KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010 - 2011
TRƯỜNG TH SỐ 2 CÁT NHƠN Môn : Toán- Khối 5
Họ và tên ………………………………………………………… Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian phát đề )
Lớp ……………. Số phách :
……………………………………………………………………………………………………
Điểm: (bằng số ) Điểm ( bằng chữ) GV chấm( ký ghi rõ họ tên) Số phách :
Phần 1 : Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B , C, D ( là đáp số, kết
quả đúng …) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1 : Trong các phân số sau phân số nào là phân số thập phân:
3
7
;
1
6
;
2
3
;
2
10
A.
3
7
; B .
1
6
; C .
2
3
; D .
2
42
45
B .
76
95
C .
42
15
D .
45
42 Câu 4 : Số “mười lăm phẩy hai mươi ba ” viết như sau :
A . 105,203 B . 15,203 C . 15,23 D . 105,23
Câu 5 : Viết
1
100
dưới dạng số thập phân được :
A . 1,0 B . 10,0 C . 0,1 D . 0,01
Câu 6 : Số lớn nhất trong các số 8,09 ; 7,99 ; 8,89 ; 8,9 là :
A . 8,09 B . 7,99 C . 8,89 D . 8,9
Câu 7 : 3 cm 2 mm = ……….mm số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :
A . 32 B . 302 C . 320 D . 3200
Câu 8 : 1800 ha = ………… km
2
số thích hợp để viết vào chỗ chấm là :
A . 108 B . 18 C . 1,8 D . 1,08
Không viết ở phần gạch chéo
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài 2: (1điểm) So sánh hai số thập phân sau :
a) 59,84 và 61,13 b) 0,92 và 0,895
………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………
Bài 3. (2 điểm) Có hai xe ơ tơ, trung bình mỗi xe chở được 54tạ hàng hố, xe thứ nhất chở
nhiều hơn xe thứ hai 8 tạ hàng hố. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng hố ?
Bài làm
……………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………
……………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………….
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010- 2011
Trường TH số 2 Cát Nhơn Môn : Tiếng việt – Khối 5
Họ và tên ………………………………………………………. Thời gian : 25 phút (Không kể thời gian phát đề )
Lớp ……………. Số phách :
Điểm: (bằng số ) Điểm ( bằng chữ) GV chấm (ký ghi rõ họ tên) Số phách :
I . Kiểm tra đọc : (10 điểm )
1.Đọc thành tiếng (5 điểm)
2. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm )
I. Đọc thầm Những cánh buồm
Phía sau làng tơi có một con sơng lớn chảy qua. Bốn mùa sơng đầy
nước. Mùa hè, sơng đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu,
mùa đơng, những bãi cát non nổi lên, dân làng tơi thường xới đất, trỉa đỗ,
tra ngơ, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về.
Tơi u con sơng vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tơi cho là đẹp
nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những
c. Thể hiện được tình u của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng
sơng q hương
5. Câu văn nào trong bài văn tả đúng một cánh buồm căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi
b. Lá buồm căng như ngực người khổng lồ
c. Những cánh buồm xi ngược giữa dòng sơng phẳng lặng
6. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a. Một từ (Đó là từ: )
b. Hai từ (Đó là từ: )
c. Ba từ (Đó là từ: )
7. Từ in đậm trong câu Từ bờ tre làng tơi, tơi vẫn gặp những cánh buồm lên
ngược về xi là:
a. Cặp từ đồng nghĩa
b. Cặp từ trái nghĩa
c. Cặp từ đồng âm
8. Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng đẹp trời
trong có quan hệ với nhau như thế nào?
a. Đó là một từ nhiều nghĩa
b. Đó là một từ đồng nghĩa
c. Đó là một từ đồng âm
9. Trong câu Từ bờ tre làng tơi, tơi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xi có mấy cặp từ
trái nghĩa
a. Một
b. Hai
c. Ba
10. Từ đồng nghĩa với từ nổi tiếng là từ
a. Vang danh.
b. Lừng danh.
c. Cả hai câu trên đều đúng
@
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
b a c c b a
(khổng lồ)
b c a c
B. Phần viết : (10 điểm)
I. Chính tả : (5 điểm) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tơi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tơi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều
mềm mại như cánh bướm. Chúng tơi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu
trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật khơng còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trơi trên
bãi ngân hà.
Theo Tạ Duy Anh
- Bài viết khơng mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; khơng viết hoa
đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
*. Lưu ý : Nếu chữ viết khơng rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn, … trừ 1 điểm tồn bài.
II. Tập làm văn : (5 điểm)
- Đảm bảo được các u cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng u cầu đã học; độ
dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, khơng mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 -
3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
TRƯỜNG TH SỐ 2 CÁT NHƠN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM MÔN T.VIỆT
Khối 4&5 Kiểm tra đònh kì giữa học kì 1
Phần 1 : (5 điểm)
1
9
c).
3
4
x
2
5
=
3 2
4 5
x
x
=
6
20
=
3
10
d).
6 3
:
5 7
=
6 7
5 3
x
=
42
15