THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH VÀ BIÊN TẬP HOÀN THIỆN TÀI LIỆU KHẢO SÁT HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NGHỆ AN - Pdf 27

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu đồ án
*Tên đồ án: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH VÀ BIÊN TẬP
HOÀN THIỆN TÀI LIỆU KHẢO SÁT HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NGHỆ AN
đồ án : huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
* Mục tiêu và nhiệm vụ của công trình:
1 | P a g e
a, Mục tiêu:
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn hạ tầng cơ sở các địa phương 4
huyện thông qua Khôi phục nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An nhằm:
- Nâng cao hiệu quả tưới, tăng năng lực tưới ổn định của hệ thống từ
17.500 ha lên 29.147 ha, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an toàn lương thực, nâng
cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
- Chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Giảm chi phí quản lý và chi phí sửa chữa hàng năm
- Cải tạo môi trường sinh thái khu vực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn,
xây dựng nông thôn mới
b, Nhiệm vụ:
- Khôi phục nâng cấp, hiện đại hóa Hệ thống thủy lợi Bắc đảm bảo tưới
29.147 ha diện tích canh tác (trong đó: 21.000ha lúa và 8.147 ha màu); mở rộng
khu tưới và cung cấp nước sinh hoạt cho vùng Bãi Ngang (huyện Quỳnh Lưu);
Mở rộng diện tích canh tác lúa hè thu, tưới cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt
cho 650.000 người và nuôi trồng thủy sản, cải thiện sinh kế.
- Hiện đại hoá hệ thống trong quản lý và vận hành
- Cải thiện và tăng cường năng lực quản lý vận hành và duy tu bảo dưỡng
hệ thống công trình
- Kết hợp cải tạo mạng lưới giao thông nông thôn.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái trong khu vực.
1.2. Cơ sở phát lý để tiến hành khảo sát

thiết kế Q = 31,7m3/s. Muốn đảm bảo tưới đúng theo yêu cầu thiết kế ngoài
nâng cấp sửa chữa còn phải nghiên cứu cải tạo công trình đầu mối và hệ thống
3 | P a g e
kênh để lấy đủ lưu lượng cho tưới và các nhu cầu khác như nước sinh hoạt, chăn
nuôi v.v…cho toàn hệ thống.
b. Hệ thống Kênh tưới :
Tình trạng hư hỏng của kênh cấp I, cấp II, tình trạng hư hỏng chủ yếu là
bồi lắng, sạt lở mái ở những đoạn nền yếu, bờ kênh không đủ cao độ. Đối với
những đoạn kênh đi ven núi còn bị sụt đất làm ách tắc lòng dẫn.
Đối với kênh cấp II, hầu hết là các kênh nhỏ, trừ một số kênh cấp II của
các kênh lớn như N26, N28 …. Cho nên mức độ đầu tư hàng năm quá ít dẫn đến
việc hư hỏng ngày càng gia tăng không đủ khả năng dẫn nước vào ruộng.
Hiện tại qua khảo sát hiện trạng công trình tưới còn tồn tại một số nhược
điểm sau:
- Hệ thống kênh mương bị bồi lắng, mặt cắt nhiều đoạn kênh không còn
đảm bảo tải nước, mực nước các kênh thường thấp hơn thiết kế.
- Độ dốc đáy kênh không đảm bảo, mặt cắt dọc kênh có độ dốc rất nhỏ.
- Việc làm vệ sinh kênh hàng năm không đáp ứng yêu cầu do kinh phí
dành cho tu bổ, sửa chữa hàng năm có hạn, trong khi đó nhu cầu nước tưới cần
rất lớn nên chỉ khắc phục tạm thời, năng lực phục vụ của các công trình bị hạn
chế.
- Tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi bị xâm hại ngày
càng nghiêm trọng: Xây dựng nhà, khai thác đất làm gạch, đổ rác thải xuống
lòng kênh vẫn chưa giải quyết triệt để.
1) Kênh tưới N22:
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 2725,12 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 2725,12 m
- Hình thức kiên cố: Kênh đá xây
- Bề rộng đáy kênh: 1.0 m
4 | P a g e

+ Bề rộng đáy kênh: 0.7m
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 30 ha
Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới.
5) Kênh tưới N24: Thuộc xã Quỳnh Hưng huyên Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 4460 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 3876 m, còn lại 584m chưa được kiên
cố.
- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát
- Bề rộng đáy kênh: 1.4 m
- Hệ số mái: 1.5
- Chiều cao kênh: 1.6 m
- Diện tích tưới: 420.45ha trong đó:
+ Lúa: 366.45 ha
+ Thủy sản: 54 ha
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 14910 m
Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ
hè thu do đầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới.
6) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu.
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 7603 m;.
- Hình thức kiên cố: Đá xây
+ Chiều cao kênh: 2.0 m
6 | P a g e
+ Bề rộng đáy kênh: 3 -:- 3.8 m
- Diện tích tưới: 1749.5 ha
+ Lúa: 911.5 ha
+ Thủy sản: 102 ha
+ Công nghiệp: 4 ha
+ Cấp nước cho vùng bãi ngang: 732 ha màu

+ Lúa: 224.4 ha
+ Màu khu vực bãi ngang: 380 ha
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m
Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều, đoạn kênh bê tông tấm lát cỏ mọc
nhiều. đoạn kênh đất mặt cắt nhỏ, bồi lắng nhiều. Cuối kênh không đủ lưu lượng
và đầu nước phục vụ tưới tự chảy
8) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m
- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 1993 m, còn lại 4486.93 m chưa được
kiên cố.
- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát
Đoạn kênh được kiên cố:
+ Chiều cao kênh: 1,7 m
+ Bề rộng đáy kênh: 2,5m
+ Hệ số mái kênh: 1.5
+ Chiều dài: 1993 m
- Diện tích tưới:
+ Lúa: 498.7 ha (trong đó 130 ha hiện nay do Vực Mấu phụ trách)
8 | P a g e
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m trong đó đã kiên cố hoá 5995 m,
còn lại 6585 m là kênh đất chưa được kiên cố.
Hiện tại trên kênh có xây dựng trạm bơm tưới với lưu lượng 2 máy là
2500 m3/h. đoạn kênh dẫn vào trạm bơm kiên cố bằng bê tông tấm lát phần đáy
chưa được kiên cố, đáy và mái kênh rong cỏ mọc nhiều. Vào thời kỳ lấy nước
căng thẳng mực nước trên kênh dẫn chỉ từ 30 -40 cm không đáp ứng đủ nhu cầu
nước tưới.
9) Kênh tưới N17b : Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài: 1203,3 m
- Chiều dài đã kiên cố: 449.61 m, còn lại 753,69 m là kênh đất chưa được
kiên cố.

chuyển nước về trạm bơm Rú Lạp.
12) Trạm bơm Quỳnh Hậu và hệ thống Kênh:
Trạm bơm Quỳnh Hậu gồm có 2 máy (1 máy 2400 m3/h, 1 máy
1950m3/h) lấy nước từ kênh chính Đô Lương. Tổng diện tích tưới 134.5ha lúa 2
vụ. Hiện nay trạm bơm Quỳnh Hậu được sửa chữa nâng cấp năm 2009 nên hoạt
động tốt.
- Kênh dẫn từ kênh chính Đô Lương đến bể hút trạm bơm Quỳnh Hậu dài
661m, trong đó đã kiên cố 453 m, còn lại 208m là kênh đất chưa được kiên cố.
- Hệ thống kênh tưới cấp 1.
+ Kênh chính trạm bơm: dài 937m trong đó đã kiên cố 842m, còn lại 95m
là kênh đất chưa được kiên cố.
+ Kênh tưới N1 dài 865 m trong đó 700m đã được kiên cố, còn lại 165 m
là kênh đất chưa được kiên cố.
10 | P a g e
+ Kênh tưới N2 dài 465 m đã được kiên cố.
- Hệ thống kênh tưới cấp 2: tổng chiều dài 3082m đã được kiên cố. Hiện
nay hoạt động tốt.
c. Công trình trên kênh tưới:
Các công trình trên các tuyến kênh tưới Vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu từ
khi đưa vào sử dụng đến nay đã qua nhiều lần sửa chữa, tuy nhiên các công trình
này đều đã xuống cấp, các cống lấy nước đầu kênh nhánh hầu hết đều không có
cửa van điều tiết, cao trình đặt cống không phù hợp (quá cao hoặc quá thấp) đây
cũng là nguyên nhân làm tăng lượng tổn thất trên kênh làm giảm hiệu quả tưới.
Nhìn chung các công trình này đều bị xuống cấp nghiêm trọng, quá trình
sửa chữa cũng mang tính chất chắp vá, trong đó đáng chú ý nhất là phần vòm cũ
sau cống Hiệp Hoà. Do chưa dỡ bỏ được phần vòm này đã gây tổn thất cột nước
đáng kể (25cm).
d. Hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào:
Diện tích đất đai trên toàn lưu vực tiêu trực tiếp vào kênh Cẩm Bào là
3004 ha và Nhà Lê là 1536 ha.

4) Kênh tưới N28 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 3480 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã
kiên cố: 1319 m, tiếp tục kiên cố hoá 2161 m còn lại. Tuy nhiên tính toán lưu
lượng kênh theo nhiệm vụ mới thì kênh cũ không đủ. Nên tính toán thiết kế lại
toàn tuyến dài 3480m.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m, trong đó đã kiên cố 15.000m, tiếp
tục kiên cố hoá 7010m còn lại.
- Xây mới trạm bơm Quỳnh Bảng quy mô 3 máy 1200m3/h, động cơ điện
55KW, trạm biến áp 300 KVA.
- Làm mới hệ thống kênh dẫn, kênh tưới trạm bơm Quỳnh Bảng.
12 | P a g e
+ Kênh dẫn vào bể hút trạm bơm Quỳnh Bảng dài 500m, hình thức kênh
chữ nhật, kết cấu BTCT M200.
+ Kênh chính KC dài 158.69m, hình thức kênh chữ nhật, kết cấu BTCT
M200.
+ Kênh cấp 1: kênh N1 dài 950.34m, kênh N2 dài 146.43m; hình thức
kênh chữ nhật, kết cấu BTCT M200.
5) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã
kiên cố: 1993 m, tiếp tục 4486.93 m còn lại.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m, trong đó đã kiên cố hoá 5995 m,
tiếp tục kiên cố hoá 6585 m còn lại.
6) Kênh tưới N17b: Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài: 1203,3 m, trong đó chiều dài đã kiên cố: 757,9 m, tiếp
tục kiên cố 445,4 m còn lại.
7) Kênh tưới N19 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu
- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 1897.41 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã
kiên cố: 124 m, tiếp tục kiên cố hoá 1773,41m còn lại.
- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 1195 m, trong đó đã kiên cố hoá 578 m, tiếp
tục kiên cố hoá 617 m còn lại.

Vĩ độ Bắc: 20
0
50’20"
Kinh độ Đông: 106
0
30’50"
3.2. Điều kiện tự nhiên
Nghệ An là nơi bắt đầu của dải Trường Sơn hùng vĩ nên địa hình có
hướng chủ đạo phát triển theo hướng TB -ĐN. Địa hình núi phân bố chủ yếu ở
phía Tây của tỉnh và chiếm phần lớn diện tích của tỉnh với nhiều đỉnh cao trên
1000 – 2000 m như Phu Hoạt (2452 m), Bù Khang (1085 m), Pha Tà (1542 m),
14 | P a g e
Nhót Nhí (1720 m), Phu Quắc (1107 m), Phu Lon (1570 m), Phu Ma (2194 m),
Phu Xa Lai Leng (2711 m), Phu Can (1069 m), Phu Đen Đin (1540 m),Cao Vèu
(1343 m) và núi Vũ Trụ (1020 m). Chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng là
vùng đồi và núi thấp độ cao từ 200 -500 m. Các núi, đồi có đỉnh tròn, sườn
thoải. Diện tích kiểu địa hình này không lớn lắm.
Địa hình đồng bằng ở Nghệ An không lớn, phân bố ở ven biển, chủ yếu ở
Diễn Châu và Vinh. Địa hình đồng bằng ở Nghệ An được hình thành do bồi tích
sông Cả với gió biển tạo nên dải trũng dọc biển.
I.4. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN22-2002 quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở
trong công trình thủy lợi.
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN102-2002 quy phạm khống chế độ cao cơ sở
trong công trình thủy lợi.
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN40-2002 quy phạm đo kênh và xác định tim
công trình.
-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN309:2004 công tác trắc địa
trong xây dựng công trình.
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN141-2005 quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa

8
Đo bình đồ tỷ lệ 1/10000 đồng mức
2.0m
ha 4853.0
9 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến 100m 679.72
10 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến 100m 385.00
CHƯƠNG II
TÀI LIỆU CƠ SỞ TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
II.1. CƠ SỞ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
Theo tài liệu của Cục đo đạc và Bản đồ Việt Nam thì trong vùng phụ cận
khu vực công trình có điểm khống chế địa chính cơ sở, khi khảo sát thực tế đã
tìm thấy 1 điểm số hiệu 232423. Điểm này có hệ toạ độ Nhà nước VN_2000 loại
múi chiếu 6
0
, hệ số K=0.9996, kinh tuyến trục trung ương 105
0
00’ (khi tiến hành
đo nối về vị trí công trình chúng tôi tính chuyển về kinh tuyến trục của tỉnh
Nghệ An ứng với kinh tuyến trục 104
0
45’, loại múi chiếu 3
0
, hệ số k0=0,9999).
16 | P a g e
Điểm 232423 nằm ở Đội 19 xóm Mai Giang, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An. Sơ đồ xem phụ lục 2 cơ sở cao, toạ độ. Số liệu 01 điểm
ĐCCS kinh tuyến trục 105
0
00, múi chiếu 6
0

lục 2 cơ sở cao, toạ độ. Số liệu 03 điểm thuỷ chuẩn hạng I và III như sau.
TT
Cấp
hạng
Tên điểm
Tên đầy đủ
Độ cao
(m)
Tên điểm Số hiệu
1 I I (HN-VL) 39-1 Hà Nội –Vĩnh Linh 5,461
2 III III(TV-CG) 3 Thọ Vinh-Cầu Giát 6,209
3 III III(TV-CG) 7 Thọ Vinh-Cầu Giát 0,609
II.3. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000 UTM khoảng cao đều đường bình độ 20m,
do Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội tái bản năm 1995 từ tờ bản đồ
UTM cùng tỷ lệ xuất bản năm 1977-1982 có chỉnh lý đường ranh giới hành
chính năm 1991 và hệ thống đường giao thông năm 1988. Loại bản đồ này phủ
kín lãnh thổ Việt Nam và có chất lượng đạt yêu cầu của qui phạm hiện hành.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 Gauss khoảng cao đều đường bình độ cơ
bản 10m, được biên tập và hiệu đính từ các bản đồ 1/10 000 của Bộ Lâm Nghiệp
trước đây.
II.4. TÀI LIỆU LẬP TRONG GIAI ĐOẠN NCSB
Tiến hành đi quan sát thực địa tại vùng dự án, thu thập các tài liệu dân
sinh kinh tế khu vực, quy hoạch mạng lưới công trình thuỷ lợi, giao thông của
Tỉnh Nghệ An, thu thập các tài liệu bản đồ khu vực dự án. Chất lượng tài liệu
đáng tin cậy để thực hiện giai đoạn tiếp theo.
18 | P a g e
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
III.1. THIẾT BỊ KHẢO SÁT

1) Con trỏ (Chỉ tr ờng hoạt động)
2) Những biểu t ợng
3) Phím chức năng cố định
4) Phím chữ số
5) Phím mũi tên
6) Phím chức năng mềm (chức năng hiển thị ở đáy của m n hình)
7) Thanh phím mềm (hiển thị nh ng chức năng v đ ợc kích hoạt bởi các phím
chức năng mềm)
Phím cứng
[PAGE] Cuộn sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang m n hình.
[MENU] Truy cập v o ch ơng trình ứng dụng, c i đặt, quản lý dữ liệu, hiệu
chỉnh, thông số kết nối, thông tin hệ thống v truyền dữ liệu.
[USER] Phím đ ợc lập trình với chức năng từ menu FNC.
[FNC] Truy cập nhanh v o những chức năng hỗ trợ quá trình đo.
[ESC] Thoát khỏi giao diện hoặc chế độ soạn sửa. Trở về m n hình tr ớc đó.
Chuẩn bị đo/ C i đặt
Lắp đặt chân máy
1. Lới lỏng 3 ốc hãm ở 3 chân, kéo đến độ d i yêu cầu v vặn chặt lại.
21 | P a g e
2. Để đảm bảo cho chân đủ chắc hãy ấn 3 chân xuống đất. Khi ấn chú ý rằng lực
tác dụng phải song song với các chân.
Chú ý: Khi lắp đặt chân phải đảm bảo mặt chân đ ợc nằm ngang. Nếu mặt chân
nghiêng ít có thể điều chỉnh bằng ốc cân máy. Nếu lớn thì phải điều chỉnh bằng
chân.
Khi sử dụng đế máy có dọi tâm quang học thì dọi tâm laser sẽ mất tác dụng.
Cần cẩn thận khi sử dụng chân máy
- Kiểm tra tất cả các ốc v chốt.
- Trong khi vận chuyển phải sử dụng
hộp đựng đ ợc cung cấp.
- Không sử dụng chân máy v o mục đích khác

5. L m lại từ b ớc 2 đến b ớc 4 đến khi cân bằng xong
6. Chấp nhận bằng phím [OK], tia laser v bọt thuỷ điện tử sẽ tắt
Điều chỉnh c ờng độ tia laser dọi tâm
Tuỳ v o điều kiện môi tr ờng v bề mặt vật phản xạ m ta có thể điều chỉnh
c ờng độ tia laser dọi tâm cho dễ nhìn.
Sử dụng hai phím mũi tên lên xuống để điều chỉnh.
Light On/Off Bật tắt chiếu sáng m n hình
Level/Plummet Bật bọt thuỷ điện tử v dọi tâm laser
IR/RL Toggle Chuyển từ chế độ đo có g ơng sang không g ơng v ng ợc lại
IR: Đo có g ơng
RL: Đo không g ơng
Để biết thêm thông tin hãy tham khảo ch ơng C i đặt EDM
Laser Pointer Bật tắt tia laser chiếu v o đích
Free-Coding Lựa chọn code từ danh sách hoặc tạo code mới
Units Lựa chọn đơn vị đo d i v đo góc
Delete Last Record Xoá khối dữ liệu đ ợc ghi gần đây nhất, bao gồm cả điểm
đo v code
Chú ý: Khi đã xoá l không phục hồi đ ợc
Chỉ những thông tin ghi trong chế độ Surveying v Measuring mới bị xoá
Lock with PIN Chức năng n y dùng để chống những ng ời không có trách
nhiệm sử dụng thiết bị. Nó cho phép bạn khoá thiết bị bằng cách nhấn [FNC]-
>[Lock with PIN] m không cần tắt máy. Sau đó mỗi khi sử dụng máy nó sẽ đòi
mã PIN m ng ời dùng đã đặt ở trong [MENU]->[PIN].
Check Tie Gọi chức năng đo gián tiếp. Nó sẽ tính toán v hiển thị độ dốc,
khoảng cách bằng, chênh cao, ph ơng vị cửa hai điểm đ ợc đo gần đây nhất.
Chú ý: Chức năng n y chỉ hoạt động khi ít nhất đã có hai phép đo đ ợc tiến
h nh th nh công.
Tracking Bật tắt chế độ đo liên tục
23 | P a g e
Target Offset Những điểm không thể đặt g ơng trực tiếp, hoặc ta không thể

4) Máy
Hidden Point (Đo tới điểm ẩn)
Ví dụ
1) Toạ độ X, Y, H của điểm ẩn
24 | P a g e
2) Chiều d i thanh
3) Khoảng cách R1-R2
Ch ơng trình n y cho phép đo tới một điểm m ta không quan sát đ ợc bằng
cách sử dụng một thanh điểm ẩn đặc biệt.
Tiến h nh:
1. Đo tới g ơng thứ nhất (P1).
[ALL] Bắt đầu đo v tiến h nh b ớc thứ 2.
[ROD] Cho phép bạn định nghĩa thanh v những c i đặt EDM.
Rod Length Tổng chiều d i của thanh điểm ẩn
Dist. R1-R2 Khoảng cách giữa g ơng R1 v R2.
Meas. Tol Giới hạn của độ lệch giữa giá trị đ a ra v giá trị đo giữa hai g ơng.
Nếu v ợt quá dung sai thì máy sẽ đ a ra tín hiệu cảnh báo.
EDM-Mode Chuyển chế độ EDM.
Prism type Thay đổi kiểu g ơng.
Prism Const Hiển thị hằng số g ơng.
2. [All] Tiến h nh đo,
3. Hiển thị kết quả
[NEW] Trở lại b ớc 1
[FINISH] Kết thúc ứng dụng
Các ch ơng trình
Các ch ơng trình khởi sự
Có một số ch ơng trình đi tr ớc những ch ơng trình ứng dụng để c i đặt v
quản lý thu thập dữ liệu. Chúng đ ợc hiển thị sau khi chúng ta lựa chọn những
ch ơng trình ứng dụng. Ng ời sử dụng có thể lựa chọn các ch ơng trình khởi
sự một cách riêng biệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status