Lời cảm ơn
Sau hai năm học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị đầy đủ
những kiến thức về lý thuyết cũng như thực hành để sau này chúng em tự
đứng vững trong nghề nghiệp cũng như công tác. Để đạt được các điều Êy
công lao lớn nhất thuộc về các thầy các cô, những người đã dạy dỗ truyền đạt
kiến thức lại cho chóng em và trong quá trình đi thực tập em rất vinh dự được
thực tập tại Công ty VIHEM. Đây là một nhà máy có đầy đủ các trang thiết bị
giúp cho quá trình học tập của chúng em được thuận tiện hơn (nó phục vụ cho
quá trình thực tập của em).
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Ban giám đốc Nhà
máy, Khoa Cơ điện, tập thể các thầy cô trong nhà trường và toàn thể các cán
bộ công nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình giảng dạy
cho em trong quá trình học tập cũng như thực tập tại nhà máy.
Tuy nhiên em cảm thấy mình còn rất nhiều yếu kém và khuyết điểm,
em rất mong được sự giúp đỡ nhiều hơn nữa của các thầy cô cùng các cô các
chú để em có tiến bộ nhiều hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Lời nói đầu
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân
dân cũng tăng cao nhanh chóng. Nhu cầu về điện trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng, tất cả đều
có sự đóng góp của kỹ thuật điện. Bởi năng lượng hoạt động chủ yếu của thế
giới ngày nay là điện năng. Nó đã góp phần vào việc đưa nền công nghiệp
phát triển. Thì ngành điện công nghiệp và dân dụng của chúng ta đã được
phát triển một cách toàn diện.
Hiện nay khi nước ta đang trong thời kỳpht để trở thành một nước công
nghiệp hoá hiện đại hoá thì nguồn điện năng luôn giữ một vai trò hết sức quan
trọng. Nguồn điện này không thể thiếu được trong đời sống của mỗi chúng ta.
Nó là một nguồn năng lượng giúp cho đời sống gia đình, xã hội và đặc biệt
giúp đất nước ta ngày một văn minh giàu đẹp. Nó quan trọng là thế. Nhưng
trong đó việc sửa chữa các thiết bị cũng không thể thiếu được bởi vì công tác
Ngày 17/12/1965 tại nghị định trao đổi giữa chính phủ nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà và chính phủ nước cộng hoà nhân dân Hungari về việc
chính phủ Hungari giúp ta xây dựng một nhà máy chế tạo động cơ điện.
Ngày 25/2/1966 thủ tướng chính phủ quyết định giao cho Bộ công
nghiệp nặng sửa đổi thiết kế của Hungari và xây dựng nhà máy. Tổ chức đoàn
thiết bị toàn bộ chế tạo máy điện sang Hungari và xây dựng nhà máy. Tổ chức
đoàn chế tạo máy được sang Hungari thực tập tại hai Công ty EVIG và
GAN2. Đoàn có 163 người gồm kỹ sư, trung cấp, công nhân kỹ thuật và học
sinh sau 3 năm thực tập sẽ là nòng cốt trên các dây truyền sản xuất của nhà
máy. Cuối năm 1968 nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công xây dựng
đã hoàn thành.
Và từ đó Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và sản xuất ra rất nhiều
chủng loại. Tháng 10/1994 phòng thí nghiệm động cơ điện và quạt điện được
tổng cục TC-ĐL-CL công nhận là phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia thuộc hệ
thống Vilas của Việt Nam. Năm 1994 hoàn thành đề tài cấp bộ. Nghiên cứu
thiết kế và chế tạo động cơ điện 1 pha. Nghiên cứu và chế tạo động cơ điện 3
pha dây quấn điện áp 6000V và với mục đích giảm chi phí nguyên vật liệu
đến 30%. Sau hai năm thực hiện đề tài nhiều loại động cơ rô to dây quấn từ
55kw đến 600kw được thiết kế chế tạo đang hoạt động trên nhiều lĩnh vực cán
thép mía đường, xi măng, thuỷ lợi (Công ty đường Biên Hoà; Cán thép Nhà
Bè; Cán thép Tân Thuận…).
Công ty đã nhận 47 huy chương vàng, 11 bằng khen cho các sản phẩm
mới tham gia hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp. Công ty được Nhà
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng huân chương lao động hạng 3,
hạng 2 và hạng nhất và còn được huân chương chiến công hạng 3 về công tác
bảo vệ an ninh tổ quốc.
Hiện nay Công ty đã mở 2 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và
thành phồ Đà Nẵng có hơn 50 địa điểm bán hàng ở các thành phố lớn và các
tỉnh trong toàn quốc.
Công ty nhận cung cấp động cơ điện cho các dự án, tham gia đấu thầu.
bố trọn lọc
+ Phân bố đều là phân bố các bóng đèn được bố trí theo mét quy định
nhất định để đạt được yêu cầu về độ rọi nh nhau trên toàn diện tích. Cách
phân bố này thường dùng cho các phân xưởng có các máy tương tự nhau và
phân bố đều trên toàn phân xưởng.
- Phân bố trọn lọc: là bố trí các bóng đèn ở những nơi thích hợp để tạo
ra ánh sáng có lợi nhất cho người công nhân vận hành ở các cửa may tập
chung. Cách lắp đặt này thường dùng trong các phân xưởng có các máy móc
phân bố không đều hoặc có những máy cao gây nên những khoảng tối trong
phân xưởng. Phương pháp này thường dùng đèn có công suất cao hiệu suất sử
dụng lớn tạo ra độ rọi để hợp với thị giác.
* Chiếu sáng cục bộ
- Chiếu sáng cục bộ là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần độ
rọi cao nh chiếu sáng các chi tiết gia công trên máy công cụ chiếu sáng nơi
lắp ráp kiểm tra chất lượng sản phẩm v.v…
* Chiếu sáng sự cố
- Chiếu sáng sự cố là chiếu sáng khi hệ thống mất điện
2. Yêu cầu của mạng chiếu sáng
- Đảm bảo độ rọi cho từng chế độ làm việc khác nhau. Nếu trong hệ
thống xảy ra sự cố thì nguồn chiếu sáng phải đủ lượng ánh sáng cho công
nhân làm việc.
Chó ý: Điện áp chiếu sáng chung là 220V. Nh vậy mạng chiếu sáng và
mạng động lực của phân xưởng có thể dùng cùng một cấp 380 - 220V mà
không cần đặt thêm MBA trong mạng chiếu sáng.
+ Phương pháp thiết kế chiếu sáng bằng chi phí điện năng trên một đơn
vị sản phẩm thường gặp rất nhiều khó khăn do vậy người ta dùng phương
pháp xuất phụ tải trên một đơn vị thể tích.
P
CS
= p
chiếu sáng hay mạch điều khiển, việc truyền tải cung cấp cho các mạch có
công suất nhỏ như chiếu sáng hay mạch điều khiển.
b) Dây dẫn đôi:
Thường được làm bằng đồng, lõi có nhiều sợi nó có thể được bọc một
lớp hay hai lớp vỏ cách điện. Loại dây này rất thuận tiện cho việc lắp đặt
mạch điện chiếu sáng và các loại động cơ có công suất thấp.
c) Cáp chì:
Thường được chế tạo cỡ dây loại lớn bên ngoài gồm hai lớp cách điện
sau đó mới đến lớp chì, loại dây cáp này được chế tạo bằng 4 dây và mỗi dây
gồm nhiều sợi, trong 4 dây có 3 dây pha và 1 dây có tiết diện nhỏ hơn và
được sử dụng làm dây trung tính.
Trong công ty loại dây này chỉ mới sử dụng làm dây truyền tải nối tiếp
từ dây trần với các tụ điện của phân xưởng (dây được đặt nằm ngầm ở dưới
đất).
d) Dây cáp vỏ bọc cao su
- Loại dây này được bọc bằng một lớp vỏ cao su bên ngoài, bên trong là
lớp dây dẫn, mỗi dây đều được bọc một lớp vỏ nhựa. Dây cáp được chế tạo
bằng đồng để giảm chi phí cho quá trình làm vỏ cách điện và tránh dây dẫn
quá to. Khi làm bằng nhôm dây cáp này dùng hầu hết trong các phân xưởng
nhằm cung cấp cho các thiết bị trong phân xưởng.
e) Cáp nhôm (cáp trần)
Là loại dây chế tạo bằng nhôm, mỗi dây gồm nhiều sợi trong đó có một
sợi bằng thép nằm ở giữa để đảm bảo độ bền cơ học. Trong công ty loại dây
này được dùng từ trạm biến áp của nhà máy công ty đến các khu vực (khu
hành chính phân xưởng). Rồi từ đó dùng dây cáp ngầm (cáp chì tới các tủ
điện phân phối), loại dây này được sử dụng nhiều trong công ty còng nh ngoài
(các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư) do dây dẫn nhẹ và có độ bền cao.
III. Chọn vị trí và số lượng của các trạm
1. Trạm biến áp chung gian
- Trạm biến áp trung gian thường được sử dụng trong trường hợp
- Khi trọn số lượng và dung lượng trạm biến áp phân xưởng cần chú ý
điều kiện sau:
+ Trong cùng một nhà máy hay cùng một phân xưởng nên dùng Ýt loại
máy biến áp để đảm bảo được việc thuận tiện khi vận hành các thiết bị có thể
thay thế lẫn nhau được các phụ kiện phụ dự trữ Ýt chủng loại.
+ Phụ thuộc vào yếu tố phân xưởng đó thuộc hộ tiêu thụ nào để lắp đặt
nguồn dự phòng.
+ Hạn chế nguồn ngắn mạch
Chó ý đến hệ số phát triển của nhà máy sau này (thông thường máy
biến áp sử dụng mức tối thiểu là 20 năm).
IV. Sơ đồ đi dây mạng hạ áp
- Với mạng hạ áp đây chính là mạng động và điện áp này thường bố trí
ở các phân xưởng gồm thiết bị và hệ thống chiếu sáng.
- Các cấp điện áp thường được sử dụng U = 380; 220; 170V
- Sơ đồ mạng động lực
hình
* Thanh cái tủ phân phối hoặc tủ động lực
* Sơ đồ hình a là sơ đồ hình tia cung cấp cho các phụ tải phân tán.
* Sơ đồ hơi cung cấp cho các phụ tải tập trung.
ha sử dụng để cung cấp cho các phụ tải gia công cơ khí dệt, hb sử dụng
cung cấp cho các phụ tải có công suất tương đối lớn v.v…
Hình
V. Cách trọn và kiểm tra thiết bị hạ áp
1. Cầu chì
Có chức năng bảo vệ quá tải ngắn mạch, điều kiện ổn định động kém
STT Đại lượng trọn và kiểm tra KH Công thức và kiểm tra
1 Điện áp định mức < KV U
đm
U
đmcc
cho dây dẫn thì trọn nh sau; 2 dây chảy cho phép: I ⇒ I
dc
= 1,25 ÷ 1,5l
* Đối với mạng chiếu sáng cho p thì phụ tải rất Ýt thay đổi
ych¶I
phÐpchoI
= 1
2. Aptomat
Bảo vệ ngắn mạch trong toàn bộ mạng điện khi xảy ra sự cố
STT Đại lượng chọn và kiểm tra KH Công thức và kiểm tra
1 Điện áp định mức U
đm ATM
U
đm
> U
đm
mạng
2 Dòng điện định mức I
ATM
I
ATM
≤ I
lv
máy
3 I ổn định lực điện động I
max
I
max
≥ I
XK
2
đm = ∑rcd + rdd + rtx
Trong đó: I
2
đm là dòng điện định mức phía thứ cấp
Z
2
đm là điện trở mạch ngoài của dây dẫn (cuộn dây MBD)
∑rcd: tổng điện trở cách điện;
rdd: điện trở dây dẫn
Tiết diện nhỏ nhất dây dẫn
S
min
= ϕ .
rdd
e
tt
e
tt
: chiều dài tính toán dây dẫn
ϕ: điện trở suất: Ω mm
2
/m
ĐIỀU KIỆN TRỌN VÀ KIỂM TRA MBD
STT Đại lượng chọn và kiểm tra KH Công thức chọn và kiểm tra
1 Điện áp định mức U
đm BI
U
đmBI
≥ U
ođn
≥
odn
tIdmBI
tgtI
∞
6 Lực cho phép tác dụng lên đầu
sứ của BI có n/m
F
[F] ≥ 0,88 .
a
klxi
22
10
VII. Chọn và kiểm tra máy biến áp đo lường
- Máy biến áp đo lường dùng để cung cấp điện áp cho mạch đo lường
và rơle. Ngoài ra máy biến áp đo lường còn ngăn cách các dụng cụ đo rơle
tiếp xúc với điện áp cao.
Cáp chính xác và phạm vi sử dụng của MBD & MBA đo lường
Cấp CX Máy biến dòng MBA
Phạm vi
sử dụng
I
1
% Sai số lớn nhất Sai số lớn nhất
I
1
đm Về dòng
điện %
Về phòng
năng dùng
cấp 0,5
các dụng
cụ đo và
rơle ở nhà
máy điện
100 ≈ 120
20
± 1,0
± 1,5
± 2,0
± 180 ± 1,0 ± 40
3,0
100 ≈ 300 ± 3,0
…
± 3,0
Không
quy định
Rơle
thông
thường và
đồng thời
chỉ thị
10,0
30 ≈ 120 ± 10,0
Không
quy định
* Các điều kiện chọn máy biến áp đo lường
Đại lượng Ký hiệu Công thức chọn
Điện áp định mức sơ cấp U
Nội dung sửa chữa: công tắc xoay chủ yếu là thay thế các chi tiết bị mài
mòn do nhiều lá tiếp xúc. Bộ phận hư hỏng của công tắc cũng có hai phần.
Phần cơ và phần điện. Phần cơ thường hư hỏng ở các lò xo do sử dụng lâu,
các lò xo có sức đàn hồi kém không giữ được tiếp điểm cần phải thay thế lò
xo mới.
- Phần điện, các tiếp điểm bị bẩn, rì, khi tiếp xúc dẫn điện tạo ra các tia
hồ quang ta phải làm sạch để bảo đảm tiếp xúc tốt. Nếu hư hỏng quá mức
không thể phục hồi được thì thay thế cái mới cũng có kích cỡ và chủng loại
nh vậy.
* Sửa chữa công tắc tơ: công tắc tơ là khí cụ điện đóng cắt bằng nam
châm điện. Không làm nhiệm vụ bảo vệ. Trước khi sửa chữa công tắc tơ cần
xem xét tất của những bộ phận bên ngoài, bên trong. Xác định các chi tiết cần
thay thế hay phục hồi. Khi sửa chữa chủ yếu là phục hồi mặt tiếp xúc bị mài
mòn. Nếu bề mặt tiếp xúc bị hư hỏng quá mức không thể phục hồi được thì ta
thay cái mới.
* Sửa chữa áp tô mát: áp tô mát là thiết bị đóng cắt mặt hạ áp và còn
dùng để bảo vệ mạch điện do quá tải.
* Sửa chữa cầu chì: Cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ quá tải và ngắn mạch
cho mạch điện
- Cầu chì có nhiều loại
- Cầu chì ống, cầu chì lá, cầu chì tháo được và không tháo được, cầu
chì ren v.v…
Nội dung sửa chữa cầu chì chủ yếulà đánh sạch kẹp chặt các đầu tiếp
xúc thay thế dây chảy và thay thế vật liệu làm đầy ống (nếu là cầu chì ống).
Khi cầu chì bị hỏng có thể thay thế từng phần hoặc toàn bộ.
* Sửa chữa những hư hỏng trong mạch điện chiếu sáng và động lực đứt
dây tiếp xúc kém do ôxy hoá v.v…)
Dù là mạch động lực hay mạch chiếu sáng. Nếu sự cố mất điện xảy ra
ta phải kiểm tra cuối nguồn (phụ tải) đầu nguồn với nguồn một pha. Nếu cả
hai dây đều là dây pha thì dây trung tính đã bị mất.
CT: E =
S
φ
(lx)
E là độ rọi, là mật độ quang thông chiếu trên một đơn vị diện tích s
φ là lượng sáng phát ra của nguồn sáng sau một đơn vị thời gian gọi là
quang thông.
+ Những số liệu ban đầu khi thiết kế
Muốn thiết kế mạng điện chiếu sáng cần phải có những số liệu sau:
- Mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng, vị trí đặt các máy trên mặt bằng
phân xưởng
- Mặt bằng và mặt cắt nhà xưởng để xác định vị trí treo đèn.
Những đặc điểm của quá trình công nghệ (làm việc chính xác, cần phản
hệt màu, cường độ thị giác tuỳ từng công việc có đòi hỏi tập trung thị giác cao
hay không v.v…)
- Số liệu về nguồn điện vật tư
+ Các bước tiến hành thiết kế chiếu sáng
- Chọn nguồn sáng
- Chọn loại đèn điện (bao gồm cả bóng đèn và chao đèn)
- Chọn độ rọi và hệ số dự trữ
- Tính toán chọn công suất nguồn sáng, số lượng nguồn sáng kiểm tra
lại kết quả chiếu sáng.
- Sau khi thiết kế mạng điện chiếu sáng cần phải thiết kế mạng cung
cấp điện cho hệ thống chiếu sáng.
Khi thiết kế chiếu sáng cần phải so sánh về kinh tế và kỹ thuật các
phương pháp cụ thể.
* Phương pháp này tập trung được độ rọi cần thiết có thể điều chỉnh
được hướng chiếu sáng có thể cắt khi không cần thiết, vì thế nó tiết kiệm điện
năng hơn chiếu sáng thông dụng.
SƠ ĐỒ CUNG CẤP MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG CHUNG CHO
baH
ba
+
.
a; b: là chiều dài, chiều rộng của phòng
H: là khoảng cách từ đèn đến bề mặt công tác
Nếu tra bảng được K
sd
→ tìm được Fc
Fc = K
sd
. n . f
Nếu gọi diện tích cần chiếu sáng là s thì độ rọi trung bình trên bề mặt
công tắc là E:
E
tb
=
s
FC
=
s
fnK
sd
= Emin . Z (lx)
Với S = a . b ⇒ Z =
minE
E
TB
Z là tỉ lệ độ rọi trung bình với độ rọi tối thiểu đèn được đặt ở vị trí có
công suất và số lượng đèn trong phòng với Emin = 30lx dùng đèn vạn năng
Ym biết Ksd = 1,3 chiều cao trần với đèn 0,7m. Chiều cao từ sàn đèn mặt bàn
công tác 0,8m. Tính công suất và số lượng của đèn.
Tra bảng (8-3) tìm được tỉ số
H
L
= 1,8
L là khoảng cách nhỏ nhất giữa các đèn
⇒ L = 1,8 . H = 1,8; B = 5,4m
Nếu chiều cao của phòng là h thì H = h - hoặc - hcv = 3m
Chọn L = 5m ta sẽ bố trí đèn theo kiểu hình chữ nhật lấy hệ số phản xạ
của tường và trần: ϕ tường = 50%; ϕ trần = 30%
Chỉ số phòng: ϕ =
( )
baH
ba
+
.
=
( )
16283
1628
+
x
= 3,5
Tra bảng ta được Ksd = 0,46
Chọn Z = 1,2 có n = 18 bóng
Vậy quang thông đèn:
F =
nK
tb
= K
max
. K
sd
.
∑
n
Pdmi
1
Q
tt
= p
tt
. tgϕ
Trong đó: P
tb
= k
sd
. kd =
∑
n
Pdmi
1
Công suất trung bình của nhóm máy trong thời gian khảo sát thường
lấy là một ca hoặc một ngày đêm.
P
đm:
công suất định mức của máy
K
∑
n
dmi
n
dmi
p
p
1
1
Trong đó: n* là số thiết bị khi tính toán được hiệu quả làm việc
p* số công suất khi nói đến hiệu quả làm việc
n
1
: số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất
p
1
: công suất của thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công
suất của thiết bị có công suất lớn nhất.
n; p: số thiết bị và công suất của cả nhóm.
p: tổng công suất của cả nhóm
n: số thiết bị trong nhóm
nhq: hiệu quả làm việc của tất cả các thiết bị
k
max
= f (…………)
* Các đại lượng tính toán tiếp
- Công suất đinh mức của động cơ: P
đ
=
≥ P
TB
U
sd
=
∑
∑
=
−
n
i
n
n
TB
Pdm
P
1
1
⇒ K
pt
=
dm
TB
P
P
Hệ số cực đại:
K
max
=
TB
2
: độ cao mặt bàn làm việc
* Căn cứ vào việc bố trí đèn trên mặt bằng, mặt cắt xác định hệ số phản
xạ của tường trần: P
tư
; P
tr
( %)
* Xác định chỉ số của phòng (a + b)
ϕ =
( )
baH
ba
+
.
Từ P
tư
; P
tr
; ϕ tra trong bảng
Xác định quang thông của đèn
F =
sd
kn
ZSEK
.
(lumen)
Trong đó: k: hệ số dự trữ (tra bảng)
E: độ rọi (lx) theo yêu cầu của nhà xưởng
S: diện tích nhà xưởng (m
cpdm
UU
lpZ
∆
Σ
8
+ Phương pháp chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi
J =
ϕ
cos 3
'.8
li
u
Σ
∆
(A/ mm
2
)
Trong đó j = mật độ dòng điện
∆u' = ∆U
cp
- ∆u''
Mà ∆u'' =
dm
U
xq .
=
dm
U
- Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc dựa trên hiện tượng
cảm ứng điện từ. Biến đổi dòng điện xoay chiều điện áp này sang dòng xoay
chiều điện áp khác với tần số không đổi.
* Cấu tạo của máy biến áp
+ Lõi thép: là những lá thép kỹ thuật điện có độ dầy từ 0,35 - 0,5mm
làm nhiệm vụ dẫn từ
- Lõi thép có hai kiểu trụ và kiểu bọc
- Kiểu trụ là dây quấn bao quanh trụ thép dùng để quấn máy biến áp 1
pha; 3 pha; 2 pha công suất nhỏ.
- Kiểu bọc là kiểu dây quấn có mạch từ phân nhánh ra hai bên bọc một
phần dây quấn, loại này thường dùng cho máy biến áp chuyên dùng hoặc máy
biến áp đặc biệt.