Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của mỏ đá cát kết Lộc Trung xã Lộc Ninh huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh, cụng suất 800.000m3năm - Pdf 27


CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
MỤC LỤC
Trang
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 3
CÁC BẢNG SỐ LIỆU KÈM THEO
4
MỞ ĐẦU
6
1 Xuất xứ của dự án
5
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật khi thực hiện đánh giá ĐTM
6
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
8
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 Tên dự án
10
1.2 Chủ dự án
10
1.3 Vị trí địa lý khu vực khai thác
10
1.4 Nội dung cơ bản của dự án
12
1.5 Vị trí và phương án mở vỉa
14
1.6 Các công việc cần thiết khi mở vỉa
15
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH
TẾ – XÃ HỘI

93
6.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường
93
CHƯƠNG 7. DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH
MÔI TRƯỜNG
95
7.1 Các công trình bảo vệ cần kinh phí
95
7.2 Chí phí các công trình bảo vệ môi trường
95
7.3 Hoàn thổ và đóng cửa mỏ sau từng giai đoạn khai thác
96
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 1
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
7.4 Chi phí, giám sát và quản lý chất lượng môi trường
96
CHƯƠNG 8. THAM VẤN Ý KIÉN CỘNG ĐỒNG 99
CHƯƠNG 9. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU DỮ LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
101
9.1 Nguồn cung cấp số dữ liệu
101
9.2 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
102
9.3 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá
102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
CÁC BẢNG SỐ LIỆU KÈM THEO
Bảng 1-1 Toạ độ các điểm gốc mỏ đá Lộc Trung 10
Bảng 1-2 Các chỉ tiêu về biên giới khai trường mỏ đá Lộc Trung 11
Bảng 1-3 Các thông số của tuyến đường mở vỉa 15
Bảng 1-4 Tổng hợp tính toán lượng nước ngầm chảy vào moong khai thác 18
Bảng 1-5 Tổng hợp tính toán lượng nước mưa và nước ngầm chảy vào moong 18
Bảng 1-6 Tổng hợp nhu cầu năng lượng, nhiên liệu, nước 19
Bảng 1-7 Tổng hợp nhu cầu cung cấp nước 20
Bảng 1-8 Tổng hợp khối lượng các công trình thi công 21
Bảng 1-9 Các thông số hệ thống khai thác 22
Bảng 1-10 Tổng hợp thiết bị sử dụng tại mỏ 23
Bảng 1-11 Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn 24
Bảng 1-12 Tổng hợp vật tư, vật liệu 28
Bảng 1-13 Tổng hợp chi phí sản xuất 28
Bảng 1-14 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 29
Bảng 2-1 Kết quả phân tích thành phần hoá học của các loại đá 37
Bảng 2-2 Tổng hợp tính chất cơ lý của đất phủ 38
Bảng 2-3 Tổng hợp tính chất cơ lý của đất phủ, lớp cát 38
Bảng 2-4 Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đá 39
Bảng 2-5 Thành phần hoá học của đá 39
Bảng 2-6 Kết quả đo tham số vật lý của đá trong các lỗ khoan 40
Bảng 2-7 Tổng hợp thành phần vi lượng các loại đá trong mỏ 41
Bảng 2-8 Tổng hợp khí hậu khu vực mỏ 42
Bảng 2-9 Kết quả đo môi trường không khí 45
Bảng 2-10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 46
Bảng 2-11 Kết quả quan trắc mực nước trong 38 lỗ khoan 47
Bảng 2-12 Tổng hợp các thông số ĐCTV 47
Bảng 2-13 Tổng hợp kết quả quan trắc 48


CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 5
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh Tây Ninh, Cụng ty CP Tư vấn và Đầu tư
FICO đó phối hợp với Công ty Coồ phaàn Phửụực Ngoùc Linh tiến hành thăm dũ đá cát
kết làm vật liệu xây dựng thông thường vào tháng 5 năm 2006 tại mỏ đá cát kết Lộc
Trung xã Lộc Ninh huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh trên diện tích 22,68 ha,
theo Giấy phép thăm dũ khoỏng sản số: 18/QĐ-UBND, ngày 11/01/2006 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh V/v: Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Sau khi được Uỷ ban nhân dân
tỉnh Tây Ninh phê chuẩn kết quả báo cáo thăm dò khoáng sản, đá xây dựng mỏ Lộc
Trung tại văn bản số: 98/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2007, Cụng ty CP Tư vấn và Đầu
tư FICO đã tiến hành lập “Dự ỏn đầu tư khai thác mỏ đá cát kết với cụng suất
800.000m
3
/năm”, làm cơ sở xin phép đầu tư khai thác mỏ. Mỏ đá cát kết Lộc Trung là
công trình khai thác đá vật liệu xây dựng bằng phương pháp khai thác lộ thiên, Cơ quan
thẩm quyền duyệt dự án đầu tư: Công ty CP Tư vấn và Đầu tư FICO.
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường đó được Quốc hội nước Cộng hũa XHCN Việt
Nam thụng qua ngày 29/11/2005, Luật Khoỏng sản và cỏc văn bản pháp luật liên quan đối
với việc bảo vệ môi trường trong và sau khi kết thúc khai thác mỏ, Công ty CP Tư vấn và
Đầu tư FICO đó phối hợp với Công ty CP Tư vấn khảo sát thiết kế và Xây dựng Mỏ-Địa
chất lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của “Dự án đầu tư khai thác mỏ đá
cát kết Lộc Trung xã Lộc Ninh huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh, cụng suất
800.000m
3

14/6/2005.
- Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Khoáng sản.
- Quyết định số 35/2002-QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trường veà vieọc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường bắt buộc.
- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường, TCVN-1995 , TCVN-2001 và
TCVN-2005.
- Quyết định số 22/2006-QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về việc bắt
buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và lập thủ tục hồ sơ, đăng ký cấp
giấy phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Công nghiệp - Khoa học, Công nghệ và Môi trường
số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT, ngày 22 tháng 10 năm 1999 hướng
dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây
dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 7
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty CP tư vấn và Đầu tư FICO số
4103003091, ngày 01 tháng 02 năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.
- Công văn số: 4929 của Bộ Quốc phòng, ngày 29/9/2005 cho phép Công ty cổ
phần Tư vấn & Đầu tư FICO thăm dò khai thác đá xây dựng tại xã Lộc Ninh huyện
Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh.
- Quyết định số: 18/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh


CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
- Đơn vị lập báo cáo ĐTM:
Tên công ty : Công ty CP tư vấn khảo sát thiết kế và Xây dựng Mỏ - Địa chất
Địa chỉ: H
4
, tổ 23, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.8341796
Giám đốc công ty: Nguyễn Sỹ Hội
- Cơ quan phối hợp:
1. Tên cơ quan: Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Địa chỉ: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
2. Trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất
Địa chỉ: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Công ty CP Tư vấn và Đầu tư
FICO và Công ty CP tư vấn khảo sát thiết kế và xây dựng Mỏ-Địa chất làm tư vấn với sự
phối hợp và giúp đỡ của cơ quan chức năng sau đây:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh.
- UBND huyện Dương Minh Châu.
- Các cơ quan chuyên môn khác của Trung ương và địa phương.
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo
TT Họ và tên Chức vụ Cơ quan công tác
1 TS. Nguyễn Sỹ Hội Chủ nhiệm
Cty CP Tư vấn khảo sát Thiết kế và XD Mỏ-
Điạ chất (Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC)
2 GS-TS. Nhữ Văn Bách Thực hiện Trường đại học Mỏ - địa chất
3 TS. Nguyễn Phụ Vụ Thực hiện Trường đại học Mỏ - địa chất
4 ThS. Lê Thu Hoa Thực hiện Trường đại học Mỏ - địa chất
5 KS. Ngô Ngọc Quang Thực hiện Công ty CP Tư vấn và Đầu tư FICO

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC KHAI THÁC
1.3.1 Vị trí địa lý

Mỏ đá Lộc Trung nằm trên địa phận xã Lộc Ninh, huyện Dương Minh Châu, tỉnh
Tây Ninh. Trung tâm khu mỏ cách thị xã Tây Ninh 20 km theo đường chim bay về phía Tây
Bắc và cách núi Bà Đen 17 km về phía Bắc. Diện tích khu vực khai thác rộng 22,68 ha nằm
trong ranh giới xác định thuộc tờ bản đồ địa hình hệ UTM, tờ 6231.I và hệ VN2000 múi 3
0
kinh tuyến Trung ương 105
0
30’ được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ như bảng 1-1
Bảng 1-1
Điểm góc Toạ độ UTM Toạ độ VN2000
X(m) Y(m) X(m) Y(m)
1 12 44.796 6 39.204 12 45.413 5 84.051
2 12 45.110 6 39.526 12 45.726 5 84.373
3 12 44.731 6 39.884 12 45.347 5 84.730
4 12 44.423 6 39.577 12 45.039 5 84.423
(Vị trí mỏ đá được thể hiện trên bản vẽ ku vực thăm dò số 01 tại phụ lục số II).
Biên giới khai trường được xác định trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Khai trường nằm trong ranh giới cho phép khai thác.
- Khai trường nằm trong ranh giới khối trữ lượng cấp 122.
- Khai thác dưới mức thoát nước tự chảy.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 10
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
- Không nằm trong khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản vì lý do an ninh
và quốc phòng và di tích lịch sử, văn hoá.

Một phần là nơi cư trú của nhân dân.
1.3.2.2 Khí tượng
Theo tài liệu khí tượng thuỷ văn tại trạm Dầu Tiếng, các đặc trưng cơ bản về khí
hậu khu vực mỏ như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 11
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình 27,54
0
C. Lưu
lượng mưa trung bình 278,7mm. Độ ẩm trung bình: 80%.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình 26,18
0
C.
Lưu lượng mưa trung bình 48,6mm. Độ ẩm trung bình: 71%.
1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Nội dung cơ bản của dự án
- Khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên.
- Mở vỉa bằng hào dốc trong hoàn chỉnh, kết hợp với hào ngoài.
- Hệ thống khai thác kiểu vành khuyên ly tâm, khai thác theo lớp xiên, vận tải trực
tiếp trên tầng.
Sản lượng đá nguyên khai 800.00m
3
/năm. Đất phủ: 248.000m
3
nguyên khối
/năm. Tổng sản lượng mỏ: 1.048.000m
3

xuống mức -40m là: 8.856.665m
3
nguyên và 3.563.289m
3
nguyên đất phủ.
1.4.4.2 Phương pháp khai thác
Khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, gồm các khâu công nghệ: Phá vỡ đất
đá bằng khoan bắn mìn lỗ khoan đường kính trung bình, máy khoan cầm tay ΠP-20, bốc xúc
máy xúc thuỷ lực E =2.3-3m
3
, vận chuyển bằng ôtô tải trọng 15 tấn.
1.4.4.3
Phương pháp chế biến đá
Áp dụng
phương pháp chế biến bằng máy đập - sàng liên hợp.
Trong hoạt động khai thác-chế biến đá cát kết Lộc Trung không thể tránh khỏi các
tác động tới môi trường (MT) tự nhiên kinh tế và xã hội. Vì vậy, trong quá trình khai thác
mỏ đá cát kết Lộc Trung, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi
trường nhằm duy trì sự phát triển bền vững cho khu vực.
1.4.4.4
Chế độ làm việc, công suất khai thác và tuổi thọ của mỏ
a. Chế độ làm việc
Dự án chọn chế độ làm việc của phân xưởng khai thác mỏ như sau:
Số ngày làm việc trong năm: 264 ngày
Số ngày làm việc trong tháng: 22 ngày
Số ca làm việc trong ngày:
- Bộ phận khai thác trực tiếp: 1 ca/ngày
- Bộ phận chế biến: 2 kíp (6giờ/kíp)
b. Công suất mỏ
* Công suất khai thác của mỏ đá Lộc Trung được xác định trên cơ sở nhu cầu

Như vậy, tổng khối lượng mỏ (đá + đất phủ) hàng năm của mỏ là:
A
m
= 1.337.600 m
3
nguyên khối /năm
* Tuổi thọ mỏ.
Trên cơ sở trữ lượng đá khai thác trong biên giới mỏ và sản lượng khai thác hàng
năm, thời gian tồn tại mỏ xác định như sau:
T = T
1
+ T
2
+ T
3
=10 năm
Trong đó:
T
1
= 3 năm- thời gian xây dựng cơ bản và nâng công suất khai thác đạt công suất
thiết kế.
T
2
= 7 năm- thời gian khai thác theo công suất thiết kế.
T
3
= 0,89 năm- thời gian KT nạo vét, cải tạo và phục hồi môi trường, đóng cửa
mỏ.
1.4.5 Đặc điểm khu vực khai thác
- Mỏ đá Lộc Trung có địa hình bằng phẳng và đơn giản, độ chênh cao giữa khu

Phù hợp với hệ thống khai thác và điều kiện địa hình của mỏ, phương pháp
mở vỉa sử dụng cho mỏ là mở vỉa bằng hào hỗn hợp: Hào dốc trong, hoàn chỉnh, kết hợp
với hào ngoài đắp hoàn chỉnh.
1.6 CÁC CÔNG VIỆC CẦN THIẾT KHI MỞ VỈA
Phù hợp với đặc điểm địa hình, điều kiện khai thác cụ thể của mỏ, công tác mở vỉa
mỏ đá Lộc Trung bao gồm các công việc sau:
- Nối liền với đường vận chuyển đất phủ ra khu vực san lấp mặt bằng, đá khai thác
ra khu vực chế biến.
- Tiến hành đào hào dốc hoàn chỉnh, bóc đất phủ và nổ mìn tạo mặt bằng khai thác
đầu tiên có kích thước đủ rộng để các thiết bị khai thác hoạt động an toàn, có năng suất cao.
1.6.1 Xây dựng các tuyến đường mở vỉa
Để vận chuyển đá nguyên liệu sau khi nổ mìn về khu vực chế biến đá và vận
chuyển đất phủ ra khu vực san lấp mặt bằng (khu tái định cư Hồ Mỹ) phải xây dựng
tuyến đường nội bộ nối liền vị trí mở vỉa đầu tiên với khu vực chế biến đá (trạm đập) và
từ trạm đập ra đường liên tỉnh. Tuyến đường này gồm ba đoạn:
- Đoạn thứ nhất (hào ngoài), nối liền khu vực chế biến với biên giới khai thác mỏ.
- Đoạn thứ hai (hào trong) nối liền đoạn đường thứ nhất tại vị trí biên giới mỏ với vị
trí khai thác đầu tiên (vị trí mở vỉa).
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 15
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
- Mặt đường được rải cấp phối, nối từ trạm đập ra đường liên tỉnh để vận chuyển đất
phủ ra khu vực san lấp mặt bằng và sản phẩm đi tiêu thụ.
Các thông số chính của các tuyến như bảng 1-3:
Bảng 1-3
Thông số Ký hiệu
Đơn
vị

đất phủ cần phải bóc để tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, V
0
= 31.750m
3
nguyên. Khối
lượng này được tính vào khối lượng sản xuất năm thứ nhất.
1.6.3 Xây dựng hồ lắng, bãi thải và trạm đập
1.6.3.1 Xây dựng hồ lắng
Dự án sẽ xây dựng một hồ lắng ở vị trí phía Nam của khai trường, để thu gom nước
mưa chảy tràn khu chế biến, nước thải của khai trường nhằm lắng đọng, xử lý hạt rắn, chất
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 16
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
thải rắn công nghiệp, dầu mỡ, hoá chất, nước và các chất thải được lưu chứa ở hồ, sau khi
lắng nước trong được dùng cho việc chống bụi khi chế biến, tưới đường và rửa thiết bị.
Trong thời kỳ XDCB, hồ được đào đắp chủ yếu bằng đất san gạt tại chỗ tạo lòng hồ
(đến cốt + 13,5m). Khối lượng đắp hồ thời kỳ XDCB là 4.832m
3
(đến cốt +15,5m). Kích
thước hồ: Dài 300m, rộng 60m, góc dốc ta luy đào, đắp: 35
0
, diện tích mặt hồ là 18.000 m
2
,
cao trung bình 2,5m với dung tích sử dụng toàn bãi thải là 35.000 m
3
. Mặt đê bao quanh, rộng
5m, dài 1.320m.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 17
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
bức. Để thoát nước đào hố bơm thu nước ở đáy moong, sử dụng bơm 01 máy bơm hiệu
EVARA, công suất 300m
3
/giờ và 01 chiếc công suất 100 m
3
/giờ để bơm nước lên hồ
lắng.
- Lượng mưa ngày lớn nhất: Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn, lượng
mưa ngày lớn nhất đo được là 246 mm (tháng 10/1952).
- Chiều cao cột nước cần tháo khô: Theo tài liệu quan trắc, cao độ mực
nước tĩnh trung bình là 14,46m. Chiều cao cột nước cần tháo khô sẽ tính theo
từng cao độ moong, lớn nhất là 54,46m.
- Bán kính “giếng lớn” quy đổi được xác định là ro = 269 m.
- Bán kính ảnh hưởng R được xác định tùy theo độ sâu khai thác.
1.6.4.1 Tính toán lượng nước chảy vào moong khai thác
Lượng nước chảy vào mỏ có 2 nguồn chính: Nước mưa rơi trực tiếp xuống mỈt mỏ
và nước dưới đất chảy vào moong khai th¸c.
a. Lượng mưa rơi trực tiếp xuống mỈt m
Được tính theo công thức:
Q
1
=F x Z
Trong đó: F là diện tích hứng nước, là diện tích mỈt m: 226.857 m
2
,

0
)
lgr
0
Q
(m
3
/ng)
0
226.857 0,72 123 269 14,46 40 54,46 2,593 2,429 5.997
-10 226.857 0,72 207 269 24,46 30 54,46 2,678 2,429 7.633
-20 226.857 0,72 292 269 34,46 20 54,46 2,749 2,429 9.418
-30 226.857 0,72 377 269 44,46 10 54,46 2,810 2,429 11.347
-40 226.857 0,72 462 269 54,46 0 54,46 2,864 2,429 13.416
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 18
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
1.6.4.2 Tỉng lượng níc chảy vào moong khai thác
Lượng nước mưa và nước ngầm chảy vào moong khai thác được trình bày trong
bảng 1-5 sau:
Bảng 1-5
Cao độ tÇng
(m)
Diện tích (m
2
) Lượng nước
dưới đất (m
3

1.2 Xăng (5% lượng dầu điezel) kg/tấn 0,04 78,62 tấn
1.3 Dầu thuỷ lực mỡ bôi trơn kg/tấn 0,04 78,62 tấn
2 Thuốc và vật liệu nổ
2.1 Thuốc nổ (cả nổ lần 2) kg/tấn 0,14 310,24 tấn
2.2 Kíp nổ cái/ tấn 0,0016 3.546 chiếc
2.3 Dây điện m/ tấn 0,036 79.776m
2.4 Dây nổ m/ tấn 0,018 39.888m
3 Nguyên, nhiên liệu khác
3.1 Điện năng KW/tấn 0,428 948.960 KW
3.2 Nước công nghiệp m
3
/ngày 60 18.000m
3
3.3 Nước sinh hoạt m
3
/ngày 25 9.125m
3
a. Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp
Gần khu vực khai thác mỏ có đường điện cao thế chạy qua, để chủ động trong
hoạt động khai thác thắp sáng và bảo vệ của mỏ, cần đầu tư xây dựng hệ thống đường
điện trung áp và 03 trạm điện hạ thế (1000 KVA) ở gần mỏ.
b. Nhu cầu về nhiên liệu, thuốc nổ và phương thức cung cấp
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 19
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
Nhu cầu về nhiên liệu trong năm của mỏ: Dầu diezen 1.965,59 tấn/năm, xăng
78,62 tấn/năm, mỡ 78,22 tấn/năm, thuốc nổ 310,24 tấn/năm. Xăng dầu do trạm xăng dầu
Dương Minh Châu cung ứng, thuốc và vật liệu nổ do Công ty hoá chất mỏ, đại diện khu

6 Xưởng cơ khí 50
7 Hệ thống bơm nước chống bụi 10
8 Hệ thống nghiền sàng (03 trạm) 1.200
Dự phòng 5% (1 ÷ 8)
72,5
Tổng cộng, KWh 1.530
Tổng cộng năm, KWh (250 ngày/năm, 2ca/ngày) 765.000
Điện thắp sáng
1 Cho sinh hoạt 27
2 Cho bảo vệ, đường đi 15
Tổng cộng, KWh 42
Tổng cộng, KWh (365 ngày/năm, 12h/ngày) 183.960
* Giải pháp cấp nước
Nguồn nước cho sản xuất được lấy từ hồ lắng xử lý môi trường và các kênh
mương thuỷ lợi, nằm sát phía Nam khu mỏ. Nước cho sinh hoạt được lấy từ giếng khoan,
qua xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho sinh hoạt.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 20
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
1.6.6 Nguồn lao động
- Đội ngũ cán bộ quản lý do Công ty bổ sung.
- Công nhân lao động phổ thông được sử dụng tại chỗ. Nguồn lao động này có tại
địa phương hoặc của Công ty.
- Nguồn công nhân kỹ thuật được tuyển chọn từ nguồn đào tạo của các trường
công nhân kỹ thuật. Một số công nhân vận hành các thiết bị đặc chủng có thể được
đào tạo thêm để đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
1.6.7 Nguồn vật tư, thiết bị kỹ thuật
- Nguồn vật tư kỹ thuật thông thường như vật liệu xây dựng đường, cầu cống, nhà

1.6.11.1 Phương pháp khai thác
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ trang 21
VÀ XÂY DỰNG MỎ- ĐỊA CHẤT

CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ FICO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHAI THÁC MỎ ĐÁ CÁT KẾT LỘC TRUNG
Dựa vào địa hình khai thác có địa hình bằng phằng, đá cát kết lộ trên mặt
bằng, sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên bằng cơ giới.
Các khâu công nghệ:
Phá
vỡ đất đá bằng khoan bắn mìn lỗ khoan trung bình, bốc xúc bằng máy xúc thuỷ
lực, vận chuyển bằng ôtô, nghiền đập bằng tổ hợp liên hợp.
1.6.11.2
Trình tự khai thác
Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và hệ
thống khai thác đã chọn. Trình tự khai thác của mỏ như sau:
- Trình tự khai thác chung cho toàn mỏ: Khai thác khu vực phía Trung tâm khu
vực khai thác trước (thuộc khối trữ lượng 2D-121). Công trình mỏ được phát triển
theo kiểu vành khuyên ly tâm, tâm quay tại trung tâm mỏ, công trình mỏ phát triển
đều theo 4 hướng về biên giới kết thúc khai thác.
- Trình tự khai thác tại từng khu vực từ trên xuống dưới theo lớp xiên.
1.6.11.3 Hệ thống khai thác
a. Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ với đồng bộ thiết bị khai thác sử dụng
cho mỏ. Mặt khác hệ thống khai thác được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện địa hình
của mỏ, phù hợp với công suất thiết kế của mỏ
Xét điều kiện khai thác, kỹ thuật công nghệ, thiết bị thi công cũng như công suất
khai thác theo thiết kế, hệ thống khai thác được chọn áp dụng cho mỏ đá Lộc Trung là:
Hệ thống khai thác kiểu vành khuyên ly tâm, khai thác theo lớp xiên, vận tải trực
tiếp trên tầng.

6 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc (trong đất phủ)
α
p
kt
độ 20-25
7 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 47
8 Chiều rộng dải khấu A m 12,7
9 Chiều dài tuyến công tác: Lkt m 150
10 Trong đó:
- Block khoan nổ mìn: Lkt m 50
- Block đang xúc bốc: Ltđ m 50
- Block đang nạp nổ: Lx m 50
1.6.11.4 Đồng bộ thiết bị
a. Lựa chọn đồng bộ thiết bị
Căn cứ vào tính chất cơ lý của đá cát kết Lộc Trung, căn cứ vào mục tiêu đầu tư

khả năng đầu tư trang bị đã được lựa chọn của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư FICO, căn
cứ vào điều kiện, tính chất khai thác, sản lượng mỏ, chọn các thiết bị sản xuất đầu tư theo
chiều sâu, mới 100%.
Dựa vào công suất khai thác, chế độ làm việc của mỏ và năng suất thiết bị, số
lượng thiết bị sản xuất chính và nhân lực được nêu trong bảng 1-10
Bảng 1-10
TT Loại thiết bị Đ. vị Mã hiệu S.lượng G.chú Số ca Nh. lực
1 Máy khoan tự hành Cái Kawasaki 02 Mới 2 9 (DT 1)
2 Máy khoan đồng bộ Cái BMK5 02 - 2 9 (DT 1)
3
Búa đập đồng bộ φ 110
Cái Sola 280 02 - 1
4 Máy đào V = 1,2 m
3

dụng 80%, ôtô là thiêt bị mới 100%,
1.6.11.5 Sơ đồ công nghệ
Sơ đồ công nghệ khai thác đá cát kết Lộc Trung như hình 1-1.
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ khai thác-chế biến đá cát kết Lộc Trung
1.6.11.6 Các khâu công nghệ
a. Công tác khoan nổ mìn
- Các chỉ tiêu tính toán, lựa chọn
Được tính toán lựa chọn trong báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình với
các thông số cơ bản và giá trị như nêu trong bảng 1-11
Bảng 1-11
TT Tên chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Số lượng
1 Chiều cao tâng khoan nổ (khai thác) H
t
m 10
2 Đường kính lỗ khoan
Φ
mm 105
3 Chiều sâu lỗ khoan L
lk
mm 11,5
4 Chiều sâu khoan thêm L
kt
mm 1,5
5 Đường kháng chân tầng W m 4,7
6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a m 4,7
7 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan b m 4,0
8 Chỉ tiêu thuốc nổ q kg/m
3
0,35
9 Lượng thuốc nổ trong 1 LK hàng ngoài Q

đb
m
- Đối với người m 300
- Đối với mày móc và công trình m 150
17 Khoảng cách an toàn về chấn động đối với
nhà và công trình
R

m 89,9
18 Khoảng cách an toàn theo tác dụng của sóng
đập không khí
R
kk
m 460
19 Mạng nổ mìn là mạng tam giác đều
20 Công nghệ nổ mìn lựa chọn cho mỏ là nổ mìn bằng dây nổ (dưới lỗ) và kíp điện vi
sai (trên mặt). Để bảo đảm độ chắc chắn cho bãi nổ, mỗi lỗ khoan đặt 02 dây nổ song
song xuống 1 lỗ khoan, chiều dài dây nổ tính bằng 1,1 lần chiều dài lỗ khoan. Tương
đương: 25m/01 lỗ khoan, lượng dây nổ yêu cầu trong năm: 92.400 m/năm. Dùng
thuốc thông dụng dùng trong mỏ là thuốc nổ Anfo chịu nước
- Tính toán số lượng máy khoan để đạt công suất khai thác mỏ
Sử dụng máy khoan thuỷ lực tự hành (hiệu Kawasaki) và máy khoan có đường
kính trung bình của Nga (BMK5). Với năng suất trung bình của 01 máy khoan thực tế tại
các mỏ cũng như đã sử dụng tại một số mỏ khu vực Đồng Nai, Bình Dương, với số mét
khoan yêu cầu trong năm như trên và bảo đảm đủ số lượng máy khoan sử dụng 04 máy
khoan, (gồm cả máy khoan dự trữ, mỗi loại 02 chiếc) - Phá đá quá cỡ
Khi nổ mìn khai thác, vì nhiều lý do đá nổ ra sẽ có một khối lượng nhỏ đá
quá cỡ không phù hợp với dung tích của gầu máy xúc, lưỡi máy gạt, thiết bị vận tải,
v.v. do đó, phải tiến hành phá đá quá cỡ.
Trước đây, các mỏ đá lộ thiên công tác phá đá quá cỡ chủ yếu sử dụng phương


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status