Mẫu đánh giá xếp loại công tác Y tế - Pdf 27


UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 141/ S GD& ĐT-TCCB
V/v Kiểm tra đánh giá công tác Y tế .
Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 02 năm 2011
Kính gửi:
- Hiệu trưởng các trường THPT, trường PTDT nội trú,
- Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố.
Ngày 27/12/2010, Liên ngành Giáo dục & Đào tạo- Y tế đã có văn bản
Hướng dẫn liên ngành số 1502 / HDLN. GD&ĐT - YT về hoạt động Y tế
trong các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT; để chuẩn bị cho công tác
đánh giá xếp loại công tác Y tế các cơ sở năm học 2010-2011, Sở lưu ý các
đơn vị một số nội dung sau:
+ Các đơn vị thành lập Ban chỉ đạo hoạt động Y tế trường học theo
Hướng dẫn liên ngành số 1502.
+ Phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự
phòng để tham mưu với UBND cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo kiểm tra
công tác Y tế các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn; giao
trách nhiệm cho Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm chuẩn bị văn bản báo cáo,
lưu trữ các loại hồ sơ, biên bản kiểm tra.
+ Liên ngành đã thành lập đoàn kiểm tra của tỉnh gồm 7 người do đ/c
Nguyễn Thị Hải Lý- Phó giám đốc sở làm Trưởng đoàn, thời gian kiểm tra
các huyện, thị xã, thành phố vào tháng 4 năm 2011 ( lịch cụ thể sẽ thông báo
các đơn vị sau).
+ Các trường tiểu học, THCS, THPT hạng 3 do chưa được bố trí định
biên Y tế thì cần hợp đồng nhân viên Y tế, hoặc do cán bộ làm kiêm nhiệm
công tác y tế trường học đã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác y tế trường học. Các trường mầm non phải đảm bảo đủ nhân viên Y tế.

đạt
I. Quản lý sức khỏe cho học sinh
1
Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh vào đầu mỗi năm
học. Có sổ quản lý, phân loại sức khỏe học sinh.
2
Đối với các trường hợp mắc bệnh mãn tính, có cơ chế phối
hợp với cơ sở y tế, thông báo cho gia đình và có chế độ
theo dõi định kỳ.
3
Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu
theo quy định.
4
Vận chuyển học sinh mắc bệnh (nếu có) đến cơ sở y tế
tuyến trên đảm bảo an toàn, nhanh chóng kịp thời.
II. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên quan
đến sức khoẻ cho học sinh
5
Xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn
đề liên quan đến sức khỏe học sinh cụ thể, rõ ràng, phù
hợp với lứa tuổi và giới.
6
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong buổi sinh hoạt dưới
cờ, sinh hoạt lớp, các giờ học ngoại khóa cho học sinh.
7
Có góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học
sinh tại phòng y tế nhà trường.
8
Có bảng tin truyền thông, giáo dục các vấn đề sức khỏe
cho học sinh.

giấy chứng nhận đã tham gia.
17
Nhân viên phục vụ trong nhà bếp phải được khám sức
khỏe định kỳ và được trang bị trang phục làm việc theo
quy định.
18
Hàng hóa, thực phẩm mua về phải đảm bảo các tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định, có nguồn gốc rõ
ràng.
19
Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền
qua thực phẩm trong nhà trường.
VI. Công tác chữ thập đỏ
20
Có nội dung, kế hoạch tuyên truyền vận động thanh, thiếu
nhi nỗ lực học tập, gương mẫu tham gia thực hiện chính
sách xã hội nhân đạo.
21
Xây dựng, phát triển đội thanh thiếu niên chữ thập đỏ
trong trường học.
22
Tham gia các hoạt động nhân đạo, các phong trào tương
thân tương ái, xây dựng các công trình nhân đạo.
23
Có trang bị các phương tiện đảm bảo cho hoạt động chữ
thập đỏ.
VII. Vệ sinh môi trường học tập, nhà trường đảm bảo
24
Ở xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi,
tiếng ồn. Xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác,

31
Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, đảm bảo
độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng
học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới
300 lux.
32
Phòng học phải được yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng
không được quá 55 đêxiben (dB).
33 Phòng thiết bị, phòng họp bộ môn và các phòng chức năng
đảm bảo chiếu sáng đồng đều từ 150 lux đến 200 lux. Các
đường dẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện, hệ thống xử lý
nước thải đặc biệt là hóa chất… đảm bảo an toàn cho học
sinh và môi trường khi tiến hành làm thí nghiệm; các
phòng phải có nội quy sử dụng theo quy định; có trang bị
dụng cụ, thuốc sơ cứu theo quy định.
IX. Bàn ghế, bảng học
34
Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải
tròn, nhẵn đảm bảo an toàn. Kích thước (chiều cao, bề
rộng, chiều sâu) của bàn và ghế đảm bảo theo quy định.
35
Bảng học cần được chống loá. Kích thước, màu sắc, vị trí
treo bảng theo quy định.
X. Bếp ăn tập thể, căng tin trong nhà trường
36
Bếp ăn đảm bảo về vị trí, thiết kế bố trí và cấu trúc đáp
ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
37
Tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử dụng, bảo
quản, chứa đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định.

45
Có tủ thuốc đảm bảo đủ cơ số thuốc thiết yếu theo quy
định của Bộ Y tế; Có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu
xuất, nhập thuốc theo quy định.
46
Có đầy đủ các trang bị đầy đủ các trang thiết bị chuyên
môn thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế; Có ít nhất 01
giường khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi.
47 Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác.
XV. Nguồn kinh phí
48
Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp giáo dục
và đào tạo hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp
ngân sách hiện hành.
49
Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám
chữa bệnh bảo hiểm y tế của học sinh theo quy định.
50
Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước và từ nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
XV. Nội dung chi
51
Đảm bảo chi cho các hoạt động chuyên môn và các khoản
chi khác theo quy định hiện hành.
52
Có sổ sách, báo cáo thu chi, sử dụng kinh phí đúng mục
đích, nội dung dự toán theo quy định.
XVI. Nhân viên làm công tác y tế
53 Nhân viên làm công tác y tế trường học phải có trình độ từ
5

 Loại khá (từ 80% đến 90%)
 Loại đạt (từ 60% đến dưới 80%)
 Loại không đạt (dưới 60%)
… …… , ngày……tháng… năm…
Đơn vị đánh giá, xếp loại
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO –
SỞ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1502 / HDLN. GD&ĐT - Y T
Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 12 năm 2010
HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH
Hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non, trong các trường tiểu
học, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
6
Căn cứ Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường công tác y tế trong các trường học .
Căn cứ Quyết định số 73/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/ 4/ 2007 của Bộ
Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các trường
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học; Quyết định số 58/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/10/2008 của Bộ Giáo
dục & Đào tạo ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục
mầm non.
Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 Bộ Y tế về
việc ban hành Quy định “điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ
sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống”.
Sau khi thống nhất với Sở Nội vụ tại văn bản số 633/ SNV- CCVC ngày
22/12 /2010, Sở Tài chính tại văn bản số 2276/ SNV- HCSN ngày 20 / 12 / 2010.
Sở Giáo dục & Đào tạo – Sở Y tế hướng dẫn hoạt động y tế trong các

a) Xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên
quan đến sức khỏe học sinh cụ thể, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi và giới.
b) Có các hình thức tuyên truyền phong phú như góc tuyên truyền, giáo
dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại phòng y tế nhà trường; hệ thống bảng
tin truyền thông, giáo dục các vấn đề sức khỏe cho học sinh. Hưởng ứng các
tháng hành động do ngành giáo dục, ngành y tế phát động như băng rôn, biểu
ngữ, tờ rơi, tờ lật, thông tin trên báo, loa đài, thông qua hoạt động chào cờ,
sinh hoạt lớp
c) Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khoẻ, vệ sinh học đường, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trong quá trình giảng dạy, tổ chức các hoạt
động vui chơi cho trẻ em, tạo môi trường thân thiện. Phục hồi chức năng cho
trẻ em khuyết tật học hoà nhập theo chương trình, can thiệp sớm và kế hoạch
giáo dục cá nhân.
3.2. Phòng chống dịch bệnh
a) Có kế hoạch phối hợp trong công tác phòng chống dịch bệnh trong
trường học.
b) Khi có dịch bệnh xẩy ra tại cơ sở do nhà trường quản lý, cần kịp thời báo
cáo đánh giá, đề xuất giải pháp khắc phục cho các cấp có thẩm quyền.
4.2. Đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp giảm thiểu nguy cơ gây
tai nạn, thương tích trong nhà trường.
b) Phối hợp với các đơn vị, tổ chức, đoàn thể, các đơn vị liên quan tại
địa phương triển khai, thực hiện các hoạt động y tế trường học và các hoạt
động y tế khác, đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong nhà
trường; đảm bảo không có học sinh bị tử vong hay bị thương tích nặng phải
nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong nhà trường.
5.2. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
a). Phải có hợp đồng nguồn cung cấp thực phẩm an toàn, thực hiện đầy
đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm vào tủ lạnh 24 giờ.
Tuyệt đối không sử dụng các chất phụ gia, phẩm mầu, chất bảo quản

c).Tham gia các hoạt động nhân đạo, các phong trào tương thân tương
ái, xây dựng các công trình nhân đạo.
d). Có trang bị các phương tiện đảm bảo cho hoạt động chữ thập đỏ.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1. Vệ sinh môi trường học tập
Nhà trường cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1.1. Đối với trường học quy hoạch, xây dựng mới cần ở xa những nơi
phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; xa các bến xe, bến tàu, kho xăng
dầu, bãi rác, chợ… ;xa các trục đường giao thông lớn, chân đồi núi có nguy
cơ sụt, lở, xa sông, suối và ghềnh hiểm trở (các trường học đã xây dựng kiên
cố cần hạn chế tối đa các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn về môi trường và
tính mạng học sinh).
Trong nhà trường, nếu có khu vực đang thi công xây dựng, sửa chữa
cần có hàng rào che chắn, đảm bảo an toàn tính mạng cho học sinh, đảm bảo
môi trường không bị ô nhiểm.
9
2.1. Đảm bảo có sân chơi, sân tập và cây xanh; diện tích để trồng cây
xanh từ 20% đến 40%; diện tích để làm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%
so với tổng diện tích của nhà trường.
3.1. Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn. Mỗi phòng học,
phòng làm việc phải được làm vệ sinh trước giờ học và có sọt chứa rác.
4.1. Hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải, không
rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.
5.1. Có nguồn nước sạch bảo đảm về số lượng và chất lượng cho sinh
hoạt của học sinh, giáo viên và các hoạt động khác của nhà trường .
6.1. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh không hút thuốc trong
khuôn viên nhà trường.
2. Phòng học
1.2. Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát về mùa hè, ấm áp
về mùa đông; có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió

). Có khu nhà bếp, chế biến nấu nướng và khu ăn uống riêng
biệt. Nơi chế biến thực phẩm phải sạch, cách xa nguồn ô nhiễm (cống rãnh, rác
thải, công trình vệ sinh) và thực hiện quy trình chế biến một chiều.
2.4. Phòng ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, bàn ghế phải được thường
xuyên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, có thiết bị chống ruồi, muỗi, bọ, chuột, ,
thường xuyên duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ .
3.4. Tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử dụng, bảo quản, chứa
đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Có phương tiện vận
chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm (xe đẩy, mái che v.v.),
tránh được mưa, nắng, gió, bụi; ruồi, muỗi, chuột, côn trùng , và giữ được
thức ăn sạch, không bị ô nhiễm .
4.4. Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do
trung tâm Y tế dự phòng các huyện, thị xã, thành phố cấp có thời hạn.
5. Hệ thống công trình vệ sinh:
1.5. Đảm bảo đủ số lượng theo quy định, phù hợp với đối tượng, nhất là
đối với bậc học mầm non .
2.5. Thường xuyên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ; các công trình vệ sinh phải
đảm bảo chất lượng, đảm bảo đủ nguồn nước .
6. Phòng làm việc của nhân viên y tế
1.6. Mỗi trường phổ thông, cơ sở giáo dục mầm non có một phòng làm
việc của nhân viên y tế (phòng y tế) đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh.
Diện tích từ 12m
2
trở lên, thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc
sức khoẻ ban đầu, vận chuyển trẻ em bị tai nạn và ốm đau đột xuất .
Không bố trí biên chế y tế ở những đơn vị chưa có phòng làm việc cho
nhân viên y tế.
2.6. Các trường phổ thông có điểm trường lẻ; các cơ sở giáo dục mầm
non có nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập cần bố trí địa điểm để thực hiện sơ
cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em.

kiêm nhiệm công tác y tế trường học phải được bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác y tế trường học.
3.1. Nhân viên làm công tác y tế thuộc tổ Văn phòng, ngoài việc thực
hiện chức trách, nhiệm vụ theo chức danh; có thể kiêm nhiệm một số công
việc khác tùy theo tình hình thực tế của đơn vị; được hưởng lương, các chế
độ, chính sách theo quy định hiện hành .
4.1. Chủ động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong
quá trình triển khai công tác y tế trường học.
2. Ban chỉ đạo công tác y tế trường học của nhà trường
1.2. Thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học do đại diện Ban
Giám hiệu là trưởng ban, có sự tham gia của đại diện các đoàn thể, tổ chức
trong nhà trường.
2.2. Có văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp, hội nghị phổ biến, quán
triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
về công tác y tế trường học.
12
3.2. Có kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, đánh giá, xếp loại công
tác y tế trong từng năm học.
4.2. Có báo cáo tình hình thực hiện công tác y tế trường học cho đơn vị
quản lý cấp trên vào cuối năm học hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
5.2. Thực hiện sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng Y tế,
trung tâm Y tế dự phòng, Bệnh viện cấp huyện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường
1.1. Thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo công tác y tế trường học.
2.1. Tổ chức thực hiện tự kiểm tra, đánh giá, xếp loại các nội dung công
tác y tế trường học.
3.1. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công tác y tế trường học
đối với các cấp có thẩm quyền.
4.1. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài cơ sở chỉ đạo,

đối với các cấp có thẩm quyền.
3.3. Sơ kết, tổng kết, kiểm tra đánh giá xếp loại thi đua và báo cáo kết
quả công tác y tế trường học vào cuối học kỳ, cuối năm .
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn
vướng mắc, đề nghị phản ánh về sở Giáo dục & Đào tạo, sở Y tế để xem xét
điều chỉnh./.
GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ GIÁM ĐỐC SỞ GD & ĐT

Phan Thị Ninh Nguyễn Khắc Hào

Nơi nhận:
- UBND Tỉnh ( B/C);
- Sở GD&ĐT, Nội vụ, Tài chính, Y Tế ;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các trường THPT, phòng GD&ĐT, phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng;
- Lưu Văn thư, TC-CB.
14
Thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của
Bộ Chính trị về việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong
tình hình mới và Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, Bộ Giáo
dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Y tế xây dựng “Thông tư liên tịch quy định
nội dung đánh giá, xếp loại công tác y tế trong các trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học” (Có dự thảo đính kèm).
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định nội dung đánh giá, xếp loại công tác y tế

công tác y tế của nhà trường.
2. Thúc đẩy sự phát triển công tác y tế trường học, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của học sinh trong nhà
trường.
3. Làm căn cứ thực hiện công tác thi đua, khen thưởng hằng năm đối
với nhà trường và các cơ sở giáo dục.
Chương II
HOẠT ĐỘNG Y TẾ
Điều 3. Quản lý sức khỏe cho học sinh
1. Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh vào đầu mỗi năm học. Có sổ
quản lý, phân loại sức khỏe học sinh.
2. Đối với các trường hợp mắc bệnh mãn tính, có cơ chế phối hợp với
cơ sở y tế, thông báo cho gia đình và có chế độ theo dõi định kỳ.
3. Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định
hiện hành của Bộ Y tế.
16
4. Vận chuyển học sinh mắc bệnh (nếu có) đến cơ sở y tế tuyến trên
đảm bảo an toàn, nhanh chóng kịp thời.
Điều 4. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức
khoẻ cho học sinh
1. Xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên
quan đến sức khỏe học sinh cụ thể, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi và giới.
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh
hoạt lớp hoặc thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
3. Có góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại
phòng y tế nhà trường.
4. Có bảng tin truyền thông, giáo dục các vấn đề sức khỏe cho học sinh.
5. Có hình thức hưởng ứng các tháng hành động do ngành giáo dục,
ngành y tế phát động như băng rôn, biểu ngữ, tờ rơi, tờ lật, thông tin trên báo,
loa đài

ái, xây dựng các công trình nhân đạo.
4. Có trang bị các phương tiện đảm bảo cho hoạt động chữ thập đỏ.
Chương III
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 9. Vệ sinh môi trường học tập
Nhà trường đảm bảo những yêu cầu sau:
1. Ở xa những nơi phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các
bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ… xa các trục đường giao thông
lớn, chân đồi núi có nguy cơ sụt, lở, xa sông, suối và ghềnh hiểm trở.
2. Đảm bảo có sân chơi, bãi tập và cây xanh. Diện tích để trồng cây
xanh từ 20% đến 40%; Diện tích để làm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%
so với tổng diện tích của nhà trường.
3. Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn. Mỗi phòng
học, phòng làm việc phải được làm vệ sinh trước giờ học và có sọt chứa rác.
4. Hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải, không rò
rỉ gây ô nhiễm môi trường.
5. Có nguồn nước sạch bảo đảm về số lượng và chất lượng cho sinh
hoạt của nhà trường.
6. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh nhà trường không hút
thuốc trong khuôn viên nhà trường.
Điều 10. Phòng học
1. Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát về mùa hè, ấm áp
về mùa đông. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt
thông gió treo cao trên mức nguồn sáng… để đảm bảo tỷ lệ khí CO
2
trong
phòng không quá 0,1%.
2. Phòng học được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, đảm bảo độ chiếu sáng
đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ
chiếu sáng không dưới 300 lux.

dụng nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh. Riêng vùng sâu, vùng xa có thể dùng nhà
tiêu khô cải tiến.
Điều 14. Phòng y tế
1. Nhà trường có phòng y tế học đường từ 12m
2
trở lên trong khuôn
viên nhà trường.
2. Phòng y tế được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác sơ cứu, cấp cứu
và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
3. Trong phòng y tế và khu vực xung quanh phòng y tế phải được đảm
bảo vệ sinh.
Điều 15. Trang thiết bị và thuốc
1. Có tủ thuốc đảm bảo đủ cơ số thuốc thiết yếu theo quy định của Bộ
Y tế; có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định.
2. Có đầy đủ các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu theo quy định của
Bộ Y tế; có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi.
3. Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác.
19
Chương IV
KINH PHÍ
Điều 16. Nguồn kinh phí
1. Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế của học sinh theo quy định hiện hành.
3. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và từ
nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 17. Nội dung chi
1. Đảm bảo chi cho các hoạt động chuyên môn và các khoản chi khác
theo quy định hiện hành.

Điều 20. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường
1. Thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo công tác y tế trường học.
2. Tổ chức thực hiện tự kiểm tra, đánh giá, xếp loại các nội dung công
tác y tế trường học.
2. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công tác y tế trường học
đối với các cấp có thẩm quyền.
3. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài cơ sở chỉ đạo, tổ
chức đánh giá công tác y tế trong từng năm học.
Điều 21. Trách nhiệm của các phòng giáo dục, phòng y tế
1. Phòng Giáo dục chủ trì, phối hợp với phòng y tế và các đơn vị liên
quan tại địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại công tác y tế đối với
các trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn phụ trách.
2. Thời gian tiến hành kiểm tra, đánh giá, xếp loại vào khoảng thời gian
từ tháng 5 đến hết tháng 7 hằng năm.
3. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công tác y tế trường học
đối với các cấp có thẩm quyền.
Điều 22. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, sở y tế
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với sở y tế và các đơn vị có
liên quan tại địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại công tác y tế đối
với các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trên
địa bàn phụ trách.
2. Thời gian tiến hành kiểm tra, đánh giá, xếp loại vào khoảng thời gian
từ tháng 5 đến hết tháng 7 hằng năm.
3. Chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung công tác y tế trường học
đối với các cấp có thẩm quyền.
Điều 23. Đánh giá, xếp loại
1. Ban chỉ đạo công tác y tế trường học của Ủy ban nhân dân các cấp,
nhà trường tổ chức đánh giá trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến hết tháng 7
hằng năm theo Bảng đánh giá công tác y tế trường học được ban hành kèm
theo văn bản này.

- Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ YT;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Các sở GD&ĐT, sở Y tế;
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ GD&ĐT; Website Bộ YT;
- Lưu: VT, PC, CTHSSV (BGD&ĐT), VT, PC, YTDP (BYT).
Đơn vị đánh giá, xếp loại
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC ….
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số /2010/BGD&ĐT-BYT ngày
tháng năm 2010 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế)
22
Tên trường: ……………………………… Phường/xã:
………………………….
Quận/huyện: ………………………………Tỉnh/thành phố
……………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
……
Tổng số học sinh: ……………………nam:……………….nữ:….
………………
Tổng số lớp học: ……………Tổng số giáo viên, cán bộ nhân viên: ………….

TT Nội dung đánh giá Đạt
Không
đạt
I. Quản lý sức khỏe cho học sinh
1

rơi, tờ lật, thông tin trên báo, đài
III. Phòng chống dịch bệnh
10
Nhà trường có kế hoạch phối hợp trong công tác phòng
chống dịch bệnh trong trường học.
11 Khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, kiểm soát được dịch
23
và báo cáo với các cấp có thẩm quyền.
12
Khi có dịch xảy ra tại cơ sở do nhà trường quản lý có báo
cáo đánh giá, đề xuất giải pháp khắc phục cho các cấp có
thẩm quyền.
IV. Đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích
13
Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp giảm thiểu
nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học.
14
Không có học sinh bị tử vong hay bị thương tích nặng phải
nằm viện do tai nạn, thương tích xảy ra trong trường.
V. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
15
Có kế hoạch phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm
và các bệnh truyền qua thực phẩm trong nhà trường.
16
Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể phải tham dự lớp
bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và có
giấy chứng nhận đã tham gia.
17
Nhân viên phục vụ trong nhà bếp phải được khám sức
khỏe định kỳ và được trang bị trang phục làm việc theo

cây xanh từ 20% đến 40%; Diện tích để làm sân chơi, bãi
tập … từ 40% đến 50% so với tổng diện tích của nhà
trường.
24
26
Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn.
Mỗi phòng học, phòng làm việc phải được làm vệ sinh
trước giờ học và có sọt chứa rác.
27
Hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải
từ trường vào hệ thống cống chung.
28
Có nguồn nước sạch bảo đảm về số lượng và chất lượng
cho sinh hoạt của nhà trường.
29
Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh nhà trường
không hút thuốc trong khuôn viên nhà trường.
VIII. Phòng học
30
Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát về mùa
hè, ấm áp về mùa đông. Phòng học có hệ thống thông gió
nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức
nguồn sáng… để đảm bảo tỷ lệ khí CO
2
trong phòng
không quá 0,1%.
31
Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, đảm bảo
độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng
học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới

39 Được cơ sở y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đảm bảo
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status