Tiểu luận Đánh giá tác động môi trường bằng phương pháp sơ đồ mạng lưới - Pdf 27

Tiểu luận ĐTM
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Phần I : Tổng quan về ĐTM
Phần II : Mô tả phương pháp sơ đồ mạng lưới
II.1. Nguyên tắc chung
II.2. Phân loại và mô tả phương pháp
Phần III : Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp
III.1 : Ưu điểm của phương pháp
III.2 : Nhược điểm của phương pháp
Phần IV : Các ví dụ về phương pháp mạng lưới
IV.1: Ví dụ PP Mạnglưới cho dự án nạo vét sông hồ (Rorensen-
1971)
IV.2: Ví dụ PP Mạng lưới cho Alalyzing Proable Environmental
Impact(US.soil Conservation Service 1977)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nhóm thực hiện đề tài:
LỜI NÓI ĐẦU: Nguyễn Phương Phúc
Tổng quan về ĐTM: Nguyễn Xuân Tuyển và Phạm Thị Phương
Mô tả phương pháp sơ đồ mạng lưới: Hồ Tuấn Anh
Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp: Phạm Văn Bình, Phạm Thị
Phương.
Các ví dụ về phương pháp sơ đồ mạng lưới: Ngô Văn Phúc 1
Tiểu luận ĐTM
LỜI NÓI ĐẦU
Trước thế kỷ 20, con người còn chưa để ý đến ảnh hưởng do chính họat động
phát triển của xã hội tới môi trường. Ngày nay, với dân số lớn và kỹ thuật cao,
ảnh hưởng của con người lên môi trường đã trở nên trầm trọng và lâu dài, tới mức

quả về môi trường của một hoạt động dự kiến trước khi hành động. Khái niệm này
có ý nghĩa lâu dài cho tất cả các hoạt động phát triển vì phát triển bền vững phụ
thuộc vào bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, nền móng cho những bước phát triển
về sau.”
Lịch sử của ĐTM, xét là một công cụ hợp pháp, bắt đầu vào cuối năm
1969, khi NEPA (Tổ chức hành động vì môi trường quốc gia) có hiệu lực ở Mỹ.
Từ đó, trong một quá trình truyền bá không ngừng, rất nhiều quốc gia và khu vực
đã công nhận ĐTM như một công cụ quan trọng.
Mỹ là nước đầu tiên phát triển một hệ thống đánh giá tác động môi trường.
Khi Rachel Carson viết cuốn “Mùa xuân im lặng” xuất bản năm 1962, những nhận
thức xã hội về các vấn đề môi trường ở Mỹ đã đạt được một tỷ lệ khá cao và phát
triển mạnh vào cuối những năm 1960. Với nền tảng xã hội như vậy, tổ chức hành
động vì môi trường quốc gia của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (NEPA) đã được lập ra
và lần đầu tiên, việc xem xét đến ĐTM ở những dự án lớn được bắt buộc như một
đạo luật. Ảnh hưởng của NEPA trong khái niệm của hệ thống ĐTM được mở rộng
và thúc đẩy chính sách ĐTM ở rất nhiều nước châu Âu và chấu Á. Tiếp theo sáng
kiến của Mỹ, rất nhiều nước bắt đầu cung cấp hệ thống ĐTM, ví dụ như Australia
(1974), Thailand (1975), France (1976), Philippines (1978), Israel (1981) và
Pakistan (1983).
Nhìn chung, ĐTM có ảnh hưởng hơn khi được thi hành càng sớm càng tốt, ví dụ
như ở thời kỳ hình thành dụ án hay các đạo luật. Khi áp dụng, thời kỳ tiến hành
ĐTM, phạm vi và những quá trình của nó thay đổi ở từng nước và từng tổ chức, và
mỗi hệ thống có những đặc trưng riêng của họ.
Hoạt động của Liên hiệp quốc bắt đầu từ năm 1982, với sự thông qua của
Hiến chương quốc tế về tự nhiên ở Hội đồng Liên hiệp quốc. Hiến chương chỉ ra
rằng đánh giá tác động môi trường cần bảo đảm giảm những ảnh ưởng có hại đến
tự nhiên, việc đánh giá tự nhiên cần bao gồm những yếu tố cơ bản của tất cả các
kế hoạch và được công bố và thảo luận công khai. Chương trình quốc tế về môi
trường (UNEP) đã tuân theo quy định này, thiết lập một hội đồng ĐTM cấp cao và
đưa ra những hướng dẫn chung, kiểm tra những tiêu chuẩn và mẫu, và đến năm

phòng tránh hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường.
Nguyên tắc cơ bản là bắt đầu với danh sách những hoạt động của dự án. Từ
đó tạo ra mạng liên hệ giữa nguyên nhân - điều kiện - hậu quả của những hoạt
động.
Đây là phương pháp cơ bản có thể thấy được những tác động có thể xảy ra
do từng hoạt động của dự án. Kết quả sẽ cung cấp một dạng sơ đồ đường để xác
định những ảnh hưởng tiếp theo.
Ý kiến được bắt đầu từ hoạt động của dự án và xác định những dạng ảnh
hưởng có thể xảy ra đầu tiên. Bước tiếp theo là chọn những tác động có thể dẫn
đến hậu quả tiếp theo. Quá trình này được lập lại cho đến khi tất cả những tác
động có thể xảy ra được xác định.
Phương pháp mạng lưới nảy sinh từ những kinh nghiệm nghiên cứu về dòng
năng lượng và cân bằng năng lượng trong các hệ sinh thái. Sau đó được vận dụng
rộng rãi vào việc phát triển các vùng ven biển nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các
yêu cầu sử dụng của các ngành kinh tế khác nhau và ngăn chặn xu thế thoái hóa tài
nguyên tại các vùng này.
Trở ngại chủ yếu của phương pháp là việc thiết lập mạng liên kết giữa
nguyên nhân, điều kiện và hậu quả bởi nó cần chi tiết mức độ cần thiết cho việc
đưa ra những quyết định. Trong trường hợp những thay đổi về môi trường đã được
mô tả một cách chi tiết, và tất cả những khả năng trong mối liên hệ đã được chỉ ra.
Kết quả mạng lưới tác động có thể quá dày đặc và phức tạp.

5
Tiểu luận ĐTM
II.2.Phân loại và mô tả phương pháp
* Giới thiệu một số phương pháp sơ đồ mạng lưới:
+Phương pháp sơ đồ mạng lưới cơ bản: Trên đó chỉ cho thấy được nguyên
nhân và con đường dẫn đến những hậu quả tích cực hoặc tiêu cực tới môi trường
Phương pháp này chỉ là một sơ đồ mạng lưới dựa trên nghiên cứu về dòng năng
lượng và cân bằng dòng năng lượng trong hệ sinh thái. Chưa thể hiện rõ được vai

Đầu tiên chúng ta sẽ phải tính điểm từng nhánh (goi là Pi với i là số thứ tự của
nhánh từ 1 - 4):
M(X): Được cho điểm theo mức độ tác động của nó tới môi trường (Cách cho
điểm tương tự như của phương pháp ma trận). Nếu tác động đó là tốt thì điểm đó
là điểm (+) , nếu là tác động tiêu cực điểm đó là điểm (-).
I(X): Tầm quan trọng của tác động
M(A1). I(A1) + M(A1.1). I(A1.1) + M(A1.1.1). I(A1.1.1)
M(A1). I(A1) + M(A1.1). I(A1.1) + M(A1.1.1). I(A1.1.2)
M(A2). I(A2) + M(A2.1). I(A2.1)
M(A2). I(A2) + M(A2.2). I(A2.2) + M(A2.2.2). I(A2.2.2)
Tổng điểm của hoạt động A sẽ được tính bằng tổng điểm các nhánh trong hoạt
động này:
∑Pi với i = 1- 4
Chúng ta xem xet một nhánh của dự án xây dựng đại lộ:

Hoạt động doanh nghiệp Mất Gia tăng Gia tăng
Dự án đường → bị di rời → việc → thất → phúc lợi
Cao tốc nghiệp xã hội
Điểm của nhánh được tính như sau:
(-4).5 + (-3).6 + (-1).7 + (-1).1 = -46
7
Tiểu luận ĐTM
Chỉ số mức độ tác động và tầm quan trọng được cho tương ứng. Ngoài ra để
phản ánh chính xác chúng ta còn phải xét đến xác suất dẫn tới 4 tác động này lần
lượt là (1.0,1.0,1.0,0.1).
Xác suất của nhánh lúc này là: 1,0.1,0.1,0.0,1 = 0,1
Kết quả cần tính là: (-46).0,1 = - 4,6
Tương tự nếu dự án có nhiều hoạt động tổng điểm của dự án sẽ là tổng điểm
các hoạt động.
8

nhân tố chịu tác động, và m ột nhân tố chịu tác động
có thể chịu tác đ ộng củ a nhiều yếu t ố khác nhau nên
việc xâ y dựng mạng lưới là khó k hăn và phức tạ p,
điều quan trọng là phải tìm ra đâu l à tác động chính ,
đâu là nguyên nhân chính, và n hân tố chịu tác động
chính
So với phương pháp ma trận thì phương pháp này
không phân tích đ ược một cách tư ờng minh các tác
động của hành động lên cá c nhân tố vì không cho
điểm.
Chưa ph ân tích được m ức độ t á c động nặng nhẹ bao
nhiêu.
Phần IV : Các ví dụ về phương pháp mạng lưới
9
Tiểu luận ĐTM
IV.1: Ví dụ PP Mạnglưới cho dự án nạo vét sông hồ (Rorensen-
1971)
10
Tiểu luận ĐTM
IV.2: Ví dụ PP Mạng lưới cho Alalyzing Proable Environmental
Impact(US.soil Conservation Service 1977)
11
Tiểu luận ĐTM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1)Đánh giá tác động môi trường (Phương pháp luận và kinh nghiệm
thực tiễn) NXB Khoa học kĩ thuật
2) US.Soil Conservation Service 1977
3) Rorensen-1971
4) Conducting Environmental Impact Assessment in Developing Countries
(UNU, 1999, 375 pages)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status