Chuẩn đoán và sửa chữa hệ thống đánh lửa xe máy - Pdf 27

C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 150
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
I. MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
1. Vị trí các bộ phận của hệ thống đánh lửa.

Hình 2.1: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Future Neo FI).

Hình 2.2: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Air Blade)
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 151

Hình 2.3: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (SCR) Hình 2.4: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (SHi)

C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 152

Hình 2.5: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Honda CBR 600 F)

Hình 2.6: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Honda CBR 600 F4)
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 153

Hình 2.7: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Honda VFR 800 VTEC)
Hình 2.8: Vị trí các bộ phận hệ thống đánh lửa (Honda VTX 1800 C)

C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 154
2. Sơ đồ mạch điện.

C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 157

Hình 2.15: Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa (Honda VFR 800 VTEC) Hình 2.16: Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa (Honda VTX 1800 C)
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 158

Hình 2.17: Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa (Suzuki GSX1300R)

II. CHẨN ĐOÁN SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA.
1. Thông tin kỹ thuật.
- Một vài bộ phận điện có thể bị hư hỏng nếu điện cực hay giắc nối được nối hay
tháo khi công tắc máy bật ON và có dòng chạy trong mạch.
- Khi bảo dưỡng hệ thống đánh lửa, luôn thực hiện tuần tự những bước trong
bảng xử lý sự cố
- Cụm điều khiển đánh lửa được tích hợp trong ECM.
- Thời điểm đánh lửa thường không cần điều chỉnh vì ECM đã được cài đặt trước
ở nhà máy.
- ECM có thể bị hỏng nếu bị rơi. Cũng như nếu giắc nối bị tháo trong khi có dòng
điện chạy trong mạch, điện áp qía lớn có thể làm hỏng ECM. Luôn bật công tắc
máy OFF khi bảo dưỡng.

Không có tia lửa ở bugi.
Tình trạng không bình thường
Nguyên nhân có thể
(Kiểm tra theo thứ tự)
Điện áp
cuộn sơ
cấp bô bin Không có điện áp ban đầu
khi công tắt máy bật ON.
(những bộ phận điện khác
là bình thường). Hở mạch hay lỏng mối nối trong mạch
liên quan với relay ngừng động cơ.

Mối nối của dây cuộn sơ cấp bô bin lỏng
hay tiếp xúc không tốt hay hở mạch
trong cuộn sơ cấp.

ECM hỏng (trong trường hợp có điện áp
ban đầu khi tháo giắc nối của ECM).
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 160

Điện áp ban đầu bình
thường nhưng sụt áp
khoảng 2 – 4 V khi quay
động cơ.

Dây công tắc số N: Lg Cảm biến CKP hỏng (đo điện áp đỉnh)
ECM hỏng (trong trường hợp từ 1 – 9 là
bình thường).
Điện áp ban đầu bình
thường nhưng không có
điện áp đỉnh khi quay động
cơ.
Các mối nối bộ điều chỉnh điện áp đỉnh
sai (hệ thống là bình thường nếu điện áp
đo được lớn hơn thông số kỹ thuật khi
nối ngược lại).

Bộ điều chỉnh điện áp đỉnh hỏng.

ECM hỏng. (trong trường hợp từ 1 – 2 là
bình thường.)
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 161

Điện áp ban đầu bình
thường nhưng điện áp đỉnh
thấp hơn giá trị chuẩn.

trị tiêu chuẩn

Đồng hồ chỉ điện trở quá thấp, dưới
10MΩ/DCV.

Tốc độ quay quá thấp. (Acquy không
nạp được).

Thời gian mẫu của máy kiểm tra và
xung đo được là không đồng bộ. (Hệ
thống bình thường nếu điện áp đo được
cao hơn điện áp chuẩn ít nhất 1 lần).

Cảm biến CKP hỏng (Trong trường hợp
từ 1 – 3 bình thường).
Không có điện áp đỉnh

Bộ điều chỉnh điện áp đỉnh hỏng

Cảm biến CKP hỏng

3. Kiểm tra hệ thống đánh lửa.
- Nếu không có tia lửa ở bất kỳ bugi nào, kiểm tra toàn bộ mối nối có lỏng hay
tiếp xúc kém không trước khi đo điện áp đỉnh
- Sử dụng đồng hồ đo có trên thị trường với trở kháng tối thiểu 10 MΩ/DCV.
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 162
- Giá trị hiển thị khác nhau phụ thuộc vào điện trở trong của đồng hồ
- Nếu sử dụng thiết bị chẩn đoán Imrie (đời 625) thì thực hiện theo hướng dẫn
nhà sãn suất)
- Nối thiết bị kiểm tra điện áp đỉnh hay bộ chuyển đổi điện áp đỉnh với đồng hồ.

và Đỏ/Vàng(*), dây Vàng/Xanh (**) hở mạch hay mối nối lỏng
- Nếu không có hư hỏng nào ở bó dây thì tham khảo bảng xữ lý sự cố.
3.2. Điện áp đỉnh cảm biến đánh lửa (CKP**)
- Kiểm tra toàn bộ mối nối của hệ thống
trước khi kiểm tra. Nếu hệ thống bị ngắt
điện áp đỉnh đo được không chính xác.
- Kiểm tra sức nén và kiểm tra bugi được
lắp chính xác không.
- Bật công tắt máy OFF
- Tháo giắc nối của ECM.
- Nối máy chẩn đoán hay đầu dò của máy chuyển đổi điện áp đỉnh với các cực
của ECM.
- Bật công tắt máy ON và bóp cần
phanh.
- Khởi động động cơ và đo điện áp đỉnh
của cảm biến CKP.
- Điện áp đỉnh: Tối thiểu 0.7 V
- Nếu điện áp đỉnh đo được ở bó dây
không bình thường thì đo điện áp đỉnh
ở giắc nối 2P cảm biến CKP (Cảm biến đán lửa)
- Tháo khoang hành lý.
- Bật công tắt máy OFF
- Tháo giắc nối 2P cảm biến CKP và nối máy kiểm tra hay đầu dò của máy
chuyển đổi điện áp đỉnh với giắc nối cảm biến CKP.
- Nếu điện áp đỉnh đo được ở ECM bất thường và điện áp đỉnh đo được ở cảm
biến đánh lửa là binh thường thì bó dây hở mạch hay mối nối lỏng.
- Nếu cả hai kết quả là bất thường thì kiểm tra từng mục theo bảng xữ lý sự cố.
Nếu các mục là bình thường thì cảm biến đánh lửa hỏng.
3.3. Tháo lắp cảm biến đánh lửa.(*)
Tháo:

- Định vị dây cảm biến chính xác và lắp giắc nối 2P cảm biến.
- Lắp những bộ phận còn lại theo trình tự ngược lại.
3.4. Thời điểm đánh lửa
- Thời điểm đánh lửa không thể điều chỉnh được.
C h ư ơ n g I I I : H ệ t h ố n g đ á n h l ử a T r a n g | 165
- Khởi động cơ và cho động cơ làm việc đến nhiệt độ làm việc rồi dừng lại.
- Nối đèn cân lửa với dây bugi.
- Khởi động động cơ và để ở chế độ cầm chừng (1700 rpm)
- Thời điểm đánh lửa đùng nếu dấu trên cacte trùng với dấu “F” trên bánh đà.
- Nếu thời điểm đánh lửa sai thì kiểm tra cảm biến CKP.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status