i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số
liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Toàn bộ
nội dung luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự
nào khác.
Hà Nội, ngày… tháng….năm…….
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Tú
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1. Các lý thuyết chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
1.1.1. Quan niệm của trường phái cổ điển 8
1.1.2. Quan niệm của trường phái tân cổ điển 9
1.1.3. Quan niệm của trường phái Áo 9
1.1.4. Lý thuyết về cạnh tranh của Michael E.Porter 9
1.1.5. Lý thuyết cạnh tranh của Karl Marx 11
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ 78
3.1. Tổng quan năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam 78
3.1.1. Tổng quan hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 78
3.1.2. Cạnh tranh phát triển quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản 78
3.1.3. Cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn 80
3.1.4. Cạnh tranh trong lĩnh vực phát triển hoạt động tín dụng 81
3.1.5. Cạnh tranh phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ
hiện đại 83
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế
Việt Nam 85
3.2.1. Tổng quan ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt nam 85
3.2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam 91
3.2.3. Vận dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter để đánh giá
năng lực cạnh tranh của NHTM cổ phần quốc tế 120
3.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần
quốc tế Việt Nam 124
3.3.1. Tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần quốc
tế qua mô hình SWOT 124
3.3.2. Những kết quả đạt được 127
3.3.3. Những hạn chế 131
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế 136
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG
VIỆT NAM 144
4.1. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập của Ngân
hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam 144
4.1.1. Hội nhập quốc tế và yêu cầu phải cạnh tranh đối với ngân hàng thương mại 144
4.1.2. Ảnh hưởng môi trường cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng
ở Việt Nam tác động đến Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế 145
4.3. Kiến nghị 163
4.3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý và chính sách có liên quan trực tiếp đến cạnh
tranh của Ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập tiếp tục diễn ra mạnh mẽ 163
4.3.2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện có hiệu quả đề án tái cơ cấu lại các Ngân hàng
thương mại Việt nam theo kế hoạch đã đề ra 165
4.3.3. Khẩn trương hoàn thiện chiến lược phát triển ngành ngân hàng nói chung và
chiến lược phát triển các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng 167
4.3.4. Tăng cương vai trò quản lý nhà nước và điều hành chính sách tiền tệ của ngân
hàng nhà nước theo hướng tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn cho các ngân
hàng thương mại Việt Nam 168
4.3.5. Kiến nghị khác 169
PHẦN KẾT LUẬN 171
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
NỘI
DUNG LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
AMC : Asset Management Company, Công ty quản lý tài sản
ATM : Automated Teller Machine, Máy rút tiền tự động
BCTC : Báo cáo tài chính
BEI Norms : Chỉ số sức mạnh thương hiệu
CAR : Capital Adequacy Ratio, Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
CBNV : Cán bộ nhân viên
CBA : Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia
CN : Chi nhánh
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
OECD : Organization for Economic Cooperation and Development,
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OSS : Operational Self Sustainablity, Tự bền vững về hoạt động
PGD : Phòng giao dịch
POS : Point of Sale, Máy thanh toán tiền tại điểm bán hàng
QLRRTT : Quản lý rủi ro thị trường
QLRRHĐ : Quản lý rủi ro hoạt động
ROE : Return on Common Equyty, Tỷ lệ thu nhập trên vốn tự có
ROA : Return on Total Assets, Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
SHB : Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội,
STB : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TPP : Trans Pacific Strategic Economic Partnership Agreements,
Hiệp định đối tác kinh tế chiến lượng xuyên Thái Bình Dương
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
Techcombank : Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt nam
TMCP : Thương mại cổ phần
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
TTCK : Thị trường chứng khoán
Vietinbank : Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt nam
Vietcombank : Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt nam
USD : United States Dollar, Đô la Mỹ
VNĐ : Đồng Việt Nam
VIB : Vietnam Internationl Banking, Ngân hàng quốc tế
VPB : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
WTO : World Trade Organnization, Tổ chức thương mại thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển bền vững của tổ chức tín dụng 56
Biểu đồ 3.9: Trình độ cán bộ nhân viên VIB đến ngày 31/12/2013 88
Biểu đố 3.10: Tổng tài sản của VIB qua các năm 92
Biểu đồ 3.11 a: So sánh các NHTMCP Việt Nam theo tổng tài sản 2006 - 2008 92
Biểu đồ 3.11 b: So sánh các NHTMCP Việt Nam theo tổng tài sản đến 30/06/2014 93
Biểu đồ 3.12: Tăng trưởng vốn huy động các năm 2009 - 2013 94
Biểu đồ 3.13: Tăng trưởng dư nợ cho vay của VIB 96
viii
Biểu đồ 3.14: Doanh số và số lượng thanh toán nôi địa của VIB 103
Biểu đồ 3.15: Doanh số chuyển tiền trong và ngoài hệ thống 104
Biểu đồ 3.16: Số lượng khách hàng sử dụng SMS và Internet Banking của VIB 106
Biểu đồ 3.17: Số lượng thẻ do VIB phát hành qua các năm 106
Biểu đồ 3.18: Thị phần phát hành thẻ của các ngân hàng 107
Biểu đồ 3.19: Số lượng máy ATM và POS của VIB qua các năm 2006 - 2010 111
Biểu số 3.20: Doanh số kiều hối qua VIB các năm 2007 - 2011 113
Biểu số 3.21: Doanh thu kiều hối của VIB các năm 2007 - 2012 113
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Chủ đề năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam đã, đang và tiếp
tục là vấn đề thời sự, thu hút được sự quan tâm lớn cả từ góc độ nghiên cứu, xây dựng
và điều hành chính sách, quản trị và điều hành kinh doanh ngân hàng, Nhìn lại 15
năm về đây, kể từ khi triển khai thực hiện hai luật ngân hàng ban hành năm 2008, thực
hiện hai luật mới ban hành năm 2010 có hiệu lực từ đầu năm 2011, cùng với cam kết
mở cửa thị trường dịch vụ tài chính gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, hoạt
động ngân hàng ở nước ta ngày càng sôi động trong môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt của các loại hình tổ chức tín dụng. Để tồn tại và phát triển được, các tổ chức
tín dụng luôn phải liên tục và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá
trình hoạt động, mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế.
Là một trong những ngành đi tiên phong về mở cửa thị trường và hội nhập quốc
tế, với số lượng ban đầu chỉ có 4 NHTM nhà nước hoạt động rất hạn chế về quy mô tài
chính, dịch vụ đến nay đã phát triển rất nhanh về số lượng tổ chức tín dụng, quy mô tài
chính và khả năng hoạt động. Về mặt cấu trúc cũng rất đa dạng về hình thức sở hữu
(nhà nước, hợp tác xã, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, cổ phần) và đa dạng hóa về
loại hình (ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác xã, ngân
hàng chính sách xã hội, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài
chính vi mô). Đến nay, hệ thống NHVN cũng đã nâng cao được khá nhiều về năng lực
cạnh tranh của mình, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển
nền kinh tế. Song đứng trước yêu cầu đặt ra trong thực tiễn việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của các NHTM Việt Nam luôn đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ.
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO từ tháng 11 - 2006 và đến
tháng 04 - 2007, bắt đầu thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch vụ
tài chính và áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bắt đầu xuất hiện, gia tăng
đáng kể. Trong 7 năm qua các tổ chức trung gian tài chính và đông đảo các doanh
lực cạnh tranh, phân tích một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của NHTM.
Khái quát kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
một số nước trên thế giới và rút ra bài học cho VIB nói riêng, cho các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung.
3
Đánh giá tổng quan năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam,
chỉ ra những tồn tại và hạn chế của các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến
lĩnh vực cạnh tranh ngân hàng từ đó thấy rõ khoảng trống, những vấn đề còn tồn tại,
chưa được nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại.
Làm rõ thực trạng và đánh giá năng lực cạnh tranh của VIB thông qua các yếu tố
bên trong của ngân hàng (các yếu tố nội lực) nhằm xác định những kết quả đạt được,
những tồn tại, hạn chế và điểm mạnh, điểm yếu, trả lời câu hỏi năng lực cạnh tranh của
VIB hiện nay như thế nào ?
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh
của VIB trên thị trường Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Năng lực cạnh tranh của VIB trên thị trường Việt nam dựa trên cơ sở
phân tích và đánh giá các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh, các hoạt động của
VIB gắn liền với môi trường hoạt động kinh doanh hiện nay cũng như trong thời
gian tới.
Phạm vi nghiên cứu:
Những vấn đề cơ bản về lý luận cạnh tranh và kinh nghiệm nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt nam trong xu thế hội nhập quốc tế .
Năng lực cạnh tranh của VIB trên thị trường Việt nam trong xu thế hội nhập quốc
tế và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
Về thời gian: Tập trung vào các năm 2009 - 2013; một số tư liệu và tài liệu rộng
hơn, trước năm 2009, định hướng và tầm nhìn năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, khái quát tổng quan các kết quả nghiên cứu của các công
trình tương tự đã được công bố trước đó.
Chương
4
Lý luận năng lực cạnh
tranh NHTM
Thống kê
So sánh
Phân tích
T
ổng hợp
Tổng quan
nghiên cứu
năng lực cạnh
tranh NHTM
Kế thừa kết
quả nghiên
cứu trong và
ngoài n
ước
Các chỉ tiêu phản ánh
năng lực cạnh tranh
c
ủa NHTM
Phân tích
năng lực cạnh tranh
NHTM
Cạnh tranh
NHTM
Đưa ra 4
nhóm tiêu
chí
đánh giá
Ảnh hưởng
của các nhân
t
ố đến năng
lực cạnh
tranh NHTM
Kinh nghiệm Ngân
hàng n
ước ngoài
Áp dụng
NHTMVN
Tổng quan năng lực
c
ạnh tranh NHTMVN Tổng quan và đánh
giá thực trạng năng
l
ực cạnh tranh VIB
Thực trạng
K
Sử dụng mô
hình SWOT
Tổng hợp năng lực
Xu hướng
Cơ h
ội & thách thức
5
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng sử dụng thêm phương pháp so
sánh đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ nhằm đánh giá được năng lực cạnh tranh
của mình trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục
tiêu, từ đó tìm ra được những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngân hàng thương mại trên thị trường.
5. Đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận:
Luận án đã phân tích các trường phái quan điểm về cạnh tranh nói chung và năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại nói riêng, hệ thống hóa và làm sáng tỏ các
vấn đề về nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó đưa ra được quan niệm về cạnh tranh
của ngân hàng thương mại.
Đã nghiên cứu hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trên một
số các chỉ tiêu chính và tổng hợp thành 4 nhóm tiêu chí để đo lường năng lực cạnh
tranh làm cơ sở tham khảo cho quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng
thương mại. Ngoài các tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh, luận án bổ sung thêm
tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững trong cạnh tranh gồm quy mô, khả năng tiếp
cận và tính bền vững của ngân hàng.
Thực hiện nghiên cứu và đánh giá chuyên sâu, từ đó đưa ra được những đóng góp
mới làm cơ sở cho các ngân hàng thương mại tham khảo để tăng năng lực cạnh tranh:
(i) Tăng năng lực cạnh tranh từ việc cần xây dựng các trung tâm bán hàng, trung tâm
phê duyệt và hỗ trợ tín dụng tập trung theo các vùng kinh tế để chuyên môn hóa
Performance Indicator) đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động tại mọi thời điểm
làm cơ sở quản trị năng lực cạnh tranh.
(v) Xây dựng đội ngũ cổ đông giầu tiềm lực tài chính, có kinh nghiệm hoạt động và
quản lý ngân hàng, minh bạch và cam kết đầu tư – gắn bó lâu dài.
Việc xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cụ thể tại VIB là một
cố gắng mới của tác giả nhưng cũng là điểm khó khăn đối với luận án vì năng lực cạnh
tranh là tổng hợp của nhiều nhân tố và không phải tất cả các nhân tố đó đều chịu tác
tác động trực tiếp của bản thân VIB mà còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Mặt khác, có những nhân tố không thể
đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng mà chỉ có thể đánh giá một cách định tính dựa
trên hiểu biết, kinh nghiệm công tác lâu năm trong ngành ngân hàng.
7
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công
trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố, nội dung chính của luận án được kết
cấu thành 4 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
do của cá nhân con người là tự nhiên và không mâu thuẫn với lợi ích chung của xã hội.
Các nhà kinh tế ở thế kỷ 17, 18 đã tiến hành nghiên cứu cạnh tranh trên nền tảng
của thế giới quan tư sản đó mà điển hình là Adam Smith và David Ricardo [36]. Phát
triển các kết quả nghiên cứu của Adam Smith, David Ricardo đã đưa ra lý thuyết
lợi thế so sánh để lý giải nguồn gốc thương mại giữa những người sản xuất có lợi
thế tuyệt đối cao và thấp. Theo ông, mỗi một nước đều có cơ cấu các ngành sản
xuất với mức chi phí rẻ và đắt khác nhau. Chỉ cần các nước tiến hành sản xuất loại
hàng hóa có chi phí rẻ tương đối so với loại hàng hóa khác và tiến hành trao đổi
thương mại ngang giá, bình đẳng (hàm ý cạnh tranh tự do) với nhau thì tất cả các
nước đều có nhiều của cải hơn. Tư tưởng về lợi thế so sánh của David Ricardo đã
tạo cơ sở hiểu sâu sắc hơn tác động của trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc thị
trường, cạnh tranh đến tăng trưởng của cải của các quốc gia.
Karl Marx đã phát triển lý luận cạnh tranh ở tầm cao hơn, gồm cạnh tranh để
chiếm đoạt giá trị thặng dư, cạnh tranh thông qua cải tiến chất lượng và cạnh tranh
nguồn lực giữa các ngành. Ba mặt đó diễn ra xoay quanh việc trao đổi ngang giá hàng
9
hóa. Trên cơ sở ủng hộ thuyết giá trị - lao động của Smith, Karl Marx đã chỉ ra cơ chế
chuyển hóa giá trị của hàng hóa thành giá trị thị trường, giá cả sản xuất thông qua cạnh
tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành [10].
1.1.2. Quan niệm của trường phái tân cổ điển
Sự khác biệt giữa hai trường phái cổ điển và tân cổ điển trong những nghiên cứu
về cạnh tranh là cơ sở và trạng thái cạnh tranh. Trường phái cổ điển nghiên cứu dựa
trên lý luận về giá trị - lao động ở trạng thái tĩnh, trường phái tân cổ điển nghiên cứu ở
trạng thái động dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả (tối đa hóa đầu ra trên cơ sở đầu vào khan
hiếm). Các nhà kinh tế theo trường phái tân cổ điển rất đông đảo, từ những người khởi
đầu như W.S.Jevons (1835-1882), A.Mashall(1842-1924), L.Walras (1834-1910) đến
các nhà kinh tế đương đại. Những luận điểm chính của trường phái này làcạnh tranh
hoàn hảo mang tới hiệu quả và lý luận cạnh tranh theo tổ chức ngành [36].
1.1.3. Quan niệm của trường phái Áo
Trường phái Áo ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XIX ở Áo với đại diện nổi
- Chạy đua đầu tư: lợi thế cạnh tranh dựa trên yêu cầu của doanh nghiệp và năng
lực đầu tư của quốc gia. Các doanh nghiệp tiếp tục cạnh tranh về giá, sản phẩm
được tiêu chuẩn hóa nhưng vẫn lạc hậu về thế hệ công nghệ so với nước khác.
- Chạy đua sáng tạo: doanh nghiệp nội địa có khả năng cạnh tranh ở quy mô lớn
với doanh nghiệp nước ngoài và thành công nhờ sự cải tiến nhanh, không ngừng.
- Chạy đua của cải: cạnh tranh ngành giảm, mục tiêu là tích lũy của cải đã tạo ra.
Các doanh nghiệp trong giai đoạn này mất lợi thế cạnh tranh quốc tế, né tránh cạnh
tranh, hướng về tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường, cải tiến công nghệ chậm lại,
chủ yếu tìm cách sáp nhập, thôn tính nhau.
Theo Michael E.Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà
doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận
trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”.
Khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế
cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”, lợi thế cạnh tranh là sức mạnh nội sinh của doanh
nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh tạo cho doanh nghiệp quốc gia đó có thuận
lợi trong sản xuất cũng như trong thương mại; lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có
quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi
thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh [37].
11
1.1.5. Lý thuyết cạnh tranh của Karl Marx
Marx phân tích cạnh tranh trên 3 khía cạnh: cạnh tranh về giá trị thặng dư, cạnh
tranh chất lượng, cạnh tranh giữa các ngành và đều diễn ra xoay quanh giá trị và chỉ có
lao động trừu tượng mới tạo ra giá trị mới. Marx chỉ ra cơ cấu chuyển hoá giá trị thặng
dư thành lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất trong điều kiện
tự do cạnh tranh. Marx đã định nghĩa cạnh tranh có nghĩa là sự đấu tranh, ganh đua, thi
đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những
ưu thế lợi ích, mục tiêu xác định". Trong lĩnh vực kinh tế, cạnh tranh thể hiện đó là sự
"đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều
khách hàng hơn, thu hút được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách
hàm sản xuất để đo lường các nhân tố tác động đến năng suất của công ty hay của
ngành. Từ kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất với các yếu tố đầu vào có
tác động đến năng suất, đã đi đến lập luận về tác động của nó đến hiệu quả và cạnh
tranh ở mức độ doanh nghiệp và mức độ ngành.
1.2.2. Nghiên cứu của tác giả trong nước
1.2.2.1. Sách xuất bản
Cuốn sách với tiêu đề:“Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong
xu thế hội nhập” của PGS.TS. Nguyễn Thị Quy, Đại học Ngoại thương Hà Nội, đã đề
cập đến nhiều khía cạnh lý thuyết và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và đánh giá năng
lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam. Tác giả đã định nghĩa về năng lực cạnh
tranh của NHTM là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế
nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình
của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh có
khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.
Sách không nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một NHTM cụ thể tại Việt Nam [34].
1.2.2.2. Luận án tiến sĩ kinh tế bảo vệ trong khoảng 10 năm gần đây
Trong 10 năm về đây có một số đề tài luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công và
được công bố viết về năng lực cạnh tranh của NHTMVN, cụ thể:
a/ Về nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam nói chung
Đề tài:“Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân
hàng thương mại Việt Nam”của tác giả Trịnh Quốc Trung bảo vệ năm 2004, tại trường
13
Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh [51]. Tác giả luận án đã phân tích những vấn
đề chung về cạnh tranh, hội nhập và kinh doanh ngân hàng qua đó khái quát các đặc
tính của kinh tế thị trường hiện đại và tính tất yếu khách quan của cạnh tranh cũng
như hội nhập. Thực trạng và giải pháp được đề cập có giá trị cách đây 10 năm, đến nay
thực tế đã diễn biến khác nhiều.
Đề tài:“Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Lê Đình Hạc, bảo vệ
năm 2005 tại trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh [9]. Tác giả luận án đã
thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh
nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước. Thực trạng và giải
pháp được đề cập có giá trị cách đây 9 năm và thị trường đã có nhiều thay đổi. Công
trình không nghiên cứu năng lực cạnh tranh cụ thể của một NHTM Việt Nam.
1.2.2.3. Đề tài nghiên cứu khoa học
Đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh
tranh và hợp tác trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp ngành, Mã số: KNH 2000 – 13. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Đắc Hưng, bảo vệ
tháng 2-2001 [32]. Đề tài tập trung vào phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản,
các đặc điểm chung và xu hướng cạnh tranh, hợp tác của hoạt động ngân hàng trên
thế giới, trong khu vực thời gian qua. Phân tích và đánh giá thực trạng môi trường và
hoạt động cạnh tranh, hợp tác của hoạt động ngân hàng trong 10 năm qua, nêu lên
những mặt tích cực, hạn chế, tìm ra các nguyên nhân. Đề xuất một số quan điểm, giải
pháp nhằm khai thác các mặt mạnh, hạn chế những mặt tiêu cực nâng cao hiệu quả
cạnh tranh, hợp tác của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam.
Về cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng, đề tài đã đưa ra quan điểm: Hoạt động
ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt trong số các loại hình kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường; đó là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài
chính có liên quan. Do đó, cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng được hiểu là chủ
thể ngân hàng với nghệ thuật sử dụng tổng hợp các phương thức, yếu tố, nhằm
giành được phần thắng trên thị trường với lợi nhuận cao, nâng cao vai trò và vị thế
trên thương trường.
Đề tài:“Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại
cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Viện kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2005 do tiến sỹ Lê Hùng làm chủ nhiệm [10]. Trong kỷ yếu các tác giả đã
đưa ra phân tích những cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt nam khi
hội nhập kinh tế quốc tế. Trong nội dung đề tài này thực trạng và giải pháp được đề
cập có giá trị cách đây 8 năm đến nay thực tế đã diễn biến khác nhiều
Ngoài ra cũng có một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
Vietcombank, Vietinbank, Chi nhánh ngân hàng thương mại. Có khá nhiều bài viết
hàng thương mại nâng cao năng lực cạnh tranh.
Có những giải pháp chỉ áp dụng ở một ngân hàng thương mại cụ thể hoặc ở
một lĩnh vực hoạt động riêng, chưa có các giải pháp tổng thể. Ở giai đoạn này,
kinh tế thị trường nói chung và ngành ngân hàng nói riêng chuẩn bị để bước vào
16
hội nhập, hoạt động mang tính ổn định hỗ trợ thị trường và nền kinh tế là chính,
chưa có nhiều sự biến động và cạnh tranh, vấn đề quản trị rủi ro và an toàn hệ
thống chưa được chính thức chú trọng và quan tâm, ngoại trừ khối ngân hàng cổ
phần tư nhân.
Chưa đề cập đến sự cạnh tranh mang tính chiều sâu : đầu tư và khai thác về công
nghệ ngân hàng, nghiên cứu sản phẩm chuyên biệt và sản phẩm theo gói (nói đến sản
phẩm là người tiêu dùng biết đến tên ngân hàng), phân khúc thị trường và khách hàng
mục tiêu - trọng tâm, tầm quan trọng của cổ đông và cổ đông chiến lược, hình ảnh và
thương hiệu của ngân hàng.
1.3.2. Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về lý thuyết cạnh tranh trong kinh tế thị trường
và lý thuyết về cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng, đánh giá các điểm đã thống nhất
và chưa thống nhất của các công trình nghiên cứu và luận án đã nghiên cứu trước. Dựa
vào kinh nghiệm điều hành hoạt động thực tế chi nhánh ngân hàng cổ phần, tác giả
nhận thấy khoảng trống mà các tác giả trước chưa đề cập đến hoặc đã nêu ra nhưng
chưa đi vào đánh giá tầm quan trọng, thực hiện nghiên cứu chuyên sâu,… tác giả sẽ
tiếp tục nghiên cứu để từ đó có thêm các giải pháp cụ thể rõ ràng hơn nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại khác.
Các giải pháp được tiếp cận: (i) Xây dựng các trung tâm bán hàng, trung tâm phê
duyệt và hỗ trợ tín dụng tập trung theo các vùng kinh tế để chuyên môn hóa nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trưởng ổn định và bền vững, (ii) Chú trọng đầu tư
sâu vào phần mềm công nghệ để khai thác các tính năng nhằm tạo ra các sản phẩm
dịch vụ tiện ích mới, xuất hiện đầu tiên trên thị trường - có tính cạnh tranh cao và xây
dựng chỉ số đánh giá thực hiện công việc KPI (Key Performance Indicator) đo lường