Giao an buoi 1 tuan 33 lop 4 - Pdf 27

Tuần 33
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Chào cờ
Tập trung sân trờng
Tập đọc
Vơng quốc vắng nụ cời.
I. Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung : Tiếng cời nh một phép màu làm cho cuộc sống của vơng quốc u
buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
*HS KT cần đọc đúng ,lu loát toàn bài.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
iII. Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Đọc TL bài : Ngắm trăng, không đề và
trả
lời câu hỏi nội dung bài.
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp NX.
- GV NX chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu phần tiếp theo của
chuyện.
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- 1 HS khá đọc.
- Chia đoạn: - 3đoạn:
+Đ1:Từ đầu nói đi ta trọng thởng.
+Đ2:Tiếp đứt giải rút ạ.
+ Đ3: Phần còn lại.

ơng quốc u buồn NTN?
- Tiếng cời nh có phép màu làm mọi gơng
mặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, hoa nở, chim
hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa,
sỏi đá reo vang dới những bánh xe.
1
1
- Nêu ý 2: - Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống u
buồn.
- Nêu ý nghĩa:
* ý nghĩa:Tiếng cời nh một phép màu
làm cho cuộc sống ở vơng quốc u buồn
thay đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi,sự
cần thiết của tiếng cời với cuộc sống của
chúng ta.
c. Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, cậu bé
? Nêu cách đọc bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đọc mẫu:
-HS nêu cách đọc đoạn 3.
- HS luyện đọc : N3 đọc phân vai.
- Thi đọc: - Cá nhân, nhóm.
- GV cùng HS NX, khen HS đọc tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học, VN đọc bài và chuẩn bị
bài 66.
Lịch sử
Tổng kết
I.Mục tiêu:

BộLĩnh,Đinh
Tiên Hoàng
- Ngô Quyền mất, Đinh Bộ Lĩnh
dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất
đất nớc.
Hoa L- Ninh Bình
1009-
1226
Lí Công Uẩn
Lí Thái Tổ
- Rời đô Hoa L ra Đại La đổi tên
Thăng Long, lấy tên nớc Đại Việt,
Chùa phát triển
Thăng Long
Hà Nội
1226-
1400
Trần Cảnh Nhà Lí suy yếu, Lí Huệ Tông
không có con trai Lí Chiêu Hoàng
nhờng ngôi cho chồng
Triều Trần, nớc
đạiViệt
TK XV Lê Lợi,
Nguyễn Trãi,
LêThánh
Tông
- 20 năm chống giặc Minh giải
phóng đất nớc
- Tiếp tục xây dựng đất nớc.
Thăng Long

Nhận xét: từ phép nhân ta suy ra hai
phép tính chia
7
22
11
ữ =
a,
7
4
42
24
2
3
21
8
3
2
:
21
8
;
21
8
7
4
3
2
==== XX
21
8

5
2
.;
7
2
:
3
2
xXXbX ===

3
7
=X

6
5
=X
X= 14
Bài 4: Cho H/S làm vở
Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:

5
8
4
5
2
=X
( m )
Diện tích tờ giấy hình vuông là:

- Biển báo an toàn giao thông.
- Một số thông tin QĐ thờng xảy ra tai nạn ở địa phơng.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trờng?
2. Bài mới:
* HĐ1: Khởi động
- TRò chơi: đèn xanh, đèn đỏ.
- Cán sự lớp điểu khiển tổ chức
- Em hiểu trò chơi này NTN?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao
thông điều gì sẽ xảy ra?
* HĐ2: T/C về biển báo GT
Mục tiêu: Nhận biết đúng các biển báo
giao thông để đi đúng luật.
- Cho HS quan sát một số biển thông báo
về giao thông.
- Mỗi nhóm cử 2 em lên chơi.
- Đi đờng để đảm bảo an toàn giao thông
em cần làm gì?
- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn điều
gì có thể xảy ra?
* HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn
Mục tiêu: Biết đoạn đờng nào thờng xảy
ra tai nạn? vì sao?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
điều tra, Nguyên nhân.
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và
mọi ngời cần chấp hành nghiên chỉnh
luật giao thông.

III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp .
Nội dung Phơng pháp
1. Phần mở đầu.
- ĐHT + + + +
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số.
- GV nhận lớp phổ biến nội dung.
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc.
- Khởi động xoay các khớp.
+ Ôn bài TDPTC.
G + + + +
+ + + +
- ĐHTL :
2. Phần cơ bản:
4
4
a. Đá cầu:
- Thi tâng cầu bằng đùi.
- Ôn chuyền cầu:
- Ném bóng:
+ Ôn động tác bổ trợ:
- Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn bị,
ngắm đích, ném đích.
- ĐHTL:
- Cán sự điều khiển.
- Chia tổ tập luyện. Tập thể thi.
- ĐHTL: N2.
- Ngời tâng, ngời đỡ và ngợc lại.
- GV nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn HS tập
sai.
- GV chia tổ hs tập 2 hàng dọc.

3
)
11
5
11
6
( ==+ XX
c, Học sinh làm tơng tự
Bài 2: Tính(phần b)
- HS làm bài vào nháp- bảng lớp:
a,
2
5
1
:
60
24
5
1
:
5
4
4
3
3
2
.;
5
2
543

I. Mục đích, yêu cầu.
Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trớc có tiếng lạc thành hai
nhóm nghĩa, xếp các từ cho trớc có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa, biết thêm một số
câu tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, không nản chí trớc khó khăn.
*HSKT làm bài 1 ,2 ,3.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 1, 2,3
- H/S chép trớc bài 1 vào vở
III. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
-
- 2 HS nêu, lớp NX, bổ sung.
- GV nx chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Đọc các yêu cầu bài:
- 3 HS đọc nối tiếp - TL nhóm 2, nối tiếp
trình bày .
- Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa?
Câu Luôn tin
tởng ở TL
tốt đẹp
Có triển
vọng tốt
đẹp
Tình hình
đội tuyển
rất lạc

c,"quan " có nghĩa là liên hệ, quan tâm,
quan hệ
- Đặt câu với từ "quan tâm" - Mẹ rất quan tâm đến việc học tập của
em.
Bài 4: Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
a, Sông có khúc, ngời có lúc. + Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,
khúc cong, con ngời lúc sớng, lúc khổ.
+ Nghĩa bóng: gặp khó khăn là chuyện
6
6
b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
thờng tình không nên buồn phiền chán
nản.
+ Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần
chỉ tha đợc một ít mồi
+ Nghĩa bóng: Lời khuyên nhiều cái nhỏ,
thành cái lớn.
5. Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN hoàn thành tiếp bài 2
vào vở.
Tập làm văn
miêu tả con vật ( bài viết).
I. Mục đích, yêu cầu.
Biết vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để viết đợc bài văn miêu tả con
vật đủ 3 phần(mở bài, thân bài, kết bài) ; diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân
thực.*HSKT biết viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật với ND ngắn gọn.
II. Đồ dùng dạy học .
- Su tầm tranh ảnh về một số con vật.
III. Các hoạt động dạy học.

Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái.
Bài 3.
- HS đọc nội dung.
- GV treo một số ảnh con vật: - HS nêu tên con vật em chọn để quan
sát.
- Đọc 2 VD SGK. - 2 HS nối tiếp nhau đọc.
? Viết lại những từ ngữ miêu tả theo 2
cột nh BT2: - Lớp làm bài vào vở.
- Trình bày: - Lần lợt HS nêu miệng, lớp NX.
- GV NX chung, ghi điểm HS có bài viết
tốt.
3. Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN hoàn chỉnh bài tập 3. Quan sát con gà trống.
Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tập đọc
Con chim chiền chiện
I. Mục đích, yêu cầu.
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm, hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên.
7
7
- Hiểu ý nghĩa :Hình ảnh con chim chiên chiện tự do bay liệng, trong khung cảnh thiên
nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.
*HS KT biết đọc đúng nhịp thơ của bài .
II. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài : Vơng quốc vắng nụ cời
- 2 HS đọc, lớp NX.
- GV NX chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.

đồng, lúc vút kên cao
+ Các TN: Bay vút, bay cao, vút cao, cao
vút, cao hoài, cao vợi
+ Hình ảnh: Cánh đập trời xanh, chim
biến mất rồi vì bay lợn tự do nên chim
vui hót không biết mỏi.
- Nêu 1 của bài thơ? Y1: Chiền chiện bay lợn tự do trên không
gian.
- Đọc thầm bài thơ- TL nhóm câu hỏi
SGK
- Tìm câu thơ nói về tiếng hót của chim
chiền chiện?
- Đại diện nhóm báo cáo KQ
K1: Khúc hát ngọt ngào.
K2: Tiếng hót long lanh,Nh cành
K3:Chim ơi, chim nói, chuyện chi
K4: Tiếng ngọc trong veo,
K5: Đồng quê chan chứa
K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời
- Tiếng hót của chim chiền chiện giợi
cho em cảm giác NTN?
- Nêu ý 2?
- Về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc
+ ý 2: Tiếng hót của chim chiền chiện
- Bài văn nói lên điều gì?
- ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền
chiện bay lợn tự do trong khung cảnh
thiên nhiên thanh bình và hình ảnh ấm
no, hạnh phúc.
c. Đọc diễn cảm.

- GV viết đề bài lên bảng:
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài:
*Đề bài: Kể chuyện về một câu chuyện
mà em đã đ ợc nghe, đ ợc đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời.
- HS trả lời:
- Đọc các gợi ý? - 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2.
+ Lu ý : HS có thể kể cả các câu chuyện
đã đợc đọc, đợc nghe về tinh thần lạc
quan, yêu đời.
- Giới thiệu câu huyện mình chọn kể:
- Gợi ý 1 yc gì?
- Nối tiếp nhau giới thiệu.
- Ngời lạc quan, yêu đời không nhất thiết
là ngời gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc
không may mắn, đó có thể là một ngời
biết sống vui, sống khỏe
3. Thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Nêu dàn ý câu chuyện:
- HS nêu gợi ý 2.
- Kể chuyện theo cặp: - Cặp kể chuyện.
- Thi kể: - Đại diện các nhóm lên thi, lớp trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV cùng HS NX, tính điểm, bình chọn
bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất.
4. Củng cố, dặn dò.
-NX tiết học. VN kể lại câu chuyện cho

4
=+=+
;
35
18
35
10
35
28
7
2
5
4
==
5
14
7
2
:
5
4
;
35
8
7
2
5
4
==X
Bài 3:(Phần a) Tính giá trị của biểu

5
2
=+
( bể )
Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I. Mục tiêu:
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II. Đồ dùng dạy học .
- Giấy khổ to và bút dạ.
- Hình trang 130,131( sgk )
III. Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự
trao đổi chất giữa ĐV và môi trờng?
- 2,3 HS nêu, lớp NX, bổ sung.
- GV NX, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
* HĐ1: Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh và quá
trình trao đổi chất của TV:
Mục tiêu: Xác định mối quan hệ gữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
thông qua quá trình trao đổi chất của thự
vật.
* Cách tiến hành
- Làm việc theo cặp:
- Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống?

- Giữa châu chấu và éch có quan hệ gì?
+ Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển
- Thi vẽ tranh
- lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật
- Cây ngô - > châu chấu - > ếch
- Các nhóm trình bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá
4. Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, vn học thuộc bài, chuẩn bị
bài 62.

Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Chính tả (Nghe - viết)
Ngắm trăng , không đề
I. Mục đích, yêu cầu.
- Nhớ viết dung bài chính tả ; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác
nhau : thơ 7 chữ, thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ.
*HS KT chỉ cần viết đúng bài chính tả theo thể thơ.
II. Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Viết : rong chơi, gia đình, dong dỏng,

- GV cùng HS NX, chữa bài:
Bài 3a.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Trò chơi thi tìm nhanh - 1 số HS làm bài nối tiếp trình bày.
- Trăng treo, trơ trẽn, trâng tráo
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
I. Mục đích, yêu cầu.
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu ( trả lời câu
hỏi Để làm gì ? .Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ? -ND ghi nhớ )
- Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ mục đích trong câu(BT 1,mục III); bớc đầu biết dùng
trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT 2 ,BT 3).
*HS KT làm bài 1 ,bài2(a).
II. Đồ dùng dạy học.
- Phiếu khổ to và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc ghi nhớ bài trớc? Lấy VD thêm
trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu?
- 2 HS nêu, và lấy VD.
? Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên
nhân ?
- 2 HS lấy ví dụ.
- GV cùng HS NX chung, ghi điểm.
B, Bài mới.
1. Giới thiệu bài. Nêu MĐ, YC.
2. Phần nhận xét.
Bài tập 1,2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc nội dung bài tập: - 1 HS đọc. Lớp suy nghĩ trả lời.

- Chuyển đổi đợc số đo khối lợng.
- Thực hiện đợc phép tính với số đo đại lợng.
*HS KT làm bài 1 ,2.
II. Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Mỗi đơn vị đo KL liền kề gấp kém
nhau bao nhiêu lần?
- GV cùng HS NX, chữa bài, ghi điểm.
- HS nêu- lớp NX
B, Bài mới:
Bài 1: Viết số thích hợp HS làm SGK- trình bày nối tiếp
- Hai đơn vị đo KL liền kề gấp hoặc kém
nhau mấy lần?
- Hai đơn vị đo KL liền kề gấp hoặc kém
nhau 10 lần
- Cho VD? VD: 1 yến = 10 kg
10kg = 1 yến
Bài 2: Viết số thích hợp
- Khi viết mỗi hàng đơn vị đo KL dùng
mấy chữ số?
- HS làm SGK- bảng lớp
a, 10 yến = 100kg 1/2 yến =5kg
50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg =18kg
b, 5 tạ = 50 yến 1500kg =15 tạ
30yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 kg
c,32 tấn = 320 tạ 4000kg = 4 tấn 230 tạ
= 23tấn 3tấn 25kg = 3025kg
Bài 4:
- cho HS phân tích đầu bài - Làm vở
Bài giải

Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011
13
13
. Tập làm văn.
Điền vào giấy tờ in sẵn.
I.Mục đích, yêu cầu
Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Th chuyển tiền; b-
ớc đầu biết cách ghi vào th chuyển tiền để trả lại bu điện sau khi đã nhận đợc tiền gửi.
*HS KT làm bài tập 1.
II. Đồ dùng dạy học.
- Phiếu khổ to và phiếu cho hs.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu bài. Nêu MĐ, YC.
2. Bài tập.
Bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc thầm
mẫu.
- GV hớng dẫn HS trên phiếu to cả lớp:
- N3 VNPT; ĐCT: Hs không cần biết.
+ HS viết từ phần khách hàng:
+ Mặt sau em phải ghi:
- Trình bày miệng:
- Lớp làm bài:
- HS theo dõi, cùng trao đổi cách ghi.
- Họ tên ngời gửi (mẹ em)
- Địa chỉ: Nơi ở của gđ em.
- Số tiền gửi (viết số trớc, chữ sau)
- Họ tên ngời nhận:ông hoặc bà em.
- Địa chỉ : Nơi ở của ông hoặc bà em.
- Tin tức kèm theo chú ý ngắn gọn.

+ Phát triển du lịch.
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải
sản của nớc ta.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Khai thác khoáng sản:
14
14
- Tài nguyên khoáng sản quan trọng
nhất của vùng biển Việt Nam là gì?
- Nớc ta đang khai thác những khoáng
sản nào ở vùng biển Việt Nam, ở đâu?
- Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang
khai thác các khoáng sản đó?
- Dầu mỏ và khí đốt.
- Dầu mỏ và khí đốt, cát trắng, muối
- Vài HS lên bảng chỉ.
b. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản: HĐ nhóm
- GV chia nhóm, phát phiếu cho HS thảo
luận.
? Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nớc
ta có rất nhiều hải sản?
? HĐ đánh bắt hải sản nớc ta diễn ra ntn?
? Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn hải sản và ô nhiễm môi trờng
biển?
* GV chốt ý đúng.

2
=10 000 cm
2
; 1dm
2
= 100cm
2
Bài 2; HS làm phần a vào nháp:
- Cả lớp làm bài, 3 HS lên bảng chữa bài,
lớp đối chéo nháp kiểm tra bài bạn.
- GV NX chữa bài:
a. 15m
2
= 150000cm
2
;
10
1
m
2
= 10dm
2
(Bài còn lại làm tơng tự).
Bài 4.
- HS đọc đề toán, phân tích và trao đổi
cách làm bài.
- Làm bài vào vở: - Cả lớp làm, 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV thu chấm một số bài:
- GV cùng HS NX chung.
Bài giải

giữa bò và cỏ.
B1: Tìm hiểu hình 132 sgk
- Thức ăn của bò là gì?
- Giữa bò và cỏ có mối quan hệ NTN
- Phân bò đợc phân hủy trở thành chất gì
cung cấp cho cỏ?
- Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì?
B2: Làm vịêc theo nhóm
- Chia nhóm phát giấy vẽ:
B3: Treo sản phẩm và cử đại diện trình
bày trớc lớp.
KL: Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh
* HĐ2: Hình thành KN chuỗi thức ăn
Mục tiêu: Nêu đợc một số KN khác về
chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
B1: Làm theo cặp
- Kể những gì đợc vẽ trong sơ đồ?
- Mối quan hệ thức ăn trong sơ đồ đó
- Chuỗi thức ăn là gì?
- Trong TN có một hàng những chuỗi
thức ăn, chuỗi thức ăn đó bắt nguồn từ
đâu?
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
CBB: Ôn tập thực vật và động vật
- 2,3 HS nêu- lớp NX
- Cỏ
- Cỏ là thức ăn của bò
- Chất khoáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status