Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang i
MỤC LỤC
Mở đầu ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN...........................................................................7
1.1 TÊN DỰ ÁN.................................................................................................................7
1.2 CHỦ DỰ ÁN................................................................................................................ 7
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN..................................................................................... 7
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.......................................................................10
1.4.1 Các công trình chính của nhà máy....................................................................10
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ......................................................................11
1.4.2.3. Hệ thống cấp thoát nước..............................................................................11
1.4.2.4. Hệ thống cấp điện ........................................................................................12
1.4.3 Quy trình sản xuất của nhà máy........................................................................12
1.4.4 Danh mục thiết bị.............................................................................................. 15
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy............................................................................15
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án ....................................................................................18
1.4.7 Tổng mức đầu tư...............................................................................................18
1.4.8 Tổ chức sản xuất ...............................................................................................19
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI............ 20
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG........................................................... 20
2.1.1 Điều kiện về tự nhiên........................................................................................ 20
2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên................................................22
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC............................................. 26
2.2.1 Sản xuất nông nghiệp........................................................................................ 26
2.2.2 Chăn nuôi ..........................................................................................................26
2.2.3 Về giáo dục ....................................................................................................... 26
2.2.4 Về y tế ...............................................................................................................26
2.2.5 Công tác VHTT-TDTT .....................................................................................27
2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN XUYÊN Á ......................................................................... 27
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG..................................................74
5.2.1 Giám sát chất thải.............................................................................................. 74
5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường................................................ 74
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG ......................................................... 78
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT .............................................................................. 79
1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 79
2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................79
3. CAM KẾT .................................................................................................................. 80
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTCT : Bê tông cốt thép
BQL : Ban quản lý
BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
DAĐTXDCT : Dự án Đầu tư xây dựng công trình
KTXH : Kinh tế xã hội
KCN : Khu công nghiệp
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức y tế Thế giới
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Bảng 3-11 : Thành phần, tính chất nước thải nhuộm
Bảng 3-12 : Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi
trường (nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý)
Bảng 3-13 : Tổng tải lượng các ch
ất ô nhiễm chính trong nước thải sinh
hoạt (chưa qua xử lý sơ bộ) của dự án.
Bảng 3-14 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của
dự án
Bảng 3-15 : Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn
Bảng 3-16 : Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang v
Bảng 3-17 : Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM.
Bảng 4-1 : Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động
Bảng 4-2 : Thành phần, mã chất thải nguy hại và khối lượng
Bảng 5-1 : Tổ chức thực hiện
Bảng 5-2 : Hệ thống báo cáo môi trường
Bảng 5-3 : Giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành
Bảng 5-4 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh
Bảng 5-5 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi
trường lao động
Bảng 5-6 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí t
ại nguồn
Bảng 5-7 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Chính phủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường, dự án nhà máy dệt nhuộm thuộc nhóm phải lập báo
cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình Ban Quản lý các khu công
nghiệp Long An thẩm định và phê duyệt.
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm cung cấ
p đầy đủ cơ sở khoa học để Chủ
đầu tư xem xét và đánh giá tính khả thi của dự án về mặt môi trường khi lựa
chọn phương án trong giai đoạn thực hiện dự án, và thực hiện các biện pháp
giảm thiểu, giám sát và quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án.
Báo cáo này cũng sẽ là cơ sở cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Long
An thanh kiểm tra và giám sát định kỳ trong giai đoạn vận hành nhà máy.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các văn bản pháp lý
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các văn bản pháp lý sau:
+ Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
+ Luật Tài nguyên nước 20/05/1998 và được chủ tịch nước ký lệnh công bố
ngày 01/06/1998;
+ Luật Phòng cháy chữa cháy số
27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua
ngày 29/06/2001;
+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI,
kỳ họp thứ 4;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 2
khu công nghiệp, khu chế xuất và Khu kinh tế;
+ Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc
ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động;
+ Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ Trưởng
Bộ khoa học – Công nghệ và Môi trường về việc công bố Danh mục Tiêu
chuẩn về
môi trường bắt buộc;
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 3
+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
+ Quyết định s
ố 43/1998/QĐ-TTg ngày 23/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Ban Quản lý các KCN Long An;
+ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 9 tháng 1 năm 2009 của Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Long An về việc “Ban hành các thủ tục hành chính trên lĩnh
vực quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An”
+ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh Long
An về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2008/QĐ
-UBND ngày 31
tháng 10 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long An về việc quy định
đối các chất hữu cơ;
+ TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động
xây dựng và sản xuất công nghiệp.
+ TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực cộng cộng và dân cư - Mức
ồn tối đa cho phép;
+ TCVN 5945-2005: Tiêu chuẩn nước thả
i công nghiệp - Giới hạn ô nhiễm
cho phép.
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất;
+ QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
+ QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
+
Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.;
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số
1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
+ TCVN 5308 - 1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong XD
Tài liệu kỹ thuật
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các tài liệu kỹ thuật sau:
o Nguồn tài liệu, dữ liệu tham kh
ảo:
+ Báo cáo kinh tế xã hội năm 2008 của huyện Bến Lức – tỉnh Long An;
+ Báo cáo đề tài nghiên cứu công nghệ xử lý một số chất thải rắn công
nghiệp điển hình 9/2000 - Khoa Môi Trường, trường đại học Bách
Khoa Tp.HCM;
- Thống kê và phân tích hệ thống
Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu
quan trắc về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Sử dụng các tài liệu chuyên ngành liên quan và có tính chấ
t tương tự như dự
án để đưa vào báo cáo.
- Phương pháp bản đồ
Dùng các bản đồ xác định vị trí dự án, phạm vi và mức độ ảnh hưởng
- Đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment) do tổ chức Y tế Thế giới
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 6
(WHO) đề xuất, được áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải của nhà máy;
+ Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ô nhiễm.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm
Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng
Cơ quan tư vấn (chủ trì thực hiện ĐTM): Công ty cổ phầ
n tư vấn và xây
dựng Long Châu
Giám đốc: Ông Trần Văn Giàu
Địa chỉ: 73/17 Lê Đình Cẩn, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP HCM
Điện thoại: (08) 38800234
Với sự tham gia của: Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ
lao động thực hiện quan trắc môi trường nền tại khu vực dự án.
Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:
- Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm đề án.
- Phía Bắc giáp ranh Long An – Tp.HCM (huyện Củ Chi)
Vị trí khu đấ
t có liên hệ trong vùng như sau:
- Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830.
- Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9.
- Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km).
- Cách trung tâm Tp.HCm khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9.
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km.
- Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km.
Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1.1:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 8
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm
Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10
0
52’33” vĩ độ
Bắc và 106
0
31’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7).
- Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN
- Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5).
- Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 9
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công nghiệp Xuyên Á
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.
b. Nhà điều hành, làm việc:
Có kết cấu công trình như sau:
- Móng cột đã bêtông cốt thép
- Mái lợp tôn
- Trần nhựa
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 11
- Tường gạch sơn nước
- Nền lót gạch ceramic
- Cửa kính khung nhôm
c. Nhà kho:
- Móng bêtông cốt thép
- Cột thép hình L=15.000
- Mái tôn tráng kẽm dày 0,5ly
- Xà gồ thép
- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.
d. Tường rào, cổng chính:
- Cổng làm bằng sắt
- Tường rào xây gạch, cột bêtông, trên tréo k
ẽm gai
e. Nhà bảo vệ:
- Móng bêtông.
- Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly, trần nhựa.
- Xà gồ thép
• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8%
• Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm:
72,3%
• Nước vệ sinh: 7,6%
• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6%
+ Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lít/ngườ
i/ngày = 3,3 m
3
/ngày
+ Nhu cầu khác (tưới cây, PCCC, ….): khoảng 6,7 m
3
/ngày
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó cùng với
nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước
thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
thải TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom
nướ
c thải tập trung của KCN Xuyên Á. Nước thải từ các thống thu gom
nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung
của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945, giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp
nhận
- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua
các ống thoát đứng, toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi
ngầm dưới
đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được
dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á.
1.4.2.4. Hệ thống cấp điện
Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên công suất cấp điện
được tính trên tổng công suất thiết bị. Nhu cầu về điện với công suất sử dụng
cực đại là 1.600KVA.
Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích
thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp
hơn, dễ th
ấm nước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm.
Làm bóng vải bông thường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ
280 – 300 mg/l, ở nhiệt độ thấp từ 10 – 20°C. sau đó vải được giặt nhiều
lần. Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng.
Nhuộm:
+ Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm
nhờ
máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
+ Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để
gắn thuốc nhuộm vào xơ.
Hoàn tất, định hình: Kết thúc công đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải
được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử
dụng.
Cơng ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động mơi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 14
H
2
SO
4
, H
2
O
Chất tẩy giặt
Tẩy trắng
Nước thải H
2
O
2
, NaOCl, hóa chất
Giặt
Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
Làm bóng
Nước thải NaOH, hóa chất
Nhuộm
Dòch nhuộm thải Dung dòch nhuộm
Giặt
Số lượng
(tấn)
Trong nước Xuất khẩu
1. Vải polyester 900 30 70 1.800 30 70
2. Vải Acrylic 180 30 70
1.4.4 Danh mục thiết bị
Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp được liệt kê
trong bảng sau:
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á
STT Thiết bị Số lượng
Năm sản
xuất
Tình trạng
thiết bị
Nguồn gốc
1 Máy nhuộm
5
2005 70-80% Đài Loan
2 Máy vắt ly tâm
3
2005 70-80% Việt Nam
3 Máy ép hồ
1
2004 70-80% Việt Nam
4 Máy định hình
1
1999 65% Đài Loan
5 Máy lọc nước
1
2005 70-80% Việt Nam
4
2009 Mới 100% Đài Loan
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy
1.4.5.1. Khối lượng nguyên liệu chính cho nhà máy
Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 16
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp
A Nguyên liệu chính
1 Polyester R/W Fabric Kg 2.316.000 China
2 Acrylic spun yarn Kg 2.112.000 China
3 Polyester DTY kg 432.000 China
4 Dầu Silicone Kg 2.500 China
5 Màu phân tán Kg 2.500 China
6 Phụ gia thuốc nhuộm Kg 2.500 China
7 Thuốc nhuộm Kg 2.500 China
B Nguyên liệu phụ
1 Túi nhựa Poly Cái 500.000 Việt Nam
2 Ống vải Cái 500.000 Việt Nam
3 Thùng Carton Cái 5.000 Việt Nam
a. Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải
Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu, tẩy trắng vải:
- Xút (NaOH) là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải. Trong khi nấu,
NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ,
các hydrocarbon, biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm.
- Natri bisunfit (NaHSO
3
) có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu
1 VA-UR ổn định ôxy
2 VETANOL - R Chất tẩy dầu
3 STAPAN – IL Chống gãy cotton
4 FIX – 300 Cầm màu cho phẩm hoạt tính trực tiếp
5 VETADOLH Thấm đều màu cotton
6 VETANOL – NF Giặt sau nhuộm hoạt tính
7 VETANOL – N Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN – MF0 Hồ mềm mướt axit béo
9 STAPAN – M240 Hồ mềm silicon
b. Các loại thuốc nhuộm
Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm:
- Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở
trạng thái phân tán, mạch phân tử thường nhỏ, có thể phân tán trên sợi,
gồm nhiều họ khác nhau như anthraquinon, nitroanilamin, v.v., được dùng
để nhuộm sợi poliamide, polyester, acêtat, v.v.
- Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm,
thường là muối sulfonat của các hợp chất h
ữu cơ: R-SO
3
Na kém bền với
ánh sáng và khi giặt giũ.
- Phẩm nhuộm acid: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm
SO
3
H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các
loại tơ sợi chứa nhóm bazơ như len, tơ, poliamide, v.v.
- Phẩm nhuộm hoạt tính: có công thức tổng quát S – F – T - X, trong đó F là
phân tử mang màu, S là nhóm tan trong nước (SO
3
Na, COONa), T là gốc
8 SNZ. BLACK HF-GR 130% Đen ánh đỏ
9 SNZ. T/Q BLUE HF-G 165% Xanh turquoise
10 SNZ. ARANGE SHF – RR Cam
11 SNZ. VIOLET SHF – 3B Tím
1.4.5.2. Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho nhà máy
Nhu cầu về nhiên liệu chính cho lò hơi, lò dầu sử dụng than đá (khối lượng 2
tấn/ngày) hay than củi (khối lượng 5 tấn/ngày) tùy theo mùa.
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án như sau:
− Xin cấp giấy phép đầu tư: tháng 02/2009
− Dự kiến khởi công xây dựng nhà xưởng và các hạng mục công trình khác:
tháng 04/2009
− Hoàn thành xây dựng: tháng 12/2009
− Hoàn thành, lắp đặt thiết bị: tháng 03/2010
− Bắt đầu đi vào sản xuất: tháng 06/2010.
1.4.7 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư : 29.096.000.000 đ, trong đó:
STT VỐN CỐ ĐỊNH Giá trị (tr.đ)
1 Chi phí máy móc, trang thiết bị 12.064,5
2 Nhà xưởng, vật kiến trúc 5.043,5
3 Chi phí chuẩn bị dầu tư 1.110
4 Vốn QLDA & chi phí khác 69,989
5 Chi phí máy móc, trang thiết bị 910,9
6 Vốn lưu động 10.000
Cộng : 29.096
Chi phí liên quan đến môi trường:
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
HỘI ĐỒNG CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P.GĐ KINH DOANH P.GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG HCTC
P. KINH DOANH
P. KH - TC
XƯỞNG DỆT
NHUỘM
CÁC ĐỘI
BẢO TRÌ
VẬN TẢI
BẢO VỆ