai chế độ xã hội này là “mảnh
đất” tốt để Tín dụng nặng lãi tồn tại và phát triển.
Trong thời gian đầu, Tín dụng nặng lãi được thực hiện bằng hiện vật –
hàng hoá. Về sau nó dần dần được tiến hoá theo quá trình mở rộng của quan
hệ hàng hoá - tiền tệ.
Mặc dù có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài, nhưng Tín dụng nặng lãi
cũng chỉ là một hình thức Tín dụng đơn điệu. Hơn thế nữa, do lãi suất quá
cao, nên tiền vay chỉ được sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách, hoàn
toàn không mang mục đích sản xuất. Mặt khác, cũng do lãi suất phải trả quá
cao, cho nên những người đi vay đều rơi vào tình trạng phá sản. Vì vậy Tín
dụng nặng lãi đã trở thành nhân tố làm suy giảm sức sản xuất xã hội. Nhưng
đánh giá một cách công bằng, xét trên giác độ của sự phát triển các phương
thức sản xuất xã hội thì Tín dụng nặng lãi lại góp phần quan trọng vào quá
trình làm tan rã “kinh tế tự nhiên” mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo tiền
đề vật chất cho chủ nghĩa tư bản ra đời.
Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và phát triển, thì
nền sản xuất hàng hoá lớn cũng phát triển và mở rộng từng bước. Lúc này,
9
hiện nay các nhà khoa học Việt Nam có nhiều khái niệm về cơ chế. Có thể
khái quát một số khái niệm về cơ chế tín dụng như sau:
Thứ nhất, trong công trình luận văn thạc sỹ của tác giả Mai Thúy
Phương (2005) viết” Cơ chế tín dụng của NHTM là toàn bộ phương thức
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh tín dụng dựa trên các đòi hỏi của
thực tiễn khách quan hoạt động kinh doanh nghiệp vụ này bao gồm tổng thể
các phương pháp, các cách thức, các thủ thuật để thực hiện chúng” (Mai Thúy
Phương 2005, tr.21).
Như vậy, theo tác giả, cơ chế tín dụng là toàn bộ các phương thức quản
lý điều hành, bao gồm các phương pháp, cách thức, thủ thuật thực hiện quản
lý điều hành. Từ đó tác giả cho rằng cơ chế tín dụng thể hiện thông qua 9 nội
dung là:
1. Hoạch định chiến lược tín dung.
2. Quản trị điều hành chiến lược tín dụng
3. Trang bị công nghệ
4. Con người-đào tạo nguồn lực
5. Hệ thống hỗ trợ Marketing
6. Các dịch vụ tín dụng ngân hàng
7. Hệ thống phòng ngừa rủi ro
8. Mạng lưới thực hiện tín dụng
9. Đánh giá năng lực tài chính.
Thứ hai, trong công trình của Trần thị Thìn (1997) tác giả cho rằng,:“Cơ
chế tín dụng thể hiện như một tập hợp những quy định, hướng dẫn, điều kiện
và thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu
mà chính sách tín dụng đã đề ra” (Trần Thị Thìn, 1997 tr.25)
Như vậy, theo khái niệm này, cơ chế tín dụng được thu lại trong khuôn
10
khổ các quy định, hướng dẫn, điều kiện và thủ tục nhằm thực hiện các chính
sách tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.2.2. Đặc điểm của cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế thị trường.
Thứ nhất, cơ chế tín dụng là sự nhận thức vận dụng quy luật hoạt động
tín dụng, mang tính chủ quan.
Như đã nói, cơ chế tín dụng là những quy định về cho vay và nhận gửi
của các ngân hàng thương mại. Các quy định do các ngân hàng xây dựng nên
để điều chỉnh hoạt động của tổ chức ngân hàng, vì vậy nó mang tính chủ
quan. Tuy nhiên những quy định này phải phù hợp với quy luật vận động
khách quan của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng mới có hiệu quả.
Chẳng hạn trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cơ chế tín dụng
chỉ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.
Song khi chuyển sang cơ chế thị trường, sự tồn tại của nền kinh tế nhiều
thành phần đòi hỏi cơ chế tín dụng cũng phải thay đổi, đa dạng hơn để phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi nền kinh tế. Có như thế mới đảm
bảo tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Thứ hai, cơ chế tín dụng mang tính pháp lý, bắt buộc, thể hiện tính
nguyên tắc và được sử dụng thống nhất trong hệ thống ngân hàng
thương mại.
Đặc điểm này cho thấy, cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại được
thể hiện trong các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, quyết định
của tổ chức ngân hàng, theo đó các tổ chức ngân hàng phải thực hiện.
Thứ ba, cơ chế tín dụng vừa có tính chất chung lại vừa có tính chất đặc
12
thù. Về phạm vi, trong nền kinh tế, có cơ chế tín dụng chung mà mọi tổ chức
ngân hàng đều phải thực hiện, nhưng có những cơ chế tín dụng chỉ áp dụng
cho một hệ thống ngân hàng nhất định. Ví dụ hiện nay ở nước ta, luật về các
tổ chức tín dụng xây dựng cơ chế tín dụng chung mà mọi tổ chức ngân hàng
phải tuân thủ. Song với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động của
ngành ngân hàng cũng được đa dạng hóa, có rất nhiều ngân hàng. Theo nhiều
tài liệu công bố hiện nay nước ta có hơn 100 ngân hàng thương mại. Mỗi
khách hàng. Nguồn trả nợ của loại cho vay này chủ yếu là từ khấu hao tài sản
cố định hoặc lấy từ nguồn khác nếu là tài trợ bắc cầu. Đối với loại cho vay
trung hạn, ngân hàng thường thoả thuận với người vay để phân kỳ trả nợ cho
phù hợp với tốc độ tính khấu hao và thu nhập của khách hàng.
Trong hoạt động huy động vốn, căn cứ theo thời gian người ta chia hình
thức huy động vốn thành huy động ngắn hạn, huy động trung hạn và huy động
dài hạn. Căn cứ vào đối tượng huy động vốn người ta chia thành huy động
vốn từ dân cư, huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, huy động
vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
- Đồng thời ngân hàng cũng quyết định thời hạn vay, thời hạn trả nợ và
phương pháp hoàn trả của từng thể loại, trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng mà tại
cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn
vay cho Ngân hàng. Tuỳ theo từng loại cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn, cho vay trả góp) người ta phân ra làm nhiều kỳ hạn nợ.
Khi xác định thời hạn nợ và kỳ hạn nợ, ngân hàng căn cứ vào chu kỳ
14
luân chuyển vật tư hàng hoá của đối tượng xin vay và nguồn thu nhập để trả
nợ của khách hàng. Nhưng chỉ 2 yếu tố trên để cán bộ tín dụng cùng với
khách hàng trả lời câu hỏi: vay thời hạn bao lâu và trả nợ từ nguồn nào?
Về phương pháp hoàn trả: Giữa ngân hàng và khách hàng thoả thuận
trước 1 phương pháp hoàn trả và thể hiện trong hợp đồng tín dụng. Thường
xẩy ra các phương pháp hoàn trả như 1) Trả lãi tách rời với việc trả gốc, tức là
trả lãi hàng tháng hoặc quý…trả gốc một lần khi đến hạn; 2).Trả lãi và gốc
thành những kỳ bằng nhau
1.1.3.2. Những quy định về phương thức tín dụng (hay nghiệp vụ tín dụng)