SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010 – 2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn : SINH – THCS
Câu Hướng dẫn chấm
Câu 1
a- Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào?
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di
truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính
trạng.
b- Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Tại sao?
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác
bố mẹ.
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
- Sinh sản hữu tính được thực hiện bằng con đường giảm phân tạo giao tử và thụ tinh có xảy ra
phân li độc lập, tổ hợp tự do và trao đổi đoạn giữa các NST đã tạo ra nhiều loại giao tử, nhiều loại
hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng.
Câu 2
a- Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
- Công nghệ tế bào là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc
mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là: Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi
cấy thành mô sẹo, dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ
thể hoàn chỉnh.
b- Kỹ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào?
- Kỹ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển
gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.
- Kỹ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách, cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp
vào tế bào nhận
c- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thề hệ
prôtêin
Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
Thành phần hóa học cấu tạo gồm C, H,
O, N, P
Thành phần chủ yếu cấu tạo gồm C, H, O, N.
Chứ
c
năng
Chứa gen quy định cấu trúc của prôtêin Prôtêin được tạo ra trực tiếp biểu hiện thành tính
trạng
Câu 4
Giải thích tại sao nhiễm sắc thể được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế
bào?
- - Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen:
+ NST chứa ADN , ADN mang thông tin di truyền, gen phân bố trên NST và chiếm một vị trí nhất
định
+ NST có những biến đổi về số lượng và cấu trúc gây ra những biến đổi về tính trạng. Đại bộ phận
những tính trang được di truyền bởi các gen trên NST
- - NST có khả năng tự nhân đôi đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.
- Sự tự nhân đôi kết hợp với sự phân ly, tổ hợp của NST và thụ tinh là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
ở các loài giao phối. Ở các loài sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ chế nhân đôi và phân ly đồng đều các NST
về 2 cực của tế bào là cơ chế ổn định vật chất di truyền trong một đời cá thể ở cấp độ tế bào.
Câu 5
a- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện
nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
- Mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài
- Hiện tượng tự tỉa của các cành cây phía dưới là do chúng nhận được ít ánh sáng nên quang hợp
kém, tổng hợp ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lại năng lượng tiêu hao do hô
hấp.Thêm vào đó khi cây quang hợp kém thì khả năng lấy nước của cây cũng kém nên những cành ở
phía dưới sẽ khô héo và rụng.
Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người con:
- Đứa đầu: thuận tay phải, mắt nâu.
- Đứa thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu.
- Đứa thứ ba: thuận tay phải, mắt đen.
Tìm kiểu gen chắc có của những người trong gia đình trên. Biết rằng mỗi gen xác định một tính
trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
- Bố mẹ đều thuận tay phải, mắt nâu sinh con đứa thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu, đứa thứ ba: thuận
tay phải, mắt đen chứng tỏ tính trang thuận tay phải là trội so với thuận tay trái, mắt nâu là trội so với
mắt đen.
- Quy ước gen: N: mắt nâu, n: mắt đen, P: thuận phải, p: thuận trái
- Đứa thứ hai thuận trái có kiểu gen: pp, nhận một giao tử p từ bố và một giao tử p từ mẹ. vậy bố mẹ
thuận phải có kiểu gen Pp.
- Xét tính trạng màu mắt, đứa thứ ba mắt đen có kiểu gen nn, nhận một giao tử n từ bố và một giao tử
n từ mẹ, vậy bố mẹ mắt nâu có kiểu gen Nn.
- Trên cơ sở kiểu gen của bố mẹ NnPp, ta có thể suy ra các khả năng về kiểu gen có thể có ở đời con.
- Con trai đầu có thể có 1 trong 4 kiểu gen: NNPP, NnPP, NNPp, NnPp.
- Con trai thứ hai có 1 trong 2 kiểu gen: NNpp, Nnpp.
- Con trai thứ ba có 1 trong 2 kiểu gen: nnPP, nnPp.
Câu 8
Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78). Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế
bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên liệu mới hoàn toàn. Các tế bào con đều trở thành tế bào
sinh trứng, giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125%.
Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử lưỡng bội bình thường.
a- Tìm số hợp tử hình thành?
Theo giả thuyết : nếu gọi k là số đợt nguyên phân, ta có phương trình để xác định số tế bào sinh
trứng: (2
k
– 2) . 78 = 19812
2
k
- Số lượng nclêôtit của đoạn ADN
2
5
10.3
10.9
= 3000
- Chiều dài đoạn ADN:
2
3000
x 3,4 Å
= 5100 Å
- 0,102µm = 1020 Å
- Chiều dài của gen thứ hai:
2
10205100
−
= 2040 Å
- Chiều dài của gen thứ nhất: 2040 + 1020 = 3060 Å
b- Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó.
- Số nuclêôtit của mạch mã gốc của gen thứ nhất:
4,3
3060
= 900 (nuclêôtit)
- Số axit amin của phân tử prôtêin do gen thứ nhất điều khiển tổng hợp:
2982
3
900
=−
(axit amin)
X
H
, X
H
X
h
; Nữ bệnh: X
h
X
h
Đề bài không cho biết kiểu hình của bố, nên giới tính của người mắc bệnh có thể là:
- Con trai, nếu bố không biểu hiện bệnh và người mẹ mang mầm bệnh:
P: X
H
Y x X
H
X
h
G
P
: : X
H
, Y X
H
, X
h
F
1
: X
H
H
X
h
: X
h
X
h
: X
H
Y : X
h
Y
Nữ bệnh
c-Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh ta có thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng hay không? Giải
thích.
Theo sơ đồ thứ hai trên cặp sinh đôi khác trứng đều có thể cùng mắc bệnh, mặt khác cặp sinh đôi
khác trứng có thể có cùng kiểu gen nên có thể cùng biểu hiện bệnh. do đó nếu cặp sinh đôi trên cùng
mắc bệnh ta không thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng.
d- Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, làm thế nào để nhận biết
họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?
Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, muốn nhận biết họ là sinh đôi cùng
trứng hay khác trứng thì ta phải dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cứu cùng
một lúc một số tính trạng khác nữa:
- Nếu nhận thấy chúng có cùng nhóm máu, chiều cao, dạng tóc, màu mắt giống nhau, dễ mắc một
loại bệnh nào đó thì là cặp sinh đôi cùng trứng.
- Nếu chúng có nhóm máu khác nhau, màu tóc, màu mắt khác nhau, chiều cao và thể trạng biến đổi
nhiều theo với điều kiện nuôi dưỡng đồng nhất thì là cặp sinh đôi khác trứng.
HẾT