sưu tầm đề thi hsg lý 8 - Pdf 27

CHUYấN : KHI LNG RIấNG, TRNG LNG RIấNG
*Bi 1: Mt ming kim loi xỏc nh trong khụng khớ nng 5,62N. Xỏc nh trong nc
nng 4,91 N. Hóy xỏc nh khi lng riờng ca kim loi ú, v cho bit kim loi ú l gỡ?
B qua sc y ca khụng khớ.
*Bi 2: Mt ming hp kim gm vng v ng c treo vo lc k. trong khụng khớ lc
k ch 0,567 N v khi nhỳng ngp trong nc lc k ch 0,514 N. Hóy xỏc nh t l phn
trm vng v ng cú trong hp kim?
*Bi 3: Mt ming hp kim gm vng v bc khi treo trờn lc k, lc k ch A (N). Nhỳng
hp kim ú vo nc lc k ch B (N). Hóy xỏc nh biu thc tớnh t l phn trm vng
v bc trong hp kim ú. (d
v
= ; d
b
= )
*Cõu4: Mt thi hp kim cú th tớch 1 dm
3
v khi lng 9,850kg to bi bc v
thic . Xỏc nh khi lng ca bc v thic trong hp kim ú , bit rng khi lng
riờng ca bc l 10500 kg/m
3
, ca thic l 2700 kg/m
3
. Nu :
a. Th tớch ca hp kim bng tng th tớch ca bc v thic
b. Th tớch ca hp kim bng 95% tng th tớch ca bc v thic .
*Cõu 5: Cú mt qu cõn bng kim loi ng cht. Lm th no bit c qu cõn
ú l c hay rng khi khụng c phộp va chm mnh.
*Cõu 6: Mt qu cu bng ng c cú khi lng riờng 8900kg/m
3
v th tớch l 10cm
3

ln lt l D
1
= 19,3g/cm
3
, D
2
= 2,7g/cm
3
v xem rng th tớch ca hp kim bng 90% tng
th tớch cỏc kim loi thnh phn.
A. Bi tp chuyn ng
*Cõu 1: Ca nụ ang ngc dũng qua imA ri gp mt bố g trụi xuụi. Ca nụ i tip 40
phỳt do hng mỏy nờn b trụi theo dũng nc . Sau 10 phỳt sa xong mỏy ; canụ quay li
ui theo bố v gp bố ti B. Cho bit AB = 4,5km; cụng sut ca canụ khụng i trong
sut quỏ trỡnh chuyn ng . Tớnh vn tc dũng nc
*Cõu 2: Mt ngi i xe p t A n B vi d nh mt t=4 h. Do na quóng ng sau
ngi y tng vn tc thờm 3km/h nờn n sm hn d nh 20 phỳt.
a) Tớnh vn tc d nh v quóng ng AB.
b) Nu sau khi i c 1 h; do cú vic ngi y phi ghộ li mt 30 phỳt. Hi on
ng cũn li ngi y phi i vi vn tc bao nhiờu n ni nh d nh.
*Cõu 3: Hng ngy ụ tụ th nht xut phỏt t A lỳc 6
h
i v B ;ụ tụ th hai xut phỏt t B
i v A lỳc 7h nờn hai xe gp nhau lỳc 9h 48 phỳt.Hi hng ngy ụ tụ th nht s n B v
ụ tụ th hai s n A lỳc my gi. Cho vn tc ca mi xe khụng i.
*Câu 4: Một người đi xe đạp trên đường thẳng AB. Trên
3
1
đọan đường đầu đi với vận tốc
15km/h

sau 10 giây, khoảng cách giữa hai ôtô chỉ giảm 4 km.
a) Tính vận tốc của mỗi ôtô .
b) Tính quãng đường của mỗi ôtô đi được trong 30 giây.
*Câu 11: Một ô tô chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 180km.
Trong nửa đoạn đường đầu xe đi với vận tốc v
1
= 45 km/h, nửa đoạn đường còn lại xe
chuyển động với vận tốc v
2
= 30 km/h.
a) Sau bao lâu xe đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đờng AB.
Câu 12: Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng AB . 1/2 đoạn đường đầu đi với vận
tốc V
1
= 25 km/h . 1/2 đoạn đường còn lại vật chuyển động theo hai giai đoạn : Giai đoạn
1 trong 1/3 thời gian đi với vận tốc V
2
= 17 km/h . Giai đoạn 2 trong 2/3 thời gian vật
chuyển động với vận tốc V
3
= 14 km/h . Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn
đường AB.
Câu 13: Một người đi xe máy đi từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 45km. Trong
nửa đoạn đường đầu chuyển động đều với vận tốc v
1
, trong nửa đoạn đường sau chuyển
ng u vi vn tc v
2
= v

hnh.
b./ Xỏc nh thi im v v trớ hai xe gp nhau.
c./ Xỏc nh thi im v v trớ hai xe cỏch nhau 40 km.
Cõu 1. (5 im): Mt ngi phi i t a im A n a im B trong mt khong thi
gian qui nh l t. Nu ngi ú i xe ụtụ vi vn tc v
1
= 48km/h thỡ n B sm hn 18
phỳt so vi thi gian qui nh. Nu ngi ú i xe p vi vn tc v
2
= 12km/h thỡ n B
tr hn 27 phỳt so vi thi gian qui nh.
a. Tỡm chiu di quóng ng AB v thi gian qui nh t.
b. i t A n B ỳng thi gian qui nh t, ngi ú i t A n C (C nm trờn
AB) bng xe p vi vn tc 12km/h ri lờn ụtụ i t C n B vi vn tc 48km/h. Tỡm
chiu di quóng ng AC.
Cõu 3. (3 im) Mt ngi i xe p, trong 1/4 on ng u i vi vn tc v
1
= 4m/s,
trong 3/4 on ng cũn li i vi vn tc v
2
= 3m/s. Tớnh vn tc trung bỡnh ca ngi
ú trờn c on ng.
Cõu 3 : ( 5 im)
Quóng ng AB c chia lm 2 on, on lờn dc AC v on xung dc CB. Mt
xe mỏy i lờn dc vi vn tc 25km/h v xung dc vi vn tc 50km/h. Khi i t A n
B mt 3h30ph v i t B v A mt 4h. Tớnh quóng ng AB.
Bài 3: Một ngời dự định đi bộ một quãng đờng với vận tốc không đổi 5km/h. Nhng đi đến
đúng nửa đờng thì nhờ đợc bạn đèo xe đạp đi tiếp với vận tốc không đổi 12km/h, do đó đến
nơi sớm hơn dự định 28 phút. Hỏi nếu ngời ấy đi bộ cả quãng đờng thì hết bao lâu?
Bài 2: Một chiếc canô xuôi dòng từ A tới B mất 3 giờ, chạy ngược dòng từ B về A với

B. Bài tập vận dụng công thức
F
P
S
=
*Câu 1: Một chiếc tủ khối lượng 100kg tựa trên 4 chân, tiết diện ngang mỗi chân là hình
vuông cạnh 2cm. Xem khối lượng của tủ phân bố đều.
a) Tính áp lực và áp suất của mỗi chân lên nền nhà.
b) Biết rằng nên nhà làm bằng đất mềm, chịu một áp suất tối đa 31, 25N/cm
2
mà không
bị lún. Hãy tính diện tích nhỏ nhất của miếng gỗ phải chêm vào giữa chân tủ và nên
để giữ cho mặt nền không bị hư hại.
*Câu 2: a) Một miếng gồ hình hộp có kích thước 0,5m
×
0,3m
×
2m, khối lượng riêng
5000 kg/m
3
. Phải đặt như thế nào để áp suất miếng gỗ tác dụng lên nền nhà là nhỏ nhất và
tính giá trị của áp suất này?
b) Nếu tăng chiều dài mỗi cạnh lên gấp đôi thì áp suất của khối gỗ lên nền tăng lên bao
nhiêu lần?
*Câu 2. ( 3 điểm ) Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối
lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm
2
. Tính áp suất các chân
ghế tác dụng lên mặt đất.
C. Bài tập vận dụng công thức P = d . h

; D
nước
= 1000kg/m
3
.
*Bài 3: Trong bình thông nhau chứa nước và dầu. Khi ở trạng thái cân bằng thì độ cao từ
mặt phân cách 2 chất lỏng đến mặt thoáng của nước và dầu lần lượt là 4,6cm và 5cm .
Tính trọng lượng riêng của dầu. Biết rằng trọng lượng riêng của nước là: 10000N/m
3
.
9200N/m
3
.
*Câu 4: Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần
lượt là 100cm
2
và 200cm
2
được nối thông đáy bằng một
ống nhỏ qua khoá k như hình vẽ. Lúc đầu khoá k để ngăn
cách hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào bình A, đổ 5,4 lít
nước vào bình B. Sau đó mở khoá k để tạo thành một
bình thông nhau. Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi bình.
Cho biết trọng lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là:
d
1
=8000N/m
3
; d
2

= 5 cm. Tính độ chênh
lệch thuỷ ngân hai nhánh A và B. Cho biết trọng lượng riêng của nước, dầu, thuỷ ngân lần
lượt là: 10.000 N/m
3
, 8.000 N/m
3
, 136.000 N/m
3
Câu 2: Hai bình hình trụ thông nhau và chứa nước. Tiết diện bình lớn có diện tích gấp 4
lần bình nhỏ. Đổ dầu vào bình lớn cho tới khi cột dầu cao h=10cm . Lúc ấy mực nước bên
bình nhỏ dâng lên bao nhiêu và mực nước ở bình lớn hạ đi bao nhiêu? Trọng lương riêng
của nước và dầu là: d
1
=10000N/m
3
;d
2
=8000N/m
3
.
Câu 3: Một ống chữ U chứa thuỷ ngân . Người ta đổ một cột nước cao 12,8 cm vào một
nhánh , Sau dó đổ vào nhánh kia một cột dầu có trọng lượng riêng d
d
= 8000N/m
3
, cho đến
lúc mực dầu ngang với mực nước . tính độ cao của cột dầu . Cho trọng lượng riêng của
nước d
n
= 10000N/m

Nếu nhúng trong cồn có khối lượng riêng 800 kg/m
3
thì phần chìm trong cồn có độ cao là
bao nhiêu?
*Bài 4: a) Một cục băng nổi trong một bình nước. Hỏi mực nước trong bình có thay đổi
không nếu băng tan hoàn toàn.
b) Một cục băng bám vào đáy của một bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế
nào nếu băng tan?
*Bài 5:
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm
2
, cao h = 10cm có khối lượng m= 160
g. Người ta thả khối gỗ vào nước. Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho
khối lượng riêng của nước là D
0
= 1000 kg/m.
*Câu 2(4,0 điểm)
Thả một khối gỗ lập phương có cạnh a= 30cm trọng lượng riêng d = 8000N/m
3
vào chậu
đựng chất lỏng có trọng lượng riêng d
1
= 12000 N/m
3
.
a. Tìm chiều cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng.
b. Đổ nhẹ vào chậu một chất lỏng có trọng lượng riêng d
2
= 6000N/m
3

2
=7000N/m
3
và của nước là d
3
=10000N/m
3
.
a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu.
b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu thay
đổi như thế nào?
Câu 6: Một quả cầu có trọng lượng riêng Do=8200N/m
3
, thể tích Vo = 10
2
dm
3
nổi trên
mặt một bình nước. Người ta rót dầu vào phủ kín hoàn toàn quả cầu. Tính thể tích phần
quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu. Cho trọng lượng riêng và của nước lần lượt là
D2=7000N/m
3
và D3 = 10000N/m
3
. Giả thiết rằng quả cầu không thấm dầu và nước.
Câu 4: (5 điểm)
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện đáy S = 100 cm
2
chiều cao h = 20 cm được
thả nổi trong nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. Biết trọng lượng riêng của gỗ d

3
=10000N/m
3
.
a/ Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nước khi đã đổ dầu.
b/ Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu thay
đổi như thế nào?
Bài 6: Hai ống hình trụ thông nhau. Tiết diện của mỗi ống là S = 11,5cm
2
. Hai ống chứa thuỷ
ngân tới một mức nào đó. đổ 1 lít nước vào một ống, rồi thả vào nước một vật có trọng lượng P
= 1,5N. Vật nổi một phần trên mặt nước.
Tính khoảng cách chênh lệch giữa hai mặt thuỷ ngân trong hai ống. Trọng lượng riêng của thuỷ
ngân là 136 000N/m
3
.
Câu 2: Một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 6cm được thả vào nước . Người ta
thấy khối gỗ nổi trên mặt nước một đoạn h = 0,3 cm.
a.Tìm KLR của gỗ . Biết KLR của nước D
0
= 1g/cm
3

b.Nối khối gỗ vào vật nặng có KLR D
1
= 8g/cm
3
bằng dây mảnh qua tâm của
mặt dưới khối gỗ. Người ta thấy phần nổi của khối gỗ là h


a. Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?
b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?
*Bài 3: Công đưa một vật lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng là 6000 J .Xác định trọng
lượng của vật ;cho biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0.8. Tính công để thắng ma
sát khi kéo vật lên; và tính lực ma sát khi kéo vật lên;và tính lực ma sát đó.Biết chiều dài
mặt phẳng nghiêng là 20cm.
*Câu 3: Người ta lăn một cái thùng theo một tấm ván nghiêng lên xe ôtô. Sàn xe ôtô
cao 1,2m, ván dài 3m. Thùng có khối lượng 100kg. Lực đẩy phải là 420N. tính lực ma sát
giữa ván và thùng và hiệu xuất của mặt pgẳng nghiêng( Tấm ván).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status