Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đã hình thành và phát triển cùng với sự
hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hoá. Từ những năm 1986 trở về trớc
nớc ta vẫn phát triển hàng hoá và lu thông hàng hoá, nhng quản lý hàng hoá
này theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, không theo cơ chế
thị trờng. Cơ chế này chỉ thích hợp khi đất nớc đang còn chiến tranh, nhng
chuyển sang thời kỳ xây dựng kinh tế trong điều kiện một nớc kém phát triển,
nông nghiệp lạc hậu, thì cơ chế quản lý này đã kìm hãm sự phát triển của lực
lợng sản xuất. Vì vậy, Đảng và Nhà nớc đã quyết định xoá bỏ cơ chế quản lý
tập trung quan liêu bao cấp và chuyển sang quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị
trờng.
Trong thời kỳ thực hiện cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, quan
hệ hợp tác, giao lu buôn bán giữa nớc ta với các nớc bị hạn chế, Nhà nớc chỉ
cho một số doanh nghiệp Nhà nớc kinh doanh xuất nhập khẩu. Từ khi thực
hiện chính sách đổi mới kinh tế, chính sách mở cửa, quan hệ hợp tác quốc tế
giữa nớc ta với các nớc ngày càng phát triển phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại là hội nhập khu vực và thế giới. Việc thực hiện mở rộng và phát triển
thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc phát triển kinh tế nói
chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng. Cùng với việc
phát triển thị trờng nói chung thì việc phát triển thị trờng ngoại thơng có vai
trò rất quan trọng nó kích thích sự phát triển của thị trờng trong nớc, nó cung
ứng các t liệu để thực hiện việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hàng
hoá tiêu dùng mà trong nớc cha sản xuất hoặc sản xuất cha đáp ứng nhu cầu
của thị trờng, thu hút vốn nớc ngoài đầu t phát triển sản xuất và đảm bảo thăng
bằng cán cân thanh toán thơng mại.
Với các vai trò và chức năng rất quan trọng của việc phát triển thị trờng
ngoại thơng đã nêu trên em đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động thị trờng ngoại thơng ở Việt Nam .
Chơng I
1
Một số vấn đề lý luận về mở rộng thị trờng đối với doanh nghiệp.
các phơng án kinh doanh, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
2.3. Chức năng điều tiết và kích thích:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại, thị trờng điều tiết và
kích thích kinh doanh phát triển hoặc hạn chế thông qua sự phát huy tác dụng
của các quy luật kinh tế trên thị trờng. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thị trờng trong cạnh tranh, phát triển bền vững và kinh doanh có hiệu quả buộc
phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng, đổi mới quy trình công nghệ và cải tiến kỹ
thuật, khắc phục những lạc hậu, lỗi thời, tạo nguồn cung ứng ổn định và giá rẻ,
tổ chức và phát triển thị trờng tiêu thụ.
II. Sự cần thiết phải mở rộng thị trờng của doanh nghiệp.
Có một câu hỏi đặt ra là tại sao chúng ta phải mở rộng thị trờng và đặc
biêt là thị trờng xuất khẩu? Nếu chúng ta nhìn thị trờng trên phơng diện tổng
thể thì chúng ta thấy rằng:
Thị trờng đóng vai trò quan trọng đối với thúc đẩy nhanh và sâu sắc quá
trình phân công lao động xã hội, sự phát triển nền sản xuất hàng hoá theo
hớng nền sản xuất lớn tạo ra khối lợng hàng hoá thoả mãn nhu cầu của thị tr-
ờng ngày càng phát triển về số lợng, mẫu mã, chất lợng và giá cả. Nó thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, thúc đẩy các doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến kĩ thuật ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản
xuất kinh doanh và quản lý kinh tế, để từ đó làm cho chất lợng sản phẩm ngày
càng cao và giá thành sản phẩm ngày càng giảm.
Thị trờng không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng
tăng, mà còn có tác dụng hớng dẫn tiêu dùng tiết kiệm phù hợp với khả năng
phát triển nền kinh tế trong từng thời kì, khuyến khích tiêu dùng và kích thích
tiêu dùng những hàng hoá mới, hàng có chất lợng cao, văn minh và hiện đại.
Thông qua chức năng điều tiết thị trờng góp phần giải quyết các cân đối lớn
3
trong nền kinh tế: cân đối cung cầu hàng hoá, cân đối hàng-tiền, cân đối thu
chi ngân sách, cân đối giữa yêu cầu phát triển nền kinh tế với các yếu tố của
sản xuất (vốn, lao động..).
Mc dù trong năm những năm vừa qua, nhng bin ng ca th trng
th gii gây nhiu khó khn cho h ng hoá c a Vit Nam, song tng kim ngch
xut khu hàng hoá ca nc ta - theo d báo ca B Thng mi, năm 2003
s t c mc 19,3 t USD, tng 15,5% so vi nm 2002. áng chú ý l
các doanh nghip 100% vn trong nc s t c c 10,1 t USD, chim
hn mt na tng kim ngch. Theo nhn nh ca các chuyên gia kinh t, ây
l m t kt qu áng mng cho thy, hàng hoá Vit Nam ng y c ng tr th nh
mi quan tâm hn ca khách h ng n c ngo i . Nhng mt h ng t mc xut
khu khỏ l thu sn (2,3 t USD), go (678 triu USD), c phờ (450 tri u
USD), du thụ (hn 3,4 t USD), dt may (3,3 t USD), gi y dộp (2,l t USD).
Ht tháng 6 năm 2003, kim ngch xut khu ã t c 54,3% k
hoch c nm, tng 32,6% so vi cùng k nm 2002. ây l m c k lc c v
quy mô v t c tng trng, cao nht trong nhng nm gn y. c bit,
các mt h ng thu c nhóm h ng công nghi p v ti u th công nghip tng
43%.
I. Tình hình mở rộng thị trờng đối với doanh nghiệp xuất khẩu.
Trong những năm vừa qua, vic chuyn dch c cu th trng ã có
bc chuyn rõ rt. T trng xut khu hàng hoá v o khu v c châu á nm nay
ó gim t 58% xung cũn 52%, trong khi th trng châu M tng t 16%
lên 20% (kể từ khi đợc hởng u đãi Tối huệ quốc năm 2002). Riêng châu Phi l
mt th trng có nhiu tim nng nhng lâu nay doanh nghip vn cha quan
tâm úng mc, thì nm 2003, sau Hi ngh y mnh xut khu v o th
5