BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN XÂY DỰNGVÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KHẮC PHUC
GVHD :LÊ NGỌC TUẤN
SVTH: HUỲNH HỒNG ÂN
MSSV: 09510301928
LỚP: XD09A2
TP HCM ngày 15 tháng 6 năm 2010
PHẦN I : BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1/Vấn đề môi trường-thách thức cua toan cầu:
Sau hơn 30 năm kể từ Hội nghị đầu tiên về môi trường của thế giới (Stockholm 1972)
đến nay, cộng đồng thế giới đã có nhiều nỗ lực để đưa vấn đề môi trường vào các
chương trình nghị sự ở cấp quốc tế và quốc gia. Tuy vậy hiện trạng môi trường toàn cầu
được cải thiện không đáng kể. Môi trường chưa được lồng ghép với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội. Dân số toàn cầu tăng nhanh, sự nghèo đói, sự khai thác, tiêu thụ quá
mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự phát thải quá mức "khí nhà kính" v.v là
những vấn đề bức xúc có tính phổ biến trên toàn cầu.
Trong "tuyên bố Johannesburg về phát triển bền vững" năm 2002 của liên hợp quốc đã
khẳng định về những thách thức mà nhân loại đang và sẽ phải đối mặt có nguy cơ toàn
cầu là:
" Môi trường toàn cầu tiếp tục trở nên tồi tệ. Suy giảm đa dạng sinh học tiếp diễn, trữ
lượng cá tiếp tục giảm sút, sa mạc hoá cướp đi ngày càng nhiều đất đai màu mỡ, tác
động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã hiển hiện rõ ràng. Thiên tai ngày càng nhiều và
ngày càng khốc liệt. Các nước đang phát triển trở nên dễ bị tổn hại hơn. Ô nhiễm không
khí, nước và biển tiếp tục lấy đi cuộc sống thanh bình của hàng triệu người."
2/Th ực trạng môi trường ở Việt Nam :
. Sự biến đổi khí hậu.
Từ thực tế về diễn biến của thời tiết khí hậu ở nước ta trong những năm vừa qua cho
thấy tính chất biến đổi rất phức tạp, thất thường. Diễn biến nhiệt độ đang có xu thế tăng
nghỉ ngơi
. Môi trường đất.
Thoái hoá đất là xu thế phổ biến từ đồng bằng đến trung du và miền núi. Thực tế cho
thấy các loại đất bị thoái hoá chiếm hơn 50% diện tích tự nhiên của cả nước. Các loại
hình thoái hoá đất chủ yếu là xói mòn, rửa trôi, đất có độ phì nhiêu thấp và mất cần
bằng dinh dưỡng, thoái hoá hữu cơ, khô hạn và sa mạc hoá, ngập úng, ngập lũ, đất
trượt, sạt lở đất, mặn hoá, phèn hoá, đất mất khả năng sản xuất.
Đất có độ dốc lớn và đất trống đồi núi trọc, đặc biệt là vùng Tây nguyên và vùng Tây
Bắc, đất dễ bị xói mòn khi có mưa lớn. Nhiễm phèn và nhiễm mặn đã xảy ra nghiêm
trọng ở vùng đồng bằng sông Cửu long.
Sự thoái hoá đất là nguyên nhân dẫn đến năng suất cây trồng giảm. Nhiều vùng có nguy
cơ hoang mạc hoá, đất cằn cỗi không thể canh tác được và sẽ dẫn đến giảm tỷ lệ đất
nông nghiệp trên đầu người. việc sử dụng các hoá chất trong nông nghiệp như phân hoá
học và thuốc trừ sâu tuy còn thấp nhưng không đúng kỹ thuật, là nguyên nhân gây ra ô
nhiễm môi trường cục bộ ở một số địa phương và xu hướng ngày càng gia tăng.
. Môi trường nước.
ở nước ta do áp lực của gia tăng dân số cùng với tốc độ của công nghiệp hoá và đô thị
hoá nhanh là nguyên nhân cơ bản gây nên áp lực đối với môi trường nước. Hầu hết
nước thải sinh hoạt (bao gồm cả nước thải bệnh viện) ở các đô thị và 90% nước thải từ
các cơ sở công nghiệp cũ chưa được xử lý, xả trực tiếp vào kênh, mương, sông, hồ, gây
ra ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường nước ở một số địa phương. Nhiều chỉ tiêu
như BOD5, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn
nước loại A từ 2-3 lần.
Đánh giá tổng hợp môi trường nước ở nước ta cho thấy, chất lượng nước của 9 lưu vực
sông chính còn tốt, điều đáng lưu ý là ở các vùng hạ lưu phần lớn đã bị ô nhiễm,có nơi
đã bị ô nhiễm trầm trọng, như sông Cỗu, sông Cấm, sông Tam bạc ở phía Bắc, sông Thị
vải, sông Đồng nai ở miền Nam. Chất lượng nước các sông ở miền Trung, nói chung
còn tốt hơn các sông ở miền Bắc và miền Nam. Hiện nay tỷ lệ số dân được sử dụng
nước hợp vệ sinh vào khoảng 53%, tỷ lệ này ở thành thị trung bình là 60-70%, ở nông
thôn trung bình là 30-40%.Nước biển ven bờ đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm. Hàm
lên như ô nhiễm do các điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém. Việc sử
dụng không hợp lý các loại hoá chất trong nông nghiệp (phân hoá học và thuốc trừ
sâu) đã và đang làm cho môi trường nông thôn ô nhiễm và suy thoái. Hiện nay ở
nước ta có khoảng trên 1000 làng nghề. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp ở các
làng nghề và các cơ sở chế biến ở một số vùng nông thôn,do công nghệ sản xuất lạc
hậu, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán xen kẽ trong dân và hầu như không có thiết bị
thu gom, xử lý chất thải, đã gây ra ô nhiễm môi trường nặng nề, đặc biệt nghiêm
trọng là ở các làng nghề tái chế kim loại (tái chế chì, thép, đúc đồng), tái chế ni lông,
sản xuất giấy,nhuộm, vàng mã, nung gạch, ngói, sành sứ v.v Đối với phần lớn các
khu vực nông thôn, nước sinh hoạt và vệ sinh là vấn đề cấp bách, điều kiện vệ sinh
môi trường snông thôn chưa được cải thiện đáng kể, tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh
chỉ đạt 28-30% và số hộ ở nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh là 30-40%.
. Môi trường đô thị và khu công nghiệp.
Nước ta hiện nay có 651 đô thị lớn nhỏ, trong đó có 4 thành phố trực thuộc trung
ương, 20 thành phố trực thuộc tỉnh, 62 thị xã và 565 thị trấn. Tỷ lệ dân đô thị trên
tổng dân số năm 1986 là 19%; năm 1990 là 20%; năm 1999 là 23%; năm 2002
khoảng 25%; dự báo đến năm 2010 là 33% và năm 2020 là 45%.
Ô nhiễm môi trường đô thị ở nước ta nổi lên những vấn đề cơ bản sau đây, thứ nhất
là ô nhiễm do chất thải rắn, tỷ lệ thu gom rác thải tính trung bình ở các đô
thị mới đạt khoảng 60-70%, đặc biệt là chất thải nguy hại chưa được thu gom và
xử lý theo đúng quy định, thứ hai là bụi, khí thải, tiếng ồn do hoạt động giao thông
vận tải nội thị và mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ, cùng với hạ tầng kỹ thuật
đô thị yếu kém là nguyên nhân làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị
đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động. Hệ thống cấp nước, thoát nước lạc
hậu, xuống cấp, không đáp ứng được yêu cầu. Mức ô nhiễm về bụi ở nhiều nơi vượt
tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, đặc biệt tại một số thành phố lớn như Hà nội, thành
phố Hồ Chí Minh và nhiều đô thị khác nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép 5-7
lần. Do phát triển xây dựng đô thị không theo kịp với phát triển dân số đô thị, đã
hình thành nhiều "xóm liều", "xóm bụi" trong đô thị, là nơi có điều kiện môi trường
xấu nhất, có nhiều tệ nạn xã hội và làm mất mỹ quan đô thị.
dầu tràn là gần 13.000 tấn, năm 1999 xảy ra 10 vụ với tổng lượng dầu tràn là gần
8.000 tấn dầu, trong năm 2000, 2001 và 2002 mỗi năm xảy ra 1-3 vụ, với tổng lượng
dầu tràn từ 24-800 tấn.
Những hậu quả của chất độc hoá học do chiến tranh để lại còn hết sức nặng nề,
hàng vạn trẻ em bị dị tật bẩm sinh, hàng triệu ha rừng bị suy thoái đến nay vẫn
chưa phục hồi được. Những vụ ngộ độc thực phẩm có chiều hướng ngày càng gia
tăng và gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hàng vạn người. Tác động không
nhỏ tới sức khoẻ và lao động của người dân.
+ Những thách thức đối với môi trường của Việt nam trong thời gian tới. Những
thách thức đang đặt ra cho bảo vệ và quản lý môi trường ở việt nam trong thời gian
tới, mà cụ thể là từ nay đến năm 2010 đã được xác định gồm những vấn đề cơ bản
sau đây:
. Thứ nhất đó là tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị bảo vệ môi trường
thấp kém, lạc hậu, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, trong khi đó khả năng
đầu tư cho môi trường của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp đều bị hạn chế
. Thứ hai là sự gia tăng dân số, di dân tự do và đói nghèo tiếp tục gây ra những
áp lực lớn đối với tài nguyên và môi trường.
. Thứ ba là bảo vệ môi trường chưa được lồng ghép một cách hài hoà với phát triển
kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, điều đó sẽ
dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm và bảo đảm phát triển bền
vững.
. Thứ tư là nhận thức về môi trường và phát triển bền vững chưa đầy đủ, ý thức bảo
vệ môi trường trong xã hội còn thấp.
. Thứ năm là tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa đáp ứng yêu cầu.
. Thứ sáu là những mặt trài của hội nhập quốc tế và tự do hoá thương mại toàn cầu
gây ra nhiều tác động phức tạp về mặt môi trường.
. Thứ bảy là tác động của những vấn đề môi trường toàn cầu, môi trường khu vực
ngày càng mạnh và phức tạp hơn
PHẦN II: MÔ TẢ DỰ ÁN
1/T ỔNG QUAN V Ề DỰ ÁN
, xưởng hoá chất 306 m
2
1.4.3 Các công trình phụ trợ
Khu hành chính 207,0 m
2
, cải tạo khu tập thể 262,0 m
2
, nhà bảo vệ, nhà xe, đường
nội bộ, cải tạo và xây mới hàng rào 203m, điện, nước, cây xanh…
1.4.4 Danh mục các thiết bị máy móc và hoá chất sử dụng
Các thiết bị máy móc mà chúng tôi sử dụng, được thể hiện ở bảng sau:
TT DANH MỤC ĐVT SỐ LƯỢNG
1 Máy dợn sóng nền Bộ 1
2 Lò hơi 01 tấn Bộ 1
3 Máy in thùng 4 màu hệ Flexo Bộ 1
4 Máy cắt khe Bộ 1
5 Xe nâng giấy cuồng Chiếc 1
6 Máy dán thùng Cái 1
7 Máy cột dây Cái 1
8 Máy khắc chữ Cái 1
9 Máy chụp ảnh A1 Bộ 1
10 Phương tiện vận chuyển Chiếc 1
11 Máy thổi túi PE Bộ 1
12 Máy cắt lằn xả biên Bộ 1
13 Dây chuyền may đồ bảo hộ lao động Bộ 1
Dự án sử dụng các máy móc, thiết bị mới hoàn toàn; một số ít thiết bị đã qua sử
dụng với tình trạng kỹ thuật 85%
Các hoá chất sử dụng trong sản xuất không nhiều, gồm các dạng sau:
TT Danh mục Ghi chú
1 Mực in Dạng lỏng
- Đất có nguồn gốc sông biển hổn hợp, nền đất được cấu tạo bởi trầm tích có tuổi
Holoxen trung thượng phía trên, phía dưới có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi
Holoxen sớm.
- Cấu tạo các lớp đất khu vực thành phố Cà Mau từ trên xuống gồm:
+ Lớp bùn sét có bề dày khoảng 17-18m, cường độ chịu tải R=0,5-1kg/cm
2
.
+ Kế dưới là lớp sét có bề dày chưa xác định, cường độ chịu tải R=3kg/cm
2
.
2.1.2 Nhiệt độ
Theo số liệu thống kê, nhiệt độ trung bình tại khu vực Cà Mau hàng năm cao
27,6
0
C, biên độ dao động nhỏ hơn 3,4
0
C. Diễn biến nhiệt độ trong các năm gần đây
như sau:
Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ các tháng trong những năm 2001-2005 (O
0
C)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả
năm
2001 26,4 26,7 27,6 28,2 28,2 27,3 27,5 27,1 27,7 26,8 27,2 26,9 27,3
2002 26,5 26,8 27,9 29,2 28,6 27,6 28,6 27,6 27,9 27,2 26,7 26,8 27,6
2003 26,3 26,5 27,9 29,7 29,7 28,0 28,3 27,3 27,2 28,0 27,5 27,7 27,8
2004 26,3 26,1 28,3 29,7 28,6 28,5 27,2 28,0 27,3 27,0 27,7 26,1 27,6
2005 26,8 26,0 27,7 29,3 29,0 28,6 27,2 28,1 27,8 27,6 27.4 25,8 27,6
2.1.3 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình trong các năm gần đây cao 82% và thường đạt cao
2001 2339 89 291 11 2630
2002 1989 83 408 13 2397
2003 2273 98 55 2 2328
2004 2426 97 65 3 2491
2005 2059 91 204 9 2263
2.1.6 Chế độ gió
Trong năm có hai hướng gió chính, từ tháng 11 – 05 hướng gió Đông Bắc
chiếm ưu thế, tốc độ trung bình 3,3 m/s, vận tốc tức thời đạt 28,0 m/s. Các tháng còn
lại có hướng gió chính là Tây – Nam tốc độ trung bình 1,8 m/s giai đoạn này trùng
với thời gian mưa nhiều trong năm, tháng 05 – 11.
2.1.7 Chế độ thủy văn
Cà Mau với hệ thống sông ngòi chằng chịt và có hai phía giáp biển (đông, tây).
Đây là một lợi thế về mặt giao thông, thủy lợi…khu vực thực hiện dự án có Kinh
sáng Cà Mau - Bạc Liêu. Chế độ thủy văn khu vực Cà Mau chịu ảnh hưởng của chế
độ triều biển phía Đông, bán nhật triều.
2.2 Hiện trạng môi trường nền
2.2.1 Môi trường không khí
a. Chất lượng không khí
đánh giá chất lượng không khí xung quanh cho một khu vực đòi hỏi phải lấy
mẫu, phân tích nhiều thông số trong khoảng thời gian nhất định. Trong điều kiện
giới hạn chúng tôi lựa chọn một số thông số tiêu biểu như sau:
Bảng2.5: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án
TT chỉ tiêu Phương pháp đo Kết quả
(µg/m
3
)
TCVN 5937 :
2005
TCVN 5938 :
2005
2
thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Điều này có thể lý giải do điểm đo mẫu
gần trục lộ giao thông và nhất là cạnh nhà máy điện Diesel Cà Mau. Đây là hai
nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
b. Tiếng ồn
Để xác định mức ồn nền chúng tôi thực hiện đo nhanh tại khu vực thực hiện dự
án, kết quả như sau:
Bảng 2.6: Mức ồn tại khu vực thực hiện dự án
Thời gian đo Mức ồn (Khu vực 3) Thiết bị đo
09 giờ, 16/4/2005 62 – 73 LA215
TCVN 5949 : 1998 75
Vị trí đo: Xã định Bình, Tp. Cà Mau, ngày 16/4/2010
TCVN 5949 : 1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn
tối đa cho phép.
Kết quả đo thực tế cho thấy mức ồn nền khu vực không vượt quá tiêu chuẩn cho
phép
2.2.2 Môi trường nước
a. Nước mặt
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu tiêu biểu phản ánh chất lượng nước mặt tại
khu vực thực hiện dự án, kết quả như sau:
Bảng 2.7: Chất lượng nước mặt
TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả TCVN 5942 : 1995
NM1 NM2 A B
1 pH - Máy TOA–WQC–
22A
7,4 6,52 6,0-8,5 5,5-9,0
2 Nhiệt độ
0
C Máy TOA–WQC–
22A
Theo tài liệu điều tra, đánh giá hiện trạng, trữ lượng nước ngầm của Liên Đoàn Bản
Đồ Địa Chất Miền Nam thì trữ lượng nước ngầm khu vực Cà Mau tương đối lớn. Về
chất lượng, một số nơi trong tỉnh đã có biểu hiện nhiễm bẩn nhẹ ở tầng nông,
nguyên nhân do chưa tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật khoan.
Qua khảo sát thực tế kết hợp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu tại Chi cục
tiêu chuẩn đo lường chất lượng Cà Mau. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
khu vực thực hiện dự án như sau:
Bảng 2.8: Chất lượng nước ngầm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả TCVN 5944 : 1995
1 TDS mg/l Máy ORION 150 369 750-1.500
2 NO
3
-
mg/l TCVN 6180-1996 1,92 45,0
3 Cl
-
mg/l TCVN 6194-1996 9,4 200-600
4 Fe - tổng mg/l TCVN 6177-1996 0,249 1,0-5,0
5 Coliform MPN/100ml TCVN 6187-2-1996 1,0x10
0
-
2.2.3 Hệ sinh thái
Qua khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện dự án, hệ sinh thái nơi đây kém đa
dạng, do các nguyên nhân sau:
- Đây là khu vực nhiễm mặn tạm thời, phần lớn diện tích đất dùng vào mục đích
nuôi tôm. Do tầng đất mặt nhiễm mặn theo mùa đã ảnh hưởng đến sự phát triển của
thực vật trên cạn so với khu vực chuyên trồng lúa.
- Thủy sinh vật đáng kể là tôm nuôi ở các hộ gia đình, các loài thủy sản phát
triển tự nhiên rất ít
- Động vật chỉ là gia súc nhỏ và gia cầm chăn nuôi ở quy mô nông hộ.
CO
x
, hydrocacbon.
-Ô nhiễm tiếng ồn.
-Ô nhiễm bụi trong quá trình vận chuyển.
* Tập trung công nhân
Việc tập trung công nhân tại địa điểm thi công sẽ phát sinh một khối lượng
nhất định nước thải và rác thải sinh hoạt có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường và sức khỏe con người.
b. Tải lượng thải
- Đối với nguồn phát sinh bụi (đất, cát) cuốn lên theo gió:
Hoạt động san lắp làm tăng hàm lượng bụi trong không khí có thể lên đến
200 – 400 µ/m
3
( Nguồn: Hướng dẫn bảo vệ môi trường trong xây dựng các công
trình giao thông, Bộ xây dựng) so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5973 – 2005
( trung bình 1 giờ, 300 µ/m
3
) thì hàm lượng bụi có thể cao hơn từ 1 -1,5 lần, thời
gian ảnh hưởng xảy ra khoảng 01 tháng.
- Đối với nguồn phát sinh khí thải từ phương tiện vận chuyển và thi công:
Theo các tài liệu nghiên cứu cho thấy đối với động cơ sử dụng nhiên liệu là
dầu DO thì hàm lượng chất ô nhiễm trong khói thải như sau:
Bảng 3.1: Thành phần khí độc trong khói thải của động cơ Diezen
Thành phần khí
độc hại trong
khói thải (%)
Chế độ làm việc của động cơ
Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc
Khí CO Vệt 0,1 vệt vệt
2 COD 80 720 – 1020
3 SS 100 700 – 1450
4 Tổng nitơ 30 100 – 300
5 Amôniac 10 24 – 48
6 Tổng phốtpho 6 8 – 40
7 Tổng coliform 5000 10
6
– 10
9
8 Trứng giun sáng - 10
3
Đối với chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng trong trường
hợp này thì tương đối đơn giản gồm chất thải thực phẩm, giấy, chất dẻo với tải
lượng thấp, không đáng kể.
3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động
a. Nguồn thải chính
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Trong quá trình hoạt động, dự án có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng không
khí xung quanh. Các chất ô nhiễm được tạo ra và phát tán vào không khí từ các
nguồn sau:
-Khí thải từ xe nâng nguyện liệu và vận chuyển sản phẩm có chức bụi, SO
x,
NO
x,
CO
x
, hydrocacbon.
-Khí thải từ trong lò hơi:
+ Nếu đốt bằng dầu DO sẽ ảnh hưởng đến mối từ các tác nhân SO
x,
- Nước thải sản xuất tại công ty rất ít khoảng 1-2m
3
/ngày đêm.
Để đánh giá chất lượng nước thải, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu
phân tích nước thải của Cty Bao bì Tiến Hải để thao khảo(có loại hình sản xuất
tương tự Cty Bao bì Hải Cường) và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp. Kết quả khảo
sát nhận thấy: nước thải có màu rất đen; kết quả phân tích các chỉ tiêu khác như sau:
Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5945:2005
1 pH - 5,17 5,9 ÷ 9
2 BOD
5
mg/l 4.000 50
3 COD mgO
2
/l 125.021 80
4 SS mg/l 64.485 100
5 Coliforms MPN/100ml 5,4 x 10
5
5.000
Ngày lấy mẫu: 9 giờ, ngày 13/08/2007.
Vị trí lấy mẫu: Hố thu gom nước thải của công ty
Nguồn phát sinh: Từ khâu dụng cụ in màu và rửa tay của công nhân.
Nhận xét: Qua kết quả phân tích nước thải của Cty bao bì Tiến Hải nhận thấy loại
hình sản xuất này tuy nước thải ra ít nhưng nồng độ ô nhiễm rất cao, vượt tiêu chuẩn
cho phép nhiều lần (COD vượt 1.562 lần, SS vượt 644 lần, BOD
5
vượt 80 lần). Vì
vậy trước khi thải ra môi trường cần phải qua hệ thống xử lý phù hợp.
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
3.2.1 Đối tượng tự nhiên bị tác động là các thành phần của môi trường vật lý
- Môi trường không khí
+Chất lượng không khí
+Tiếng ồn
-Môi trường nước
-Môi trường đất
3.2.2 Đối tượng kinh tế - xã hội
Các đối tượng kinh tế - xã hội bị tác động bởi các dự án là đối tượng đang
được con người sử dụng.
-Chất lượng cuộc sống con người hay sức khỏe cộng đồng.
-Điều kiện kinh tế - xã hội và tác động khác như : sử dụng đất, giao thông vận
tải.
Với quy mô của dự án, các nguồn chất thải tác động lên các đối tượng trong
phạm vi nhỏ. Một số tác động chỉ diễn ra trong thời gian thi công xây dựng 03 tháng.
Còn lại một số tác động do hoạt động sản xuất gây ra thì thời gian tác động kéo dài
theo quá trình hoạt động của dự án trong trường hợp không áp dụng các biện pháp
xử lý giảm thiểu tác động từ các nguồn.
3.3 Đánh giá các tác động đến môi trường
3.3.1 Trong giai đoạn xây dựng, nâng cấp hạ tầng cơ sở
a.Chất lượng không khí
* Bụi:
Bụi phát sinh trong giai đoạn này làm tăng cục bộ hàm lượng bụi trong không
khí xung quanh. Trong môi trường có ẩm độ cao, bụi còn là nguyên nhân gây rỉ sét
và ăn mòn kim loại. Nó cũng làm giãm mỹ quan và gây tác hại cho các thiết bị điện
và các mối hàn điện.
Ảnh hưởng của bụi đáng quan tâm là gây tác hại cho sức khoẻ con người. Bụi
vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hoá phổi gây nên bệnh hen
xuyễn, viêm cuốn phổi,…. Tuỳ thuộc vào kích thước hạt, bụi sẽ giữ lại trong phổi
khi kích thước trong khoảng 0,1 – 0,5 µm; kích thước < 0,1 µm sẽ bị đẩy ra ngoài
sau khi hít, tuy nhiên vẫn không gây sưng tấy đường hô hấp khi tiếp xúc liên tục
và CO
2
Tên Nồng độ Biểu hiện
SO
2
20.000 – 30.000 µg/m
3
Kích thích hô hấp
50.000 µg/m
3
Ho
130.000 – 260.000 µg/m
3
Nguy hiểm
NO
2
5990 µg/m
3
Ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp
72 µg/m
3
Ảnh hưởng đến phổi nếu tiếp xúc
thường xuyên
CO
2
0,5 – 1,5 % Gây khó chịu đến không thể làm
việc
3,0 – 6,0 % Nguy hiểm đến tính mạng khi tiếp
xúc 40 – 60 phút
( Nguồn: Độc hại môi trường, Lê Huy Bá )
c.Chất lượng nước
* Nước chảy tràn:
Do dự án tận dụng một phần nền cũ sẵn có nên diện tích san lắp không lớn.
Hoạt động này sử dụng các xe chuyên dụng chở cát đến lắp sau đó đầm nén nên hoạt
động này hầu như không có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nước, so với trường
hợp bơm cát.
* Nước thải sinh hoạt:
Việc tập trung công nhân, 15 – 20 người để xây dựng các hạng mục công trình
sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt là 1,5 – 2,0 m
3
/ngày.đêm (trung bình 100
lít/người/ngày.đêm).Nước thải sinh hoạt chứa các thành phần như BOD, COD, TSS,
vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp xử lý thích hợp.
Nước thải sinh hoạt không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước thông
qua những biểu hiện sau:
-Gia tăng hàm lượng hữu cơ dẫn đến giảm hàm lượng oxy hoà tan trong nước.
Từ đó gây hại cho hoạt động sống của thuỷ sinh vật nói chung, tôm cá nói riêng.
-Tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng NH
+
4
, PO
3-
4
trong nước có thể gây nên
hiện tượng phú dưỡng hoá. Đặc biệt là hàm lượng NO
2
cao trong nước rất nguy hiểm
cho người và động vật.
-Tăng độ đục, màu, mùi (vi sinh vật phát triển)
-Tạo điều kiện cho các vi trùng gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, … phát triển.
Trong giai đoạn nung hạt có thể phát sinh khí clo.Tuy nhiên giai đoạn này chỉ
làm hạt PE nóng chảy, chưa xảy ra quá trình cháy nên hàm lượng clo phát sinh vào
không khí không đáng kể.
Nguồn đáng quan tâm trong giai đoạn sản xuất là từ lò hơi (sử dụng dầu DO)
để nung hạt. Chất thải gây ô nhiễm môi trường do sử dụng loại nhiên liệu này gồm:
hydrocacbon SO
x,
NO
x,
CO
x
, VOC.
Tác hại từ các chất gây ô nhiễm này được trình bày ở phần trước (mục 3.3.1)
b. Ảnh hưởng của bụi
Trong giai đoạn này, bụi phát sinh khâu sản xuất thùng carton và xưởng may
bảo hộ lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp lên sức khoẻ công nhân làm việc và môi
trường xung quanh.
Các hạt bụi có kích thước lớn có thể sa lắng tại chỗ, còn các hạt nhỏ sẽ gây
hại cho sức khoẻ qua đường hô hấp.
Bụi vào phổi gây kích thích khoa học và phát sinh phản ứng sơ hoá phổi gây
nên bệnh hen xuyễn, viêm cuống phổi,… Tuỳ thuộc vào kích thước hạt, bụi sẽ giữ
lại trong phổi khi kích thước trong khoảng 0,1 – 0,5 µm; kích thước < 0,1 µm sẽ bị
đẩy ra ngoài sau khi hít, tuy nhiên vẫn gây sưng tấy đường hô hấp khi tiếp xúc liên
tục trong thời gian dài.
Mặc dù vậy, với quy mô sản xuất của công ty và áp dụng các biện pháp giảm
thiểu thích hợp thì các ảnh hưởng này không lớn.
c. Ảnh hưởng của chất thải rắn
Giai đoạn hoạt động CTR phát sinh gồm chất thải sản xuất và CTR sinh hoạt.
-Chất thải rắn sản xuất như giấy, vải vụn, polime, bao bì hư hỏng, ….ít gây
ảnh hưởng đến môi trường. Riêng CTR từ khâu in tới thành phần phức tạp lượng
4.1 Đối với các tác động xấu
4.1.1. Giải pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng
* Đối với khí thải từ các phương tiện cơ giới:
Khí thải thải từ các phương tiện cơ giới tham gia xây dựng và các xe chuyên
chở nguyên vật liệu có chứa bụi, SO
x
, NO
x
, CO
x
, hydrocacbon. Để hạn chế ô nhiễm
không khí từ nguồn này, chúng tôi áp dụng các biện pháp sau:
- Phương tiện vận chuyển được đăng kiểm đảm bảo chất lượng trong quá
trình lưu thông.
- Các phương tiện được điều chỉnh chế độ đốt nhiên liệu phù hợp và không chở
vượt tải trọng quy định cho từng loại xe.
- Các phương tiện chạy chậm và ổn định tốc độ để hạn chế nồng độ các chất
ô nhiễm phát thải vào không khí.
- Thường xuyên kiểm tra tu sửa, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc để
đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt cho các phương tiện, làm giảm thiểu ảnh hưởng của
chúng đến môi trường trong quá trình hoạt động.
* Đối với khí thải từ quá trình nung hạt PE ( lò hơi):
- Khi sử dụng dầu DO để đốt lò hơi thì khí thải từ nguồn này có thành phần
SO
x
, NO
x
, CO
x
, hydrocacbon. Dựa trên bản chất của chất gây ô nhiễm, chúng tôi
tự hoại trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là giải pháp được chấp nhận phổ biến hiện
nay.
* Hoá chất tồn đọng:
Để tránh tình trạng hoá chất bị tồn đọng trong công ty nên công ty đã tính toán
mua lượng hoá chất đủ phục vụ cho quá trình sản xuất do đó không có hoá chất tồn
đọng.
*Đối với nước thải sản suất:
Biện pháp xử lý:
Chúng tôi lựa chọn phương pháp hấp phụ bằng Bentonite để xử lý do lượng
nước thải của công ty thấp (chỉ 1÷2 m
3
/ngày.đêm).
Phương pháp hấp phụ bằng bentonite được áp dụng cho các loại nước thải có
màu, ở các cơ sở tiểu thủ công nghiệp do lượng nước thải không nhiều nên để giảm
giá thành của công trình xử lý có thể áp dụng phương pháp hấp phụ từng mẻ.
Nếu khi hoạt động lượng nước thải lớn thì phải áp dụng các phương pháp sinh
học để xử lý.
Biện pháp kiểm soát các hoá chất sử dụng:
Màu được sử dụng trong quá trình hoạt động được lưu trữ trong nhà kho, đậy
kín, không để nước mưa chảy tràn hoặc ngập. Thường xuyên kiểm tra chất lượng sử
dụng. Không sử dụng các loại hoá chất cấm sử dụng và các loại thuốc ngoài danh
mục
4.1.5 Đối với chất thải rắn
- Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng như gỗ coppha, gạch đá vụn
được tận dụng lấp nền, phần còn lại chuyển đến nơi phù hợp.
- Những thành phần tái sử dụng được như bao bì, sắt thép,…sẽ thu gom để bán
phế liệu.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng và sản xuất, được thu
gom và trữ trong các thùng nhựa sau đó đưa vào mạng lưới thu gom rác của thành
phố hiện nay.
thường phải báo ngay với người có trách nhiệm để xử lý kịp thời.
- Các đường dây điện được thiết kế an toàn chống gây chập cháy bằng các rơle
tự động, kiểm tra định kỳ đường dây và các mối nối.
- Phối hợp với cơ quan chuyên ngành tổ chức học tập, huấn luyện cho công
nhân viên các kỹ thuật cơ bản để ứng phó và xử lý sự cố cháy nổ xảy ra
- Để đảm bảo công tác chữa cháy tại chỗ, chúng tôi dự trữ sẵn nguồn nước để
ứng phó sự cố cháy xảy ra trước khi có sự trợ giúp của đơn vị chức năng.
* Trồng cây xanh:
Ngoài các biện pháp khoa học kỹ thuật mang tính quyết định trong việc xử lý
chất ô nhiễm chúng tôi còn bố trí trồng cây xanh cách ly. Điều này có tác dụng giảm
sự phát tán của bụi cũng như tránh được sự lan truyền của tiếng ồn. Ngoài ra cây
xanh có thể hấp thu một phần các chất khí gây ô nhiễm không khí. Cây xanh được
trồng xung quanh và theo đường nội bộ trong khu vực dự án, diện tích cây xanh
chiếm 12 – 15% diện tích dự án
PHẦN V : CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Khi xây dựng dự án, các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên cũng như
môi trường kinh tế - xã hội đã nêu ở chương 3 và đề xuất các biện pháp xử giảm
thiểu ở chương 4. Công ty CTY TNHH SX XNK HỒNG ÂN cam kết thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển dự án đồng thời giảm
thiểu tác hại đến môi trường.
Cam kết thực hiện các biện pháp xử lý chát thải, giảm thiểu các tác động tiêu
cực đến môi trường; cam kết xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi
trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định
hiện hành của pháp luật Việt Nam.