báo cáo tốt nghiệp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Danh mục chữ viết tắt
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.2 CÁC HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG 3
1.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.1.4 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ 7
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.2.1 KHÁI NIỆM RRTD 8
1.2.2 BIỂU HIỆN CỦA RRTD 9
RRTD mang tính chất gián tiếp: Bản chất của tín dụng ngân hàng là chuyển quyền sử
dụng vốn cho KH trong thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn trong
quá trình sử dụng vốn của KH hay do tình trạng thông tin không cân xứng hoặc chậm trễ
về những khó khăn cũng KH khiến NH không kịp ứng phó 9
1.2.3 PHÂN LOẠI RRTD 10
1.2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RRTD 11
1.2.5 NGUYÊN NHÂN RRTD 13
1.2.6 HẬU QUẢ CỦA RRTD 17
1.2.7 CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RR DANH MỤC CHO VAY 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP DẦU
KHÍ TOÀN CẦU GP.BANK THĂNG LONG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG DẦU KHÍ TOÀN CẦU
GP.BANK THĂNG LONG 27

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD TẠI
GPBANK THĂNG LONG 47
3.2.1. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 48
3.2.2. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG 48
3.2.3. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG VÀ CHẤM ĐIỂM
KHÁCH HÀNG 48
3.2.4. ĐA DẠNG HOÁ DANH MỤC SẢN PHẨM TÍN DỤNG PHÂN TÁN RỦI RO49
3.2.5. THỰC HIỆN VIỆC BẢO HIỂM TÍN DỤNG 49
3.2.6. XỬ LÝ NỢ XẤU, NQH DỨT ĐIỂM 50
3.2.7. TĂNG CƯỜNG VÀ SỬ DỤNG TSĐB CÓ HIỆU QUẢ 50
3.2.8. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 51
3.2.9. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC 51
3.2.10. THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING THU HÚT KHÁCH HÀNG 52
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 52
3.3.1. KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 52
3.3.2. KIẾN NGHỊ VỚI NHNN 53
3.3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN : Cá nhân
CNTT : Công nghệ thông tin
CIC : Credit Information Center
DN : Doanh nghiệp
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐV : Huy động vốn
KH : Khách hàng
NH : Ngân hàng

b. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 8
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.2.1 KHÁI NIỆM RRTD 8
1.2.2 BIỂU HIỆN CỦA RRTD 9
RRTD mang tính chất gián tiếp: Bản chất của tín dụng ngân hàng là chuyển quyền sử
dụng vốn cho KH trong thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn trong
quá trình sử dụng vốn của KH hay do tình trạng thông tin không cân xứng hoặc chậm trễ
về những khó khăn cũng KH khiến NH không kịp ứng phó 9
1.2.3 PHÂN LOẠI RRTD 10
a. Phân loại theo quy trình 10
b. Phân loại theo hình thức của RRTD 11
1.2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RRTD 11
a. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 11
b. Nợ mất vốn 12
Tỷ lệ mất vốn là tỷ lệ rủi ro thực tế đã xảy ra, đó chính là phần NH phải dung quỹ dự
phòng và vốn của NH để bù đắp phần vốn bị mất trong kỳ báo cáo 12
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xoá và được bù đắp bởi quỹ DPRR tín dụng, đồng
thời được hoạch toán ngoại bảng để theo dỗi tối đa trong vòng 5 năm. Như vậy, một
NH có tỷ lệ mất vốn xao phản ánh khả năng mất vốn cao. Nếu tỷ lệ này từ 2% trở lên
thì chất lượng tín dụng của NH có vấn đề 12
c. Khả năng bù đắp rủi ro 13
1.2.5 NGUYÊN NHÂN RRTD 13
a. Nhóm nguyên nhân khách quan 13
Môi trường chính trị - pháp luật 13
Môi trường kinh tế 14
Môi trường văn hoá – xã hội 14
Môi trường công nghệ 14
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Nguyên nhân bất khả kháng 14

28
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH 29
2.2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HĐV TẠI CHI NHÁNH 29
2.2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 31
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Chi nhánh Thăng Long) 32
2.2.3. THỰC TRẠNG RRTD TẠI GPBANK THĂNG LONG 35
a.Tình hình nợ quá hạn 35
b.Tình hình nợ xấu 37
c.Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro 39
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD
CỦA CHI NHÁNH 40
2.3.1. NHỮNG BIỆN PHÁP CHI NHÁNH ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ
XỬ LÝ RR 40
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
a. Xếp hạng rủi ro tín dụng KH 40
b. Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình tín dụng 41
c. Thực hiện đúng những quy định về tín dụng 41
d. Thực hiện phân tán rủi ro 42
2.3.2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 42
2.3.3. NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 43
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU GPBANK THĂNG LONG
3.1.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA GPBANK THĂNG LONG 46
3.1.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA GPBANK THĂNG LONG
46
3.1.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD TẠI GPBANK THĂNG
LONG 47
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD TẠI

Biểu đồ 2.7. Nợ xấu của GPBank Thăng Long qua các năm Error: Reference
source not found
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Rủi ro là một điều rất phổ biến và được coi như tính tất yếu đối với mọi hiện
tượng cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội và con người. Vì vậy chấp
nhận và đối đầu với rủi ro là một điều bình thường, không tránh khỏi. Nhưng vấn đề ở
đây không phải là có hay không có rủi ro, mà là phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro một
cách tối đa, ở mức chấp nhận được. Điều đó càng được đặc biệt chú trọng hơn trong
hoạt động kinh doanh tiền của Ngân hàng có phản ứng dây truyền, lây lan và ngày
càng có những biểu hiện phức tạp.
NHTM phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro như rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng,
rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, và các rủi ro khác như pháp lý, uy tín, trong đó rủi
ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm khoảng 60-70%). Trên thực tế, phần lớn thu
nhập của các NHTM là từ hoạt động tín dụng, hơn nữa đây lại là lĩnh vực kinh doanh tiềm
ẩn nhiều rủi ro nhất nên việc chấp nhận rủi ro là hoạt động cốt lõi của ngân hàng.
Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với
các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng,
giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết.
Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng
hoảng tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh
khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các
ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn
chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình
hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam để từ đó
nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro

cầu GPBank Thăng Long
- Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng cổ
phần Dầu khí toàn cầu GPBank Thăng Long
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
Trong hoạt động của NH, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ thuộc nhóm TS có, là
nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất về mặt giá trị và cũng là nghiệp vụ chủ yếu tạo ra
lợi nhuận cho NH. Chỉ có lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mới đủ bù đắp các chi phí
của NH. Tuy nhiên, nó cũng là nghiệp vụ hết sức phức tạp và chứa đựng RR lớn nhất
trong hoạt động kinh doanh của NH.
1.1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng – Credit: là một từ xuất phát từ chữ Latin là credo có nghĩa là tin tưởng,
tín nghiệm. Theo C.Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu về một lượng giá
trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Trong quan hệ tài chính, tín dụng được hiểu theo các nghĩa sau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư sang chủ thể
thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho
vay sang người đi vay.
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về một TS trên cơ sở
có hoàn trả giữa hai chủ thể.
- Tín dụng có nghĩa là một số tiền vay mà các định chế tài chính cung cấp cho
khách hàng.
Vì vậy, trên cơ sở tiếp cận chức năng hoạt động của NH thì tín dụng được hiểu là
“một giao dịch về TS (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định

nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung dài hạn tăng lên,
dẫn tới nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn cũng phát triển theo. Nâng cao tỷ trọng cho
vay trung, dài hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng đã góp phần quan trọng vào việc
đổi mới, hiện đại hoá máy móc, trang thiết bị tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng dành riêng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng: mua săm nhà cửa, xe cộ, du học …
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành riêng cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng
Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo như cầm cố,
thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba đối với những kháchhàng không có uy tín cao
với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo. Lý do vì khách
hàng luôn phải đối đầu với rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho
ngân hàng do thu nhập từ hoạt động giảm sút mạnh. Những biến cố không mong đợi
có thể sẽ gây ra cho ngân hàng những tổn thất lớn. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ 2 khi nguồn thu nợ thứ nhất không chắc chắn.
Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.
Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành
mạnh, có lịch sử tín dụng tốt, quản trị doanh nghiệp hiệu quả hay là khách hàng lâu
năm cuả ngân hàng thì ngân hàng có thể lựa chọn hình thức cấp tín dụng chỉ dựa vào
uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
d. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng trong đó các tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích riêng của khách hàng trong một
thời hạn nhất định theo thoả thuận là hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng với

sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với các loại
tín dụng này là trung và dài hạn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn cố định, ngân hàng đưa ra các hình thức của tín dụng
trung và dài hạn, bao gồm: tín dụng theo dự án, tín dụng tuần hoàn, tín dụng đồng tài
trợ, nghiệp vụ bảo lãnh và tín dụng thuê mua
1.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng ngân hàng có 3 đặc trưng cơ bản
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, lòng tin được coi là điều kiện kiên quyết. Khi
ngân hàng cấp tín dụng cho KH có nghĩa là NH đã có sự tin tưởng vào khả năng hoàn
trả nợ cũng như sự sẵn lòng hoàn trả nợ của KH. Cơ sở của sự tin tưởng này thường là
uy tín của KH, giá trị TSĐB hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả
Tính hoàn trả của tín dụng ngân hang có nghĩa là NH chỉ chuyển nhượng tạm
thời một lượng giá trí cho người sử dụng và sau một thời gian nhất định KH phải hoàn
trả cho NH một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Phần giá trị tang thêm được gọi
là lãi suất của khoản vay.
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Thứ ba: Tín dụng NH có tính thời gian
NH phải xác định rõ thời gian cho vay trước khi cho KH vay để đảm bảo thu hồi
khoản vay đầy đủ và đúng thời hạn. Việc xác định thời gian vay vốn căn cứ vào quá
trình luân chuyển vốn của KH, tính ổn định của nguồn vốn.
1.1.4 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ
a. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DN
- Tín dụng ngân hàng là công cụ hỗ trợ cho các DN tái sản xuất mở rộng theo cả
chiều rộng và chiều sâu:
Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, việc sản xuất mở rộng theo
chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu tất yếu cho sự tồn tại của bất kỳ DN nào. Để thực

các đièu kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng
vận động của nguồn vốn tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về
quy mô cũng như kết cấu. Thông qua đó Nhà nước đạt được các mục tiêu vĩ mô đề ra.
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội:
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không
hoàn lại của Ngân sách Nhà nước, song các phương thức tài trợ không hoàn lại thường
bị hạn chế và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này, sử dụng phương thức tài trợ
có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở
rộng quy mô tín dụng chính sách.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.2.1 KHÁI NIỆM RRTD
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ ngân
hàng phát triển mạnh mẽ, tính hấp dẫn cao, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao so với
nhiều ngành khác. Tuy nhiên, đi kèm với lợi nhuận cao là RR lớn. Trong kinh doanh
Ngân hàng, RRTD là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và
các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong
tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn
trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường.
Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới
góc độ của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá trình
cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng. Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện
đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả
khi đáo hạn.
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tuy nhiên cần hiểu rủi ro là khả năng xảy ra, nên có thể xảy ra hoặc không xảy ra

Phát sinh lãi treo Phát sinh NQH
Phát sinh lãi treo
đóng băng
Phát sinh nợ khó
đòi
Khả năng thanh toán giảm
Hiệu quả kinh doanh giảm
Phá sản
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
vốn trong quá trình sử dụng vốn của KH hay do tình trạng thông tin không cân xứng
hoặc chậm trễ về những khó khăn cũng KH khiến NH không kịp ứng phó.
- RRTD mang tính chất đa dạng và phức tạp: Đây là đặc điểm có tính tất yếu do
NH là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng của
nguyên nhân RRTD cũng như sự phức tạp trong diễn biến và hậu quả của RR.
1.2.3 PHÂN LOẠI RRTD
a. Phân loại theo quy trình
Sơ đồ 1.2. Phân loại RRTD theo quy trình
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD được chia thành 2 loại chính là RRTD
giao dịch và RRTD danh mục
- RRTD giao dịch: nguyên nhân là do những hạn chế trong giao dịch, xét duyệt
cho vay, đánh giá KH. Bao gồm 3 loại:
+ RR lựa chọn: là RR liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng
+ RR đảm bảo: là RR liên quan đến TSĐB ví dụ như giá trị TSĐB không đủ
hoặc suy giảm giá trị TSĐB
+ RR nghiệp vụ: là RR liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như xây dựng
và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm
soát danh mục cho vay, bao gồm cả việc xếp hạng RR và kỹ thuật xử lý các khoản vay
có vấn đề
- RRTD danh mục: nguyên nhân là do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay của NH, được chia thành 2 loại:

hợp đồng. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “NQH là khoản nợ mà một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”
Tỷ lệ NQH =
Tỷ lệ KH có NQH =
Tỷ lệ nợ này phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ NH không thu hồi được đúng
thời hạn so với tổng dư nợ mà NH đã cho vay. Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất
lượng cũng như khả năng quản trị rủi ro của NHTM. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy
khả năng quản trị rủi ro và chất lượng tín dụng càng kém và đẩy mức RR lên cao. Do
đó, mục tiêu của tất cả các NH là kéo tỷ kệ NQH và tỷ lệ khách hàng có NQH xuống
mức thấp nhất.
Tuy nhiên tỷ lệ trên chỉ đánh giá mức độ RRTD tại một thời điểm nhất định chứ
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
không phải toàn bộ quá trình tín dụng của NH. Tỷ lệ này chỉ tính đến nợ đã quá hạn
chứ chưa tính đến các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu RRTD. Do vậy chỉ
tiêu này phản ánh không đúng thực chất chất lượng tín dụng của NH.
- Nợ xấu
Nợ xấu là nợ quá hạn có kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ hạn gia
hạn nợ hay không có TSĐB, tài sản không bán được,… Ở Việt Nam nợ xấu được là
các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 quy định tại điều 6 bao gồm:
- Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm3): Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày, các
khoản nợ cơ cấu lại quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nợ nghi ngờ (nhóm 4): Các khoản nợ quá hạn 181 đến 360 ngày, các khoản nợ
cơ cấu lại quá hạn 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nợ có khả năng mất vốn (nhóm5): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các
khoản nợ cơ cấu lại quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu, các khoản nợ khoanh
chờ chính phủ xử lý.
Tỷ lệ nợ xấu =
Đặc trưng của nợ xấu là:

đi vay. Người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân
theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh
doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất
phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Còn rủi ro
xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.
a. Nhóm nguyên nhân khách quan
Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt và chịu sự giám sát chặt chẽ
của nhà nước. Nó luôn chịu ảnh hưởng của môi trường chính trị và hệ thống pháp luật
cụ thể.
- Nếu tình hình chính trị trong nước mất ổn định thì ngay lập tức tình hình kinh tế
cũng thay đổi theo chiều hướng xấu, kinh doanh bị ngưng trệ, khả năng trả nợ ngân
hàng giảm làm nguy cơ RRTD tăng.
- Hệ thống pháp luật thường xuyên thay đổi, không nhất quán, không rõ ràng,
còn nhiều sơ hở cũng làm tăng RRTD
- Chính sách Nhà nước chậm, không theo kịp tình hình phát triển, đối xử bất bình
đẳng với các NHTM khác nhau
- Trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay, môi trường chính trị - pháp luật
không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra môi trường quốc tế, đồng
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
nghĩa RR không còn chỉ trong ngành ngân hàng mà RR còn liên quan đến quốc gia và
khu vực.
Môi trường kinh tế
Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế như: lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối
đoái, chu kỳ kinh tế tắc động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các DN và cả
NH. Khi chu kỳ kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, hoạt động của các DN suy giảm,
làm giảm khả năng trả nợ cho NH, RRTD tăng. Ngược lại, trong giai đoạn nền kinh tế
phát triển, tăng trưởng thì đa số các ngành đều gặp thuận lợi, tỷ lệ thu hồi nợ tăng, tỷ lệ

hạng tín dụng nội bộ chưa tốt, chưa đủ các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để phân
tích và đánh giá khách hàng.
- Khâu giám sát tín dụng không được chú trọng dẫn đến chậm phát hiện những
món vay có dấu hiệu RR.
- Tin tưởng quá vào TS thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm,
- Thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu khách hàng, xác định
KH không phù hợp.
- Ngân hàng quá đề cao mục tiêu lợi nhuận hay do áp lực cạnh tranh với các ngân
hàng khác mà đặt những khoản vay có lợi nhuận lớn mặc dù rủi ro cao trên những
khoản vay lành mạnh
Sự yếu kém về công nghệ ngân hàng
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay, trình độ công nghệ là yếu
tố quan trọng trong tổ chức kinh doanh NH, đặc biệt là đối với quản lý RRTD. Trình
độ công nghệ càng cao càng trợ giúp NH sàng lọc những KH, ngành nghề đang có
mức độ RR cao cũng như các cơ sở dữ liệu thông tin về từng khách hàng. Công nghệ
ngân hàng thể hiện ở mức độ tập trung thông tin, khả năng phân tích, xử lý thông tin,
từ đó rút ra các kết luận, nhận định phục vụ cho quản trị ngân hàng
Trình độ của cán bộ ngân hàng
Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc được các
khách hàng tốt, dự án tốt. Nếu cán bộ tín dụng thiếu năng lực có thể sẽ chưa bắt kịp cơ
chế thị trường luôn biến động, dẫn đến hạn chế trong các món vay, hoặc thiếu kinh
nghiệm trong thẩm định, đánh giá tín dụng nên cho vay những khách hàng có chất
lượng kém. Để hạn chế được RR, cán bộ tín dụng cần phải được đào tạo kỹ lưỡng và
toàn diện.
Đạo đức của cán bộ tín dụng
Trong một số trường hợp, do động cơ thu lợi cá nhân, một số cán bộ tín dụng cố
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
ý làm sai quy trình, bỏ sót một vài bước trong quy trình tín dụng hay thông đồng với

Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
không thay đổi nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm, dẫn đến sản phẩm thiếu sự
cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường dẫn đến doanh nghiệp không có khả năng thu hồi
vốn để trả nợ cho Ngân hàng.
Nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến RRTD.
Trong trường hợp NH yêu cầu KH bảo đảm bằng TS thì RRTD xảy ra khi TSĐB
giảm giá trên thị trường, khó định giá, TS đang có tranh chấp về mặt pháp lý.
Trường hợp KH dùng một TSĐB cho các khoản vay ở các ngân hàng khác nhau,
nếu NH không đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật thì RR sẽ đến
với ngân hàng khi KH không trả được nợ mà NH kia đã thực hiện đăng ký giao dịch
đảm bảo theo đúng quy định.
Trong trường hợp có bảo lãnh, RR xảy ra khi người bảo lãnh từ chối nghĩa vụ trở
nợ thay cho KH.
RRTD có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau. Vì vậy tuỳ vào từng điều kiện cụ
thể mà ta xem xét để có những biện pháp khắc phục riêng.
1.2.6 HẬU QUẢ CỦA RRTD
a. Đối với ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, NH bị ứ đọng vốn hoặc bị mất vốn, mất cơ hội tìm kiếm quan
hệ với KH có chất lượng tốt, ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của NH. Các khoản
vay có thể mất hoặc khó đòi lại trong khi NH vẫn phải thanh toán các khoản TG của
KH khi đến hạn. Điều này sẽ làm mất lòng tin của KH, khả năng HĐV và khả năng
cạnh tranh của NH giảm sút. Nếu mức độ xảy ra quá nghiêm trọng, nguồn vốn của NH
không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, long tin của KH suy giảm rất có thể dẫn tới
phá sản NH.
b. Đối với khách hàng
RRTD không chỉ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với NH mà còn có tác động
xấu đối với KH

chính sách tiền tệ.
Phòng ngừa và hạn chế RRTD không chỉ là vấn đề quan trọng đối với NH mà
còn là yêu cầu cấp thiết đối với nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của
toàn xã hội. Vì vậy, đây là vấn đề vô cùng cấp thiết trong hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng hiện nay.
1.2.7 CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RR DANH MỤC CHO VAY
Thời gian gần đây, một số ngân hàng lớn của Việt Nam đã đẩy mạnh việc mời
các tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới đánh giá tín nhiệm. Ba công ty đánh
Nguyễn Hồ Thành Lớp 8A6 VB2
18

Trích đoạn Mô hình xếp hạng tín nhiệm của Standard & Poor và Moody’s MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD TẠ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG VÀ CHẤM ĐIỂM ĐA DẠNG HOÁ DANH MỤC SẢN PHẨM TÍN DỤNG PHÂN TÁN RỦI RO KIẾN NGHỊ VỚI NHNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status