Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thuốc thú y TW - Pdf 27

Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI

Bản thảo chương 3
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÓ Y TRUNG ƯƠNG 1
Giáo viên hướng dẫn : TH.S ĐINH LÊ HẢI HÀ
Sinh viên thực hiện : LÝ VĂN HOÀI
Líp : THƯƠNG MẠI - KV16
HÀ NỘI – 03 / 2008
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
1
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Chương 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC
THÚ Y TW 1.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ ohần thuốc thú y
TW1.
1.1.1. Khái quát về công ty cổ phần thuốc thú y TW1.
Tên công ty: Công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam veterinary joint stock company N
0
1
Tên viết tắt: VINAVETCO
Địa chỉ trụ sở chính: 88 Trường Chinh- Đống đa – Hà nội
Điện thoại: 04.8691262 Faxr: 04.8691263
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Tiến sĩ: Lê Văn Năm - chức vụ: Giám Đốc
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất, gia công thuốc thú y

có tên gọi là Công ty vật tư cấp I.
Năm 1983 đổi tên Công ty thành Công ty vật tư cấp II ( Thuộc Bộ
Nông nghiệp ) theo quyết định số 156 /TCCB ngày 11/6/1983 của Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ( nay thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn).
Trong thời gian 1973-1992 về tên gọi có thay đổi cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển chức năng và nhiệm vụ chính của công ty là: cung ứng
dịch vụ, sản xuất và nhập tất cả các loại thuốc thú y, dụng cụ thú y, các loại
vật tư phục vụ ngành chăn nuôi, đáp ứng đủ vật tư cho công tác nghiên cứu
khoa học chăn nuôi thú y, phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo cán bộ của
ngành và công tác phòng chống bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trong phạm vi
cả nước với vốn đầu tư ban đầu là: 12.000.000 đồng.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
3
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Trong 20 năm qua công ty đã trai qua nhiều thử thách thăng trầm và có
nhiều biến đổi, công ty đã xác định đỳng trỏch nhiờm của mình và tự khẳng
định được chỗ đứng của mình nếu đã không ngừng phấn đấu khắc phục gian
khổ, thiếu thốn nhiều mặt để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao
về mọi mặt công ty đã lớn mạnh không ngừng. Đặc biệt là những năm 1989-
1992 từ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế hoạch toán kinh doanh, công ty
đã từng bước đổi mới, dần dần thích nghi với cơ chế thị trường nên mọi hoạt
động trong sản xuất kinh doanh đều có hiệu quả. Trụ sở chính của công ty nay
đó khỏ khang trang. Kho chứa hàng hoá đảm bảo diện tích và đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật. Bộ máy tổ chức ngày càng hoàn thiện, đội ngũ cán bộ trình độ
nghiệp vụ chuyên môn ngày được nâng cao. Số lượng cán bộ có trình độ đại
học và có nhiều kinh nghiệm được bố trí vào các đơn vị công tác thích hợp để
có đủ điều kiện hoàn thành công việc được giao.
Từ tháng 5/1993 -12/1999 công ty hoạn động theo mô hình doanh

tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra và đóng góp một phần to lớn cho nguồn thu
ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; có vai
trò hết sức to lớn trong sự nghiệp phòng chống dịch cúm gia cầm nước ta.
Điều này được thể hiện rõ nét thông qua một số chỉ tiêu sau: tổng doanh thu
2004 là 37, 9 tỷ đồng 2005 là 38 tỷ đồng; 2006 là 41 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế chiếm từ 9 - 10 % tổng doanh thu
Gớa cổ tức lúc đầu chỉ là 2, 3 % tổng vốn điều lệ này đạt được 1.2 % tổng
vốn điều lệ.
Thu nhập bình quân: năm 2004 là 2trđ/1 người/1 tháng.
Năm 2005 là 2, 2trđ/1 người/1 tháng.
Năm 2006 là 2, 35trđ/1 người/1 tháng.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
5
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Để hoàn thành tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, bước đầu công ty đã chuẩn
bị những tiền đề cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế trong những năm tới,
công ty đã và sẽ từng bước hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật áp
dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý để không ngừng nâng cao
chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng .
1.2. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty cổ phần thuốc
thú y trung ương 1.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thuốc thú y TW1.
Từ khi thành lập cho đến nay công ty được chính phủ, bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn giao cho 3 nhiệm vụ lớn:
- Lưu trữ, quản lý và phân phối các loại thuốc và vật tư thú y, chăn nuôi
thuộc vốn dự trữ quốc gia;
- Sản xuất, kinh doanh thuốc, vật tư chăn nuôi thú y và thuốc thú y thuỷ sản
- Tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật tiễn bộ chăn nuôi thú y và thuốc thú y;
1.2.2. Bộ máy tổ chức công ty cổ phần thuốc thú y.

Các phòng và bộ
phận
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công tyNguồn : Phòng tổ chức hành chính
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của công ty cổ phần thuốc thú y
TW 1
* Phòng tổ chức hành chính – Kho.
a. Chức năng:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về lĩnh vực tổ chức bộ máy, công tác
cán bộ, thực hiện chế độ chính sách, công tác nội chính, hành chính quản trị
và quản trị trong cơ quan.
+ Tham mưu cho Giám đốc việc quản lý các loại vật tư, nguyên liệu,
hàng hoá và sử dụng mặt bằng kho tàng, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
8
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chi
nhánh
Thành
phố
HCM
Chi
nhánh
Đà

Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
b. Nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến
- Bố trí, điều động lao động
- Chịu trách nhiệm về việc cân đối lao động giữa các đơn vị phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Xây dựng định mức văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động kinh
doanh.
- Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức công tác đào tạo
cho CBCNV trong Công ty theo hướng GMP, GLP, GSP.
- Kiểm tra thực hiện ngày, giờ công lao động và nội quy, quy định của
Công ty
- Khen thưởng, kỷ luật.
- Chế độ BHXH, BHYT
- Bảo hộ an toàn lao động, nâng bậc lương, hợp đồng lao động
- Công tác bảo vệ cơ quan PCCC, tự vệ.
- Các công việc về văn thư đánh máy
- Mua sắm hành chính, điện nước, điện thoại, báo chí.
- Sửa chữa nhỏ, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Nấu ăn trưa cho CBCNV
- ễ tụ con phục vụ sản xuất kinh doanh và công tác.
- Quan hệ với địa phương nơi cơ quan đóng giải quyết các việc có liên
quan.
- Căn cứ nhu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năn lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện xuất nhập vật tư, nguyên liệu hàng hoá theo đúng
nguyên tắc và quy định của Công ty đối với quản lý vật tư hàng hoá trong
kho.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16

KV16
10
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
- Cung cấp các số liệu về nguyên liệu, vật tư, nhón mỏc bao gì, thành
phẩm, nhập và xuất trong tháng và tồn trong tháng.
- Tham mưu xử lý giá cả hàng trả về, hàng hỏng, nhón mỏc bao bì
hao hụt trong quá trình sản xuất cho hội đồng thanh lý trước khi trình giám
đốc.
* Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc và soạn thảo các quy định về kiểm tra hướng
dẫn tiộn hành kiểm tra, phân tích các thành phẩm và bán thành phẩm trong
quá trình sản xuất. Hoàn thiện từng bước những quy định hệ thống quản lý
chất lượng. Phối hợp với cỏc phũng ban triển khai có hiệu quả các chính sách
về chất lượng trong hiện tại và tương lai. Kiểm tra và giám sát toàn bộ chất
lượng sản phẩm từ khâu nhập vật tư nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
b. Nhiệm vụ:
- Bố trí hợp lý các thành viên trong cỏc khõu kiểm tra của quỏ tỡnh sản
xuất từ khâu đầu đến khâu cuối, đặc biệt là công tác kiểm nghiệm trong Labo
của công ty.
- Triển khai và quản lý kịp thời các thông tin về chất lượng sản phẩm.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho nguyên liệu, bán thành phẩm và các loại vật
tư khác, đặc biệt là các phương pháp kiểm nghiệm thực tế tại phòng Labo của
Công ty.
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra và xử lý mẫu, định kỳ lấy mẫu
và lưu mẫu làm đối chứng sau này, thường xuyên có ý kiến đánh giá sản
phẩm theo quy định của Cục thú y.
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc quản lý nguyên liệu vật
tư, sử dụng hoặc loại bỏ nguyên liệu, các sản phẩm trung gian và các thành
phẩm không đạt tiêu chuẩn.

Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
12
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
- Bố trí hợp lý các tổ và thành viên trong tổ để đảm bảo hoàn thành kế
hoạch nghiên cứu và sản xuất.
- Nghiên cứu sản xuất các thuốc mới.
- Quan hệ đối ngoại với các đối tác để liờn dụanh hợp tác nghiên cứu
chế tạo sản phẩm cũng như tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Phối hợp với phòng thị trường và bán hàng nghiên cứu chế tạo sản
phẩm, cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với thị trường.
- Thiết lập hồ sơ kỹ thuật sản phẩm theo yêu cầu của Cục thú y
- Thiết lập, xây dựng quy trình sản xuất cho mỗi sản phẩm.
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở cho từng loại bán thành phẩm và
thành phẩm.
- Tổ chức triển khai nghiên cứu thực nghiệm về độ bền vững, độ an
toàn và hiệu lực của thuốc.
- Kết hợp với phòng đảm bảo chất lượng hoàn chỉnh các phương pháp
kiểm ng hiệm trong Labo cho từng loại sản phẩm, bán thành phẩm và các
loại vật tư khác.
- Cung cấp những thông tin kỹ thuật khi Giám đốc yêu cầu.
- Chuyển giao tiến bộ khoa học vào sản xuất (giảm bài, tư vấn kỹ
thuật).
* Phòng thị trường bán hàng.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác thị trường và mô
hình hàng hoá. Đề xuất các biện pháp và cơ chế bán hàng hợp lý nhằm duy
trì, mở rộng phát triển thị trường và hoàn thành số khoán. Quản lý các
phương tiện vận chuyển và tổ chức vận chuyển hàng hoá.
b. Nhiệm vụ cụ thể:

KV16
14
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
- Hàng tháng tập hợp và báo cáo về những vấn đề phát sinh cần xử lý
như: Chất lượng, quy cách, giá cả hàng hoá và vấn đề liên quan đến khách
hàng.
- Tổ chức quản lý và thực hiện vận chuyển hàng hoá theo đúng quy
định của Công ty.
* Kế hoạch vật tư.
a. Chức năng:
Tham mưu cho Giỏm đúc và xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định nguồn và
tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được duyệt.
b. Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch và lệnh sản xuất sản phẩm cho các phân xưởng thực
hiện. Theo dõi và báo cáo sản lượng trình Giám đốc và thông báo điều chỉnh
kế hoạch.
- Lựa chọn xác định các nhà cung cấp, lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện đơn hàng nhập khẩu, hợp đồng mua các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ
sản xuất kinh doanh trình Giám đốc.
- Tham mưu giá mua, bỏn cỏc loại vật tư, nguyên liệu.
- Tổ chức giao nhận các loại vật tư, nguyên liệu đảm bảo đúng, đủ và
kịp thời gian.
- Tổ chức thực hiện ký hợp đồng nhập và tiến hành thực hiện các
nghiệp vụ nhập khẩu cho từng lô hàng, mặt hàng.
- Kiểm tra, giao nhận và làm các thủ tục pháp lý (nếu có) quyết toán lo
ohàng. Báo cáo tổng hợp và nhận xét, kiến nghị và đánh giá tình hình
thựchiện (giá cả, quy cách, chất lượng…).
- Thực hiện cung ứng hàng hoá theo yêu cầu của các chi nhánh (căn cứ
vào kế hoạch đã được duyệt).

Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Sản xuất, gia công thuốc thú y thủy sản.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
1.3.2. Các sản phẩm chủ yếu của công ty:
Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú
về chủng loại. Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy ký sinh trùng, thuốc bồi
bổ sức khoẻ, kích thích tăng trọng đến các loại thuốc sinh sản, thuốc diệt ký
sinh trùng và các loại thuốc diệt nấm mốc. Thế mạnh đặc biệt của công ty CP
thuốc thú y TW1 là những sản phẩm về kháng sinh đặc biệt là những kháng
sinh đặc trị các bệnh về tiờu hoá, hô hấp đã được các bác sĩ thú y, các chủ
trang trai và người chăn nuôi công nhận. Công ty đó cú 10 sản phẩm được
trao giải thưởng bụng lỳa vàng: Anti CRD, Gentatylodex, Trisulfon- Depot,
Pneumotich, Vinacoc ACB, Spectilin, Chlotẻtadesol, Lincomycyn, Coly-
Vinavet. Hai sản phõm được trao giảI huy chương vàng là: Kanatialin và
Calci-fort.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
17
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Bảng 1: Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần thuốc thú y TW 1
STT Tên sản phẩm ĐVT
1
2
3
4
Thuốc ống nhọn
Analgin 30%, 5ml
Atropin sulphate 0,1%, 2ml
B- Complex, 2ml
Calcium- F, 5ml

Thuốc trị ký sinh trùng
Berenil (Azidin) 1,18g
Hancoc 125ml
Han Eba 30%, 20g
Han- Dertil- B 600g
Lọ
Lọ
Gói
Viên
1
2
3
Vitamin
ADE, 500g
ADE, 100g
Analgin 30%; 100ml
Gói
Gói
Lọ
Nguồn: Phòng thị trường bán hàng.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
18
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
1.3.3. thị trường của công ty:
VINAVETCO là công ty sản xuất thuốc thú y hàng đầu ở Việt Nam do vậy
mà thị trường của doang nghiệp là hầu hết các tỉnh trong nước. Hiện nay công
ty cú trờn 300 đại lý trên toàn quốc và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở các
khu vực như:
- khu vực I: Bao gồm các tỉnh phía Bắc Sông Hồng: Bắc Ninh, Bắc

Mô hình các giai đoạn sản xuất của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các giai đoạn sản xuất sản phẩm của VINAVETCO:
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
20
Kiểm tra dược chất và
tá dược
Hòa tan dược chất
Lọc trong
Chia liều, đóng chai,
đậy nút
Dán nhãn, đóng thùng
Nhập kho
Kiểm tra nghiệm
bán thành phẩm
Bình chai đã sử lý
Kiểm nghiệm thành
phẩm
Cân nguyên,phụ liệu.
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Chương 2. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thuốc thú
y TW 1.
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thuốc
thú y TW 1.
2.1.1. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Mặc dù trong những năm gần đây tình hình thị trường thuốc thú y có nhiều
biến động phức tạp do tác động của đại dịch cúm gia cầm. Nhưng công ty
thuốc thú y TWI đã không ngừng nỗ lực phấn đấu hết sức mình để vượt qua
khó khăn. Có thể nói, việc cổ phần hoá doanh nghiệp vào tháng 5/2000, chính
thức chuyển công ty từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ

6.Lợi nhuận trước thuế 11.51 9.01 9.85 9.95 -2.5 0.783 0.84 1.093 0.1 1.01
7.Thuế TNDN 3.22 2.52 2.76 2.79 -0.7 0.783 0.235 1.093 0.028 1.01
8.Lợi nhuận sau thuế 8.29 6.49 7.09 7.16 -1.8 0.783 0.605 1.093 0.072 1.01
Nguồn: công ty Cổ phần thuốc thú y TWI

Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại – KV16
22
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Năm 2005/2004:
Về doanh thu: tổng doanh thu thuần năm 2004 đạt 47.65 tỷ đến năm
2004 giảm xuống còn 37.9 tỷ đồng như vậy so với năm 2004 doanh thu thuần
giảm 9.75 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 79.5%, nguyên nhân là do khối lượng bán
ra năm 2005 giảm so với năm 2004 do tác động của đại dịch cúm gia cầm gia
súc bị chết và tiêu huỷ nên lượng tiêu dùng thuốc thú y giảm. Công ty đó tỡm
mọi cách giảm bớt sự ảnh hưởng của cúm gia cầm, trong đó có áp dụng
phương thức chiết khấu thương mại đối với khách hàng lâu năm nhằm đẩy
mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu đã làm cho giá trị chiết khấu bán hàng tăng lên
với tốc độ bình quân là 7.79%/ năm. Do đó làm cho giá vốn hàng bán giảm
7.05 tỷ đồng từ 31.84 tỷ xuống còn 24.79 tỷ đồng làm cho lợi nhuận gộp giảm
đi 82.9%.
Về chi phí: Chi phí năm 2005 giảm do với năm 2004 làm cho tỷ suất chi
phí giảm 4.7 % chứng tỏ việc quản lý và sử dụng chi phí của công ty có hiệu
quả. Nguyên nhân là do công ty giảm chi phí bán hàng so với tổng doanh thu.
Về lợi nhuận: Năm 2005 lợi nhuận của công ty giảm 1.8 tỷ đồng tức giảm còn
78.3% so với năm 2004. Lợi nhuận giảm là do dịch cúm gia cầm dẫn đến
lượng bán giảm dẫn đến doanh thu và lợi nhuận giảm.
- Năm 2006/2005:
Doanh thu: Năm 2006 tiếp tục giảm so với năm 2005 từ 37.9 tỷ năm
2005 xuống còn 37.72 tỷ đồng. Nhưng do nỗ lực trong quản lý giảm chi phí
bán hàng và quản lý doanh nghiệp, giảm giá vốn hàng bỏn nờn lợi nhuận đã

công ty đã dần cải thiện mức sống của người lao động cả về vật chất lẫn tinh
thần. Thu nhập bình quân hàng năm tăng cho thấy công ty càng tạo được
nhiều việc làm cho người lao động và có chế độ đãi ngộ thích đáng với người
lao động.
Lý Văn Hoài Lớp: Thương Mại –
KV16
4
Chuyên đề thực tập Khoa:Thương mại
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty năm
(2004-2007)
STT Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006 2007
1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 47.65 37.9 37.72 38.4
2 Tổng chi phí Tỷ đồng 39.36 31.41 30.63 31.24
3 Lợi nhuận Tỷ đồng 8.29 6.49 7.09 7.16
4 Tỷ suất LN/DTT - 0.1740 0.1712 0.1880 0.1865
5 Tỷ suất LN/TCP - 0.2106 0.2066 0.2315 0.2292
Nguồn: Công ty cổ phần thuốc thú y TW1
Qua bảng ta thấy giá trị tổng doanh thu biến động tăng giảm qua các
năm. Điêu này là do ảnh hưởng của đại dịch cúm gia cầm. Những năm đầu
bắt đầu xảy ra đại dịch cúm doanh thu của công ty ảnh hưởng trầm trọng giảm
đáng kể, nhưng những năm tiếp theo với những nỗ lực sống chung với dịch
cúm và có những biện pháp thích hợp doanh thu của công ty đã dần tăng lên
và đi vào ổn định. Qua dịch cúm công ty đó cú những chính sách những việc
làm rất thiết thực như hướng dẫn bà con nhận biết và phòng dịch, tích cực
nghiên cứu để đưa ra thuốc phòng những hành động như vậy làm cho công
ty thân thiện hơn với bà con nông dân hứa hẹn sự hợp tác, củng cố lòng tin
của khách hàng.
Xét những năm gần đây một cách độc lập thì công ty làm ăn có hiệu
quả năm 2006 lợi nhuận là 0.1865 tỷ đồng. Tuy nhiên tốc độ tăng không đều
và chưa cao. Hiệu quả kinh doanh chưa thật ổn định. Mọi nỗ lực nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status