Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý - Pdf 27

TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
PHỊNG GDĐT TƯ NGHĨA
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 1
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
ĐỀ 1:
1. Một động tử xuất phát từ A và chuyển động đều về B cách A 120m với vận tốc
8m/s. Cùng lúc đó, một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A. Sau 10s hai
động tử gặp nhau. Tính vận tốc của động tử thứ hai và vò trí hai động tử gặp nhau.
Đáp số: (V
2
= 4m/s, chỗ gặp nhau cách A: 80m)
- Gọi S
1
, S
2
là qng đường đi được trong 10s của các động tử. V
1
, V
2
là vận tốc của vật
chuyển động từ A và từ B. Ta có: S
1
= v
1
.t ; S
2
= v
2

, nửa quãng đường sau xe chuyển động trên cát
nên vận tốc chỉ bằng
1
2
2
V
V
V
=
. Hãy xác đònh các vận tốc V
1
, V
2
sao cho sau 1 phút
người ấy đến được điểm B. Đáp số: ( V
1
=10m/s, V
2
=5m/s)
- Theo bài cho, ta có: t
1
+ t
2
= t hay t
1
+t
2
=60s
1 1
1

= 20.106J)
- Nhiệt lượng thu vào của nước: Q
1
= m.C.

t = 50.4200.80 = 16800000J
Nhiệt lượng thu vào của ấm: Q
2
= m.C.

t = 3.880.80 = 211200J
Nhiệt lượng cả ấm nước: Q
12
= Q
1
+ Q
2
= 16800000 + 211200 = 17011200 = 17.10
6
J
Nhiệt lượng tỏa ra của củi: Q = m.q = 2.10.10
6
= 20.10
6
J. Vì Q
củi
> Q
12
nên đun được 50
lít nước như bài đã cho.

A J
A H
⇒ = = =
Lực kéo của động cơ: A = Fk.S
k
A
F
S
⇒ =
mà S = v.t = 10.12 = 120(m )
nên
k
A 150000
F 1250(N)
S 120
= = =
b)Lực ma sát: F
ms
=
ms
A
S
mà A
ms
= A
tp
– A
i
= 150000 – 120000 = 30000(N )
nên

: vận tốc người đi bộ. Nếu người đứng yên,
thang chuyển động thì chiều dài thang được tính: S = v
1
.t
1

1
1
S
v
t
⇒ =
(1)
Nếu thang đứng yên, còn người chuyển động trên mặt thang thì chiều dài thang được
tính: S = v
2
.t
2
2
2
S
v
t
⇒ =
(2). Nếu thang chuyển động với v
1
, đồng thời người đi bộ trên
thang với v
2
, thì chiều dài thang được tính: S = (v

- Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 25
o
C tới 100
o
C là: Q
1
=
m
1
.c
1
(t
2
– t
1
) = 0,5.880.(100 – 25) = 33000(J)
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của nước: Q = m
2
.c
2
.(t
2
– t
1
) = 2.4200.(100 – 25)
= 630000(J). Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết: Q = Q
1
+ Q
2
= 33000 + 630000 =

1
=2000

; R
2
=3000

.
a) Khi mắc vôn kế có điện trở R
v
song song với R
1
, vôn kế chỉ U
1
=60V. Hãy xác đònh
cường độ dòng điện qua các điện trở R
1
và R
2
.
b) Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R
2
, vôn kế chỉ bao nhiêu?
Đáp số: a/ I
2
= 0,04(A)
b/ U
BC
= 90(V)
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 4

: I
2 =
2
180 60
0,04
3000
AB
U U
A
R
− −
= =
b) Điện trở của vôn kế R
V
. Theo hình vẽ ở câu a ta có: I
2
= I
V
+ I
1
hay I
V
= I
2
– I
1
= 0,04
– 0,03 = 0,01A. Vậy R
V
=

AB
BC
U
A
R R
= =
+ +
Hiệu điện thế giữa hai điểm BC: U
BC
= I.R
BC
= 0,045.2000 = 90V
4. Người ta muốn có 100kg nước ở nhiệt độ 35
o
C, phải đổ bao nhiêu nước có nhiệt độ
độ 15
o
C và bao nhiêu nước sôi?
Đáp số: Nước ở 15
0
C: m = 76,47(kg)
Nước ở 100
0
C là: 23,53(kg)
- Gọi m là khối lượng nước ở 15
o
C, nước ở 100
o
C là: 100 – m . Nhiệt lượng do m nước
ở 15

85
m kg⇒ = =
Lượng nước sôi cần dùng là: 100 – 76,47 = 23,53 kg
5. Hiệu điện thế của lưới điện là U=220V được dẫn đến nơi tiêu thụ cách xa l=100m
bằng hai dây dẫn bằng đồng có điện trở suất
ρ
=1,7.
8
10 m


(hình vẽ)
Nơi tiêu thụ gồm 100 bóng đèn loại 75W và 5 bếp loại 1000W mắc song song. Tính
đường kính dây dẫn, biết rằng hiệu điện thế các dụng cụ trên lúc cùng hoạt động chỉ
còn
200U V

=
. Đáp số: d = 3,7 (mm)
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 5
U
U’

TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
Giải:
Cường độ dòng điện qua mỗi đèn và mỗi bếp điện:
1
1
2
2

.2 2 2.1,7.10 .100
10,625.10 10,625
0,32
U U
I
l l
VớiR S m mm
S R
ρ ρ



− −
= Ω
= ⇒ = = = =
Tiết diện của dây dẫn là:
2
. 4 4.10,625
3,7( )
4 3,14
d S
S d mm
π
π
= ⇒ = = =
ĐỀ 3:
1. Hai bến sông A và B cách nhau 24km, dòng nước chảy đều theo hướng AB với vận
tốc 6km/h. Một ca nô chuyển động đều từ A đến B hết 1 giờ. Hỏi ca nô đi ngược từ B
về A trong bao lâu, biết rằng khi đi xuôi và khi đi ngược công suất của máy ca nô là
như nhau. Đáp số:

2
= 400g nước ở
nhiệt độ t
1
= 10
o
C.
Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng
m = 200g được nung nóng đến nhiệt độ t
2
= 120
o
C. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là
14
o
C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim. Cho nhiệt dung riêng của
nhôm, nước và thiếc lần lượt là C
1
= 900J/kg.K; C
2
= 4200J/kg.K; C
3
= 230J/kg.K
Đáp số: m
3
=0,031kg; m
4
= 0,169kg
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 6
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI

m C m C
+ = +
⇔ + − = + −
+ −
⇒ + = =

⇔ + =

3 4
0,2(2)m m+ =
Theo đề bài

3 4
0,2m m⇒ = −
(*) . Thay (*) vào (1) Ta có: m
3
=0,031kg; m
4
= 0,169kg
3. Trộn lẫn rượu vào nước người ta thu được một hỗn hợp 188g ở nhiệt độ 30
o
C. Tính
khối lượng nước và rượu đã pha. Biết rằng lúc đầu rượu có nhiệt độ 20
o
C và nước có
nhiệt độ 80
o
C. Cho nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.độ và nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.độ. Bỏ qua sự bốc hơi của rượu? Đáp số: m
1

5
J/kg? Đáp số: Q= 433920(J)
Nhiệt lượng khối nước đá tăng nhiệt độ từ -12
0
C-> 0
0
C
Q
1
=mC(t
2
– t
1
) = 1,2.1800.(0-(-12) = 25920(J)
Nhiệt lượng khối nước đá ở 0
0
C đến nóng chảy hoàn toàn:
Q
2
=
5
1,2.3,4.10 408000( )m J
λ
= =
Tổng nhiệt lượng cần thiết: Q
1
+ Q
2
= 25920 + 408000 = 433920 (J)
5. Người ta dùng 1 đòn bẩy bằng kim loại dài 2m để nâng một vật nặng có trọng lượng

hết thì nhiệt độ của nước là 15
o
C.
a) Khi đá tan hết thì mực nước trong cốc hạ xuống hay tràn ra ngoài?
b) Tính khối lượng nước đá ban đầu. Biết nhiệt dung riêng của nước đá C
đ
=
2100J/kg.độ. Nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0
o
C là Q = 335.10
3
J/kg. Nhiệt dung riêng
của nước là C
n
= 4200J/kg.độ. Đáp số: a) Không có giọt nước nào tràn ra ngoài.
b) m
1
=0,042kg; m
2
= 0,208kg
Giải:a) Nước đá có D nhỏ hơn nước nên nổi lên mặt nước. Theo đònh luật Acsimet:
P
đá
= P
nước bò choán chỗ
. Mà miếng nước đá chỉ choán chỗ của phần nước từ miệng cốc trở
xuống, do đó khi tan thành nước, chỗ nước ấy chỉ có trọng lượng bằng chỗ nước bò
choán chỗ, sẽ không có giọt nào tràn ra ngoài.
b) Khi nước đá tan hết thì nước cũng vừa tới miệng cốc nên: Tổng khối lượng đá và
khối lượng nước chỉ bằng khối lượng của 250cm

λ
= 335000m
1
q
3
= m
1
.C
n
( t
3
– t
2
) = 4200m
1
(15-0 = 63000m
1
Nhiệt lượng tất cả do cục nước đá thu vào:
Q
1
= q
1
+q
2
+q
3
= 414800m
1
Nhiệt lượng do nước tỏa ra:
Q

x
F l x
x x x
x m

= ⇔ =
⇔ = − ⇔ =
⇒ =
1 1
1
2
414800 84000(0,25 )
0,042( )
0,25 0,042 0,208( )
m m
m kg
và m kg
⇔ = −
⇒ =
= − =
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
2. Một pa lăng gồm một ròng rọc cố đònh O và một ròng rọc động O’ được dùng để
kéo vật M có khối lượng 60kg lên cao. Người kéo dây có khối lượng 65kg đứng trên
một bàn cân tự động (cân đồng hồ). Hỏi:
a) Số chỉ của cân lúc đang kéo.
b) Lực F tác dụng vào điểm treo ròng rọc O lúc đang kéo.
Đáp số: a) Số chỉ của cân lúc đang kéo: 85kg
b) Lực F tác dụng vào điểm treo ròng rọc O lúc đang kéo: 400N
Giải: a) Trọng lượng vật M
P = 10M = 10. 60 = 600( N )

b) 6 cm
Giải
a/ Gọi V : thể tích khối gỗ
h
1
: chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
V

: thể tích phần gỗ chìm trong nước.
Ta có:
V

: V =
h

: h

h

= h . (
V

:V ) ( 1 )
Vật nổi trên mặt nước nên trọng lượng vật M bằng với lực đẩy Acsimet (tức là bằng
với trọng lượng khối nước có thể tích V’). P
M
= F
Ar



3
ấy: f = 10(D
nước
– D
1
) =
10(1 – 0,88) = 1,2N.
Mỗi dm3 của phần chìm trong dầu cũng chòu tác dụng của một lực tương tự nhưng
hướng xuống: f’ = 10(D
1
- D
dầu
) = 10(0,88 – 0,7) = 1,8N hay
/
1,2 2
1,8 3
f
f
= =
Để vật cân bằng thì lực tác dụng vào 2 phần này phài bằng nhau. Do đó, thể tích của
hai phần này tỉ lệ với f và f’, nghóa là tỉ lệ với 2 và 3. Nhưng thể tích lại tỉ lệ với chiều
cao nên chiều cao phần chìm trong nước bằng
3
2
chiều cao phần chìm trong dầu, tức
bằng
3
5
chiều cao của vật. Vậy chiều cao khối gỗ chìm trong nước:
3

1 2 2 2 2
( ) ( 2 ) 3
U U U
R R R R R
= =
+ +
( Vì R
2
= 0,5R
1

R
1
=2R
2
)
Hiệu điện thế hai đầu đèn 1 là: U
1
= R
1
.I =
2
2
2
.2
3 3
U U
R
R
=

CB
= 80V. Hai đoạn AC và CB nối tiếp nhau
nên:
30 3
30 8
AC
AB
CB CB
R
U
R U
= = =
. Điện trở đoạn AC là:
60
20
3
= Ω
và điện trở đoạn CB là 40

.
Điện trở tương đương giữa A và C: R
AC
=
20
20
. 20
(2)
20
V V
V V

40 60 40
V
V
R
R
= = Ω
+ +
. Khi đó U
CB
là: U
CB
=
.
110.24
60
20 24
CB
AC CB
U R
V
R R
= =
+ +
ĐỀ 5:
1. a) Một khí cầu có thề tích 10m
3
chứa khí hidro có thể kéo lên trên một vật nặng
bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng của vỏ khí cầu là 100N, trọng lượng riêng của
không khí là 12,9 N/m
3

cao 20cm. Lực kéo có hướng song song với chiều dài mặt phẳng. Dùng lực kế đo được
giá trò lực kéo đó là 5,4N. Tính:
a) Lực ma sát.
b) Hiệu suất mặt phẳng nghiêng.
c) Lực cần thiết để chuyển dòch đều trọng vật xuống phía trước mặt phẳng nghiêng.
Đáp số: a) F=3N
b) H = 56%
c)
F

= 0,6N
5. Một bóng đèn hình cầu có đường kính 4cm dược đặt trên trục của vật chắn sáng
hình tròn, cách vật 20cm. Sau vật chắn sáng có một màn vuông góc với trục của hai
vật, cách vật 40cm.
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 11
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
a) Tìm đường kính của vật, biết bóng đèn có đường kính 16cm.
b) Tìm bề rộng vùng nửa tối.
Đáp số: a) d = A
1
B
1
= 8cm.
b) Bề rộng vùng nửa tối: 8cm
Giải:
Câu 1: ( 3 điểm)
a – Trọng tâm của khí hiđro trong khí cầu :
3 3
. 0,9 / . 10 9
H H

A K x
F d V=
Muốn bay lên được thì khí cầu phải thỏa mãn điều kiện sau:
' '
A V H N
F P P P> + =
. 100 . 600
K x H x
d V d V> + +
( ) 700
x K H
V d d− >
3
700 700
58,33
12,9 0,9
x
K H
V m
d d
> = =
− −
Câu 2:
- Để có điện trở 8Ω phải mắc nối tiếp với điện trở 5Ω một điện trở X mà:
5 8 3X X+ = Ω ⇒ = Ω
- Đề có điện trở X = 3Ω phải mắc song song với điện trở 5Ω điện trở Y sao cho :
1 1 1
7,5
5 3
Y

F P N N
P l l
= ⇒ = = =
Lực ma sát :
5,4 3 2,4
K ms ms K
f F f f f F N N N= + → = − = − =
b) Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng:
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 13
5Ω
x
5Ω
5Ω
Y
5Ω
5Ω
5Ω
Z
= − = − =
'
ms
F F f 3N 2,4N 0,6N
∆ ∆
= = =
⇒ =
1
KIB KI A,tacó:
2
KI IB AB 1
KI I A A B 2

OI OI 20
A B 8cm

TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
= = = =
co ùích
toànphần K
A
P.h 12N.0,2m
H .100% .100% .100% 56%
A f .l 5,4N.0,8m
c) Lực cần thiết để chuyển dòch đều trọng vật xuống phía dưới mặt phẳng nghiêng :
Câu 5:
a) Xét
∆ ∆
2 2
OIA OI A~
ta có :
Tương tự : Xét
b) Xét :
(1)
Mặt khác : IK + KI
1
= II
1
= 20cm (2)
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 14
o
A
B

2 1 1
1
2
2 2 2 2
40
KI cm
3
xét KI A KI C,tacó
KI I A KI
I C I A
KI I C KI
40
40
KI I I
3
hayI C I A .4
40
KI
3
I C 16cm
Từ đó,bềrộngvùngnửatối :
A C I C I A 16 8 8cm

TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
Từ (1) và (2) ta suy ra :
ĐỀ 6:
Câu 1: Tính hiệu suất của động cơ một ô tô, biết rằng khi nó chuyển động với vận tốc
v = 72km/h thì động cơ có công suất là
P
= 20kW và tiêu thụ V = 10 lít xăng trên

Nhiệt lượng thu vào của ấm: Q
2
= m.C.

t = 3.880.80 = 211200J
Nhiệt lượng cả ấm nước: Q
12
= Q
1
+ Q
2
= 16800000 + 211200 = 17011200 = 17.10
6
J
Nhiệt lượng tỏa ra của củi: Q = m.q = 2.10.10
6
= 20.10
6
J. Vì Q
củi
> Q
12
nên đun được 50
lít nước như bài đã cho.
Câu 4: Động cơ của một máy bay cần có công suất bằng bao nhiêu đề nâng được máy
bay lên cao 2km trong thời gian 2 phút. Biết rằng trọng lượng máy bay là 30000N.
Giải:- Ta có: P =
. 30000.2000
500000
120

k
A
F
S
⇒ =
mà S = v.t = 10.12 = 120(m )
nên
k
A 150000
F 1250(N)
S 120
= = =
b)Lực ma sát: F
ms
=
ms
A
S
mà A
ms
= A
tp
– A
i
= 150000 – 120000 = 30000(N )
nên
ms
ms
A
30000

=
AB
1
S
72
60km / h
t 1,2
= =
S
AB
= 72km Sau thời gian t
2
hai xe chuyển động đến gặp
t
1
= 1 giờ 20 phút = 1,2 giơ ø nhau tại (D). Ô tô đi được quãng đường:
t
2
= 48 phút – 0,8 giờ S
1
’ + S
1
’’ = V
1
.t
2
. Xe đạp đi được quãng đường:
V
1
=? V

(1)
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 16
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
0,8V
1
= 2.1,2.V
2
+ 0,8V
2
0,8.V
1
= 3,2.V
2
V
1
= 4V
2
(2)
Từ (1) và (2) ta có: V
1
= 48km/h và V
2
= 12km/h
b) Quãng đường xe đạp đã đi được là: S
BD
= S
2
+ S
2
’.V

hay V
1
.t
3
+ V
2
.t
3
= 2AD  (V
1
+ V
2
) t
3
= 2 (AB – BD )
60 t
3
= 2.48  t
3
= 96: 60 = 1,6
Vậy t
3
= 1giờ 36 phút
Câu 2: Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở 120
0
C được thả vào một nhiệt
lượng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1kg nước ở 20
0
C. Nhiệt độ khi cân bằng là 22
0

.( t– t
2
)
Nhiệt lượng do nhiệt kế thu vào: Q
3
= C
3
m
3
( t – t
2
)
Nhiệt lượng do nước thu vào: Q
4
.m
4
( t – t
2
)
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Ta có: Q
1
+ Q
2
= Q
3
+ Q
4
hay ( C
1

3
+ C
4
m
4
). ( t – t
2
): ( t
1
- t )

130 m
1
+ 400m
2
= 92
Giải hệ ( 1 ) và ( 2 ) ta được: m
1
= 0,4 kg và m
2
= 0,1 kg.
Câu 3: Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ A đến B.
Biết AB dài 14km. Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước. Nước
chảy với vận tốc 4km/h so với bờ. Khi thuyền máy đến B nó lập tức quay về A và lại
tiếp tục quay về B. Biết thuyền máy và thuyền chèo đến B cùng lúc.
a) Tìm vận tốc thuyền chèo so với nước.
b) Không kể 2 bến sông A, B, trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau
ở đâu?
Giải:
a) SAB = 14km a) Gọi V

2 1 2 1 34
4,24 /
4 24 4 24 4 280
S S S
V km h
V V V V V V V
= + ⇔ = + = ⇒ =
+ + − + + −
b) Thời gian thuyền máy xuôi dòng: (A

B)
t
1
=
/
1 1 2
14
0,5
24 4
S S
h
V V V
= = =
+ +
. Trong thời gian này thuyền chèo đi được:
S
AC
= V
3
/

S
/
= V
1
//
.t
2
= (V
1
– V
2
)t
2
= (24 -4).0,35 = 7km
Vậy không kể 2 điểm A, B hai thuyền gặp nhau tại vò trí cách B là 7km.
Câu 4: Một hỗn hợp gồm 3 chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lượng
lần lượt là m
1
=1kg, m
2
=2kg, m
3
=3kg. Nhiệt dung riêng lần lượt là: C
1
= 2000J/kg.độ,
C
2
= 4000J/kg.độ, C
3
= 3000J/kg.độ và nhiệt độ lần lượt là: t

1
– t
4
) = c
2
m
2
(t
4
– t
2
)

c
1
m
1
t
1
+ c
2
m
2
t
2
= c
2
m
2
t

; thế số tính được: t
4
= - 6
o
C
Nhiệt độ cuối cùng khi trộn m
1
, m
2
với m
3
, ta có: (c
1
m
1
+ c
2
m
2
)(t
1
– t
4
) = c
3
m
3
(t
3
– t)


t = (c
3
m
3
t
3
+ c
1
m
1
t
4
+ c
2
m
2
t
4
) : (c
3
m
3
+ c
2
m
2
+ c
1
m

2
) – c
3
m
3
(t
3
– t
/
)
Thế số và tính được Q = 180000 J. Nhiệt lượng cung cấp là 180000 J
Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ: Với U
MN
= 40V; R
1
=5Ω, R
2
=15Ω, R
3
=4Ω,
R
4
=6Ω, R
5
=10Ω. Tìm U
AB
, U
AC
.
Giải:

′ ′
= = = = Ω
Cường độ dòng điện toàn mạch:
: 40:10 4
MN
I U R A= = =

1 2
R R
′ ′
=
nên ta có:
1 2
/ 2 4 / 2 2I I I A
′ ′
= = = =
Hiệu điện thế:

= 8+12-10 = 10V
Vậy: U
AB
= - 2V ; U
AC
= 10V
ĐỀ 8:
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 19
A
R
1
R

U U U U U U U

= = =

= = =

= = =
= + = − = − = −
= + + = + −
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
1. Một nhiệt lượng kế khối lượng m
1
=120g, chứa một lượng nước có khối lượng m
2
=
600g ở cùng nhiệt độ t
1
= 20
0
C. Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối
lượng tổng cộng m=180g đã được nung nóng tới 100
0
C.Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ
t=24
0
C. Tính khối lượng m
3
của nhôm, m
4
của thiếc có trong hỗn hợp. Nhiệt dung

Nhiệt lượng do lượng kế và nước hấp thu:
Nhiệt lượng kế: Q
1
= m
1
.c
1
.(t – t
1
)
Nước: Q
2
= m
2
.c
2
.(t – t
2
)
Khi cân bằng nhiệt: Q
1
+ Q
2
= Q
3
+ Q
4
(m
1
c

(m c m c )(t t )
t t
+ -
-
Û
m
3
c
3
+m
4
c
4
=
(0,12.460 0,6.4200)(24 20)
100 24
+ -
-
= 135,5
{
3 4
3 4
m m 0,18
m .900 m .230 135,5
+ =
+ =
Þ
=> m
3
= 140g và m

J/kg.
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 20
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
Giải:
Công sinh ra trên quãng đường S: A=
.
S
t
v
=P P
Nhiệt lượng do xăng tỏa ra để sinh công đó:
.
.
A P S
Q
H H v
= =
Mặt khác, nhiệt lượng tỏa ra khi xăng bò đốt cháy hoàn toàn:
.
. . .
. . . .
Q P S
Q q m q D V V
q D H v q D
= = ⇒ = =
Thay số:
3 3
7
45000.100000.150
0,046 46 46

3
=0,01m
3
.
5*. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 10 lít xăng:
Q = q.m = q.D.V = 4,6.10
7
.700.0,01 = 32,2.107(J)
Công mà xe máy thực hiện:
A = Q.H = 32,2.10
7
.0,4 = 12,88.107(J)
Từ công thức: P =
7
A A 12,88.10
t 71555,56giây
t P 1800
= = =Þ
Quãng đường xe đi được: S = v.t = 10.71555,56 = 715555,6m = 715,56km.
ĐỀ 9:
1. Một động cơ diện có ghi 220V – 2,2kW. Biết hiệu suất của động cơ là 80%. Động
cơ hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V. Tính:
a) Điện năng tiêu thụ của động cơ trong thời gian trên.
b) Công có ích và công hao phí của động cơ trong thời gian đó.
GIÁO VIÊN : Huỳnh Văn Duẫn 21
TRƯỜNG THCS NGHĨA PHÚ BỒI DƯỢNG HỌC SINH GIỎI
2. Trong 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 150 số. Biết rằng
thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng
trung bình của gia đình này.
3. Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,4kg chứa 1lít nước ở 20

.m.
Biết tổng công suất sử dụng các thiết bò điện của gia đình đó là 176W. Thời gian sử
dụng điện mỗi ngày trung bình khoảng 4 giờ. Tính:
a) Điện trở của toàn bộ đường dây nối từ mạng chung tới gia đình đó.
b) Cường độ dòng điện chạy trong dây khi sử dụng công suất đã cho trên.
c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây này trong 10 ngày.
6. Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220V.
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25 phút theo đơn vò Jun và đơn
vò calo. Biết điện trở của nó là 50
W
.
b) Nếu dùng nhiệt lượng đó thì đun sôi được bao nhiêu lít nước từ 20
o
C. Biết nhiệt
dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200J/kg.K và 1000kg/m3.
Bỏ qua sự mất mát nhiệt.
GI ẢI:
1. Tóm tắt: Giải:
U
M
= 220V a) Điện năng tiêu thụ của động cơ trong thời gian
P
M
= 2,2kW trên là:
H = 80% A = P.t = 2,2.2 = 4,4 kWh
t = 2h = 4,4.10
3
.3600 = 15,840.10
6
J = 15,840 MJ

A = P.t
A 150
P 1kW
t 5.30
= = =Þ
3. Tóm tắt: Giải:
c
Al
= 880J/kg.K Khối lượng của nước trong ấm là:
m
Al
= 0,4 kg M
n
= V.D = 1.1 = 1kg
t
1
= 20
o
C Ta có độ biến thiên nhiệt độ của ấm nhôm và nước là:
t
2
= 100
o
C
D
t = t
2
– t
1
= 100

C:
Q
2
= m
n
. c
n
.
D
t = 1. 4200. 80 = 336000J
Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm chứa nước tăng từ
20
o
C đến 100
o
C:
Q = Q
1
+ Q
2
= 336000 + 28160 = 364160J
Mặt khác, nhiệt lượng mà dòng điện tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nước trong thời gian t là:

2
2
U
Q RI t t
R
= =

– t
1
)
t
1
= 20
o
C
Þ
Q
ích
= 2.1.4200(100 – 20) = 672000J
t
2
= 100
o
C Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 phút là:
c = 4200 J/kg.K Q
toàn phần
= Q
1
.t
2
= 96000.10 = 960000J
D = 1kg/l Hiệu suất của bếp là:
H = ?% H =
ích
tp
Q
Q

.m b) Cường độ dòng điện chạy trong dây khi sử dụng công
suất đã cho trên là: I =
P 176
0,8A
U 220
= =
P = 176W c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây này trong 10 ngày là:
t = 4 giờ Q = R.I
2
t = 1,7.0,8
2
.10.4.3600 = 156672J = 156,672 kJ
a) R =?
b) I =?
c) Q =?
6. Giải:
a) Nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn trong 25 phút:
Q =
2 2
220
. .25.60 1452000 348480
50
U
t J calo
R
= = =
b) Lượng nước được đun sôi là:
Q = m.C.(t
s
– t

ảnh của S qua thấu kính.
a) Hãy cho biết thấu kính này là thấu kính hội tụ hay phân kỳ?Vì sao?
b) Bằng cách vẽ hãy xác đònh quang tâm O, tiêu điểm F,F’ của thấu kính đã cho.
5. Dùng máy ảnh chụp ảnh một vật cách máy 5m. Biết khoảng cách từ vật kính tới
phim lúc chụp ảnh là 5cm và ảnh trên phim cao 4cm. Hãy vẽ hình và xác đònh chiều
cao của vật.
6. Vật sáng AB có độ cao h được đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. AB vuông góc
với trục chính

của thấu kính. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một
khoảng d = 2f.
a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính.
b) Bằng kiến thức hình học, tính h’ theo h và d’ theo d.
7. Trên hình vẽ, cho biết

là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là
ảnh của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
a) A’B’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao?
b) Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ?
c) Bằng cách vẽ hãy xác đònh quang tâm O và các tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên.
Gi ẢI:
1. a) Dựng hình
b) nh là ảnh ảo.
c) Vì OF = 12cm, AB = 4cm, OA = 6cm

AB là đường trung bình của

OA’B’. Do
đó, ảnh A’B’ cách thấu kính là: OA’ = 2OA = 12cm
Kích thước ảnh A’B’ so với vật AB là: A’B’ = 2AB = 8cm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status