ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I MÔN ĐỊA LÝ 8
Phần lý thuyết:
Câu 1: Nêu diện tích, vị trí địa lý và đặc điểm địa hình của châu Á?
Trả lời:
- Vị trí địa lý:
+ Châu Á là một bộ phận của lục địa Á-Âu, là châu lục rộng lớn nhất thế giới,
phần đất liền nằm trải dài ở vĩ độ 77
0
44’B đến 1
0
10’
+ Châu Á tiếp giáp:
Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương
Phía Nam giápvới Ấn Độ Dương
Phía Tây giáp với châu Âu, châu Phi, Địa Trung Hải
Phía Đông giáp với Thái Bình Dương
- Diện tích: Châu Á rộng 44,4 triệu km
2
(kể cả các đảo và quần đảo)
- Đặc điểm địa hình: Rất phức tạp:
+ Có nhiều hệ thống núi và cao nguyên, sơn nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới.
Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, chạy theo hai hướng chính: đông-tây và
bắc-nam
+ Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới, phân bố ở rìa lục địa
Câu 2: Kể tên các loại khoáng sản chính ở châu Á.
Trả lời: Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn. Các
khoáng sản chính là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu như đồng,
thiếc,….
Câu 3: Tại sao nói khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng? Kể tên, nêu đặc điểm
của hai loại khí hậu phổ biến.
Trả lời:
+ Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
+ Các sông ở châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp
+ Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió
mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kỳ cạn nhất vào cuối
đông đầu xuân
+ Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi
kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung cấp,
ở đây vẫn có một số sông lớn
+ Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm. Một số sông nhỏ bị
“chết” trong các hoang mạc cát
+ Các sông của Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông các khu
vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, giao
thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phong phú, đa dạng và thay đổi từ thấp lên cao, từ tây
sang đông
Câu 5: Chứng minh rằng châu Á có số dân đông nhất thế giới
Trả lời:
- Số dân: 3766 triệu người (năm 2002)
- Mật độ dân số: 119 người/km
2
- Gia tăng dân số tự nhiên: 1,3%
Câu 6: Châu Á có bao nhiêu chủng tộc chính? Có mấy tôn giáo, kể tên?
Trả lời:
- Châu Á có ba chủng tộc chính: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it
- Châu Á có bốn tôn giáo: Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo
Câu 7: Hãy khái quát về lịch sử phát triển kinh tế-xã hội châu Á
Trả lời:
*Trước Công nguyên: Châu Á là thuộc địa, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu
* Sau Công nguyên: Kinh tế-xã hội châu Á phát triển nhanh và chia làm năm nhóm nước:
- Nhóm nước phát triển cao: Có nền kinh tế-xã hội toàn diện (Nhật Bản, Hàn Quốc)
Á, châu Phi và các biển: Biển A-rap, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Ca-xpi, Biển Đen
- Thành phần dân tộc: người Ả-rập, tôn giáo: Đạo Hồi
- Khoáng sản chính: Dầu mỏ quan trọng nhất, trữ lượng rất lớn, chiếm khoảng 1/3 sản
lượng dầu thế giới
Câu 11: Địa hình Nam Á có gì nổi bật?
Trả lời: Nam Á có ba miền địa hình khác nhau:
+ Phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc-đông nam dài
gần 2600 km
2
, bề rộng trung bình từ 320-400 km. Đây là ranh giới khí hậu quan trọng
giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á. Về mùa đông, Hi-ma-lay-a có tác dụng chắn khối
không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc Việt Nam là
nơi có cùng vĩ độ. Về mùa hạ, gió mùa tây nam từ Ấn Độ Dương thổi tới, gây mưa lớn
trên các sườn núi phía Nam
+ Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía
đông của sơn nguyên là các dãy Gác Tây và Gác Đông
+ Nằm giữa chân núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và
bằng phẳng, chạy từ bờ biển A-rap đến bờ vịnh Ben-gan dài hơn 3000 km, bề rộng từ 250
km đến 350 km
Câu 12: Năm 2002 tổng dân số của châu Á là bao nhiêu?
Trả lời: 3766 triệu người
Câu 13: Kinh tế-xã hội Nam Á có đặc điểm gì?
Trả lời:
- Trước đây là thuộc địa của Anh, phục vụ cho thực dân Anh
- Ngày nay thuộc nhóm nước đang phát triển, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo
- Ấn Độ là quốc gia phát triển nhất khu vực
- Công nghiệp đứng thứ mười trên thế giới
- Nông nghiệp đảm bảo vấn đề về lương thực, thực phẩm
- Dịch vụ khá phát triển
- GDP/người: 460 USD
- ng bng phự sa, mu m
- Nỳi la, nỳi hng
vũng cung hoc ụng bc-
tõy nam
- ng bng nh hp, ven
bin
Khớ hu - Nhit i giú mựa
- Cú bóo v mựa hố, mựa thu
- Xớch o v nhit i
giú mựa
- Cú nhiu bóo
Sụng ngũi - Cú nhiu sụng ln, hng chy bc-
nam
- Giỏ tr: Cung cp nc, thu in,
giao thụng vn ti
- Sụng ngn, dc, ch
nc iu ho
- Giỏ tr: Thu in
Cnh quan - Rng nhit i, xavan, rng tha lỏ
rng
- Rng rm bn mựa
xanh tt
Phn thc hnh:
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Bảng bình quân thu nhập đầu ngời(GDP/ ngời) của một số quốc gia châu á (Năm 2001)
Quốc gia Nhật Bản Hàn Quốc Trung Quốc Lào Việt Nam
GDP/ ngời 33. 400 8.861 911 317 415
a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu ngời theo số liệu bảng trên của một
số quốc gia khu vực châu á( Năm 2001).
b. Nhận xét về thu nhập bình quân đầu ngời của một số quốc gia khu vực châu á( Năm
Chõu 3766
Th gii 6215
Khu
vc
Tõy Nam Nam ụng
V trớ Nm trong khong : 12
0
B- Nm trong khong : Nm trong khong : 21
0
B-
giới hạn 42
0
B
Giáp Vịnh Pec –xích
Giáp các biển : Đen, Ca-
xpi, A-ráp, Đỏ, Địa Trung
Hải .
Giáp 2 châu : Âu và Phi
Giáp 2 khu vực Trung Á và
khu vực Nam Á
9
0
13
/
B -7
0
13
/
B
-Bắc giáp khu vực
Hằng
- Địa hình :Chia 2 bộ phận
+ Lục địa: Phía đông đồi
núi thấp xen đồng
bằng.Phía tây núi và SN
cao xen bồn địa thấp
Khu
vực
Tây Nam Á Nam Á Đông Á
Đặc
điểm
Tự
nhiên
-S.ngòi: ít phát triển
-K.Hậu: cận nhiệt lục địa
và cận nhiệt khô (ĐTH)
-Khoáng sản:Dầu mỏ
+ Phía Nam: sơn
nguyên Đê-can
- S.ngòi: Ấn , Hằng,
Bra-ma-put
- K.Hậu: nhiệt đới gió
mùa: Chia 2 mùa rõ
rệt(mưa,khô)
+ Hải đảo: Là vùng núi trẻ.
- S.ngòi: khá phát triển
- K.Hậu: Chia 2 khu vực
+Phía đông có KH gió mùa
+Phía tây có khí hậu lục
địa
- Ân Độ có kinh tế
phát triển nhất
-Phát triển nhanh, tốc độ
cao.
-Qúa trình đi từ sx thay thế
hàng nhập khẩu xuất
khẩu.
- Nh/Bản, Hàn Quốc và T/
Quốc phát triển nhanh nhất.