Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -1- Ngành : Kỹ thuật môi trường
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước đang phát triển đang tiến hành công cuộc công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước, do đó sản xuất công nghiệp sẽ đóng vai trò trụ
cột của nền kinh tế. Ngày càng có nhiều khu công nghiệp lớn nhỏ ra đời tạo
nên những thay đổi tích cực trong việc tạo công ăn việc làm và nâng cao đời
sống người dân. Bên cạnh những ưu điểm đã mang lại, ngành công nghiệp
còn tại ra một sức ép về ô nhiễm môi trường rất lớn. Ô nhiễm nước thải và
đặc biệt là khí thải từ khu công nghiệp ảnh hưởng xấu tới đời sống người
dân sinh sống ở khu vực xung quanh đang là vấn đề nhận được rất nhiều sự
quan tâm. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ
con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ
sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axớt và suy giảm
tầng ụzụn) Cụng nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì
nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến
đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ
môi trường không khí càng quan trọng.
Tại những nhà máy sản xuất xi măng, khói thải từ nhà máy do đốt nhiên
liệu có chứa, bụi, khí CO
2
, CO, SO
2
… đã gây ra những tác động xấu như:
làm hạn chế tầm nhìn do khói bụi, tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô
hấp của người dân sống xung quanh. Nếu khí thải không được xử lý trước
khi thải ra môi trường và việc xây dựng các ống khói với các độ cao không
hợp lý sẽ gây ra những vấn đề ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Nhà máy xi măng Yên Bình là một trong những nơi sản xuất xi măng lớn
của cả nước. Tuy nhiên do chưa chú trọng vào vấn đề môi trường nờn đó
gây nên ô nhiễm không khí xung quanh khu vực nhà máy. Xuất phát từ nhu
cầu thực tế giảm tải lượng ô nhiễm không khí thải ra môi trường xung
15.000 ha) nên khí hậu vùng này mang tính chất vùng hồ: mùa đông ít lạnh,
mùa hè mát mẻ, thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp, trồng rừng
phòng hộ và rừng nguyên liệu; trồng cây công nghiệp chè, cao su, cây ăn
quả và là tiềm năng để phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du
lịch dịch vụ.
Yên Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình
hàng năm là 22,9
o
C. Độ ẩm trung bình là 37% và không có sương muối.
-Vận tốc gió trung bình là 1.6 m/s.
- Hướng gió chính là hướng đông nam
Địa hình của huyện Yên Bình khá phức tạp, với đặc điểm địa hình
chuyển tiếp từ Trung du lên miền núi, địa hình cao dần từ Đông Nam
lên Tây Bắc được tạo bởi hai dãy núi: Cao Biền nằm phía tả ngạn sông
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -4- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Chảy ( phía Đông hồ Thác Bà) và Con Voi nằm phía hữu ngạn sông
Chảy( phía Tây hồ Thác Bà ).
Nhà máy xi măng Yên Bình được xây dựng gần hồ Thác Bà và nằm kề với
quốc lộ 70 thuộc thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yờn Bỏi. Đõy
được coi là địa điểm lý tưởng để xây dựng nhà máy xi măng, do nơi đây hội
tụ đầy đủ những điều kiện về nguồn nguyên liệu dồi dào, giao thông thuận
tiện và nguồn lao động phong phú. Đá vôi, nguyên liệu chính để sản xuất xi
măng, được khai thác từ mỏ đá Mông Sơn, với trữ lượng trên 100 triệu tấn
và hàm lượng CaO cao (trung bình đạt 54,15%); Mỏ đất sét tại xã Hợp Minh
và Giới Phiên, thành phố Yờn Bỏi cú trữ lượng 10 triệu tấn là nguồn nguyên
liệu đảm bảo cho Công ty hoạt động lâu dài và sản xuất ra nhiều chủng loại
xi măng mác cao có chất lượng ổn định.
Nhà máy xi măng Yên Bình sản xuất clinker để sản xuất xi măng. Dây
chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất 910.000 tấn/năm đang vận hành
O
3
), quặng bụxit (giàu hàm lượng ụ xớt Al
2
O
3
) và
đỏ Silớc ( giàu hàm lượng SiO
2
).
- Nghiền Nguyên Liệu.
Đá vôi, đỏ sột và phụ gia điều chỉnh được cấp vào máy nghiền qua hệ thống
cân DOSIMAT và cân băng điện tử. Máy nghiền nguyên liệu sử dụng hệ
thống nghiền bi sấy nghiền liên hợp có phân ly trung. Các bộ điều khiển tự
động khống chế tỷ lệ % của đá vôi, đỏ sột, bụ xớt và quặng sắt cấp vào
nghiền được điều khiển bằng máy tính điện tử thông qua các số liệu phân
tích của hệ thống QCX, đảm bảo khống chế các hệ số chế tạo theo yêu cầu.
Bột liệu sau máy nghiền được vận chuyển đến cỏc xilụ đồng nhất, bằng hệ
thống gầu nõng, mỏng khí động. Quá trình này gây ô nhiễm bụi ảnh hưởng
đến môi không khí.
-Nghiền Xi Măng.
Clanh-ke từ cỏc xilụ, Thạch cao và Phụ gia từ kho chứa tổng hợp được vận
chuyển lờn kột máy nghiền bằng hệ thống băng tải và gầu nâng, từ két máy
nghiền clanh-ke, Thạch cao, Phụ gia cấp vào máy nghiền được định lượng
bằng hệ thống cân DOSIMAS.
- Đóng bao Xi măng.
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -7- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Từ đỏy cỏc xilụ chứa, qua hệ thống cửa tháo liệu xi măng được vận chuyển
tới cỏc kột chứa của máy đóng bao, hoặc các bộ phận xuất xi măng rời
Địa điểm Yờn Bỏi:Nhiệt độ trung bình không khí:
Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình cỏc thỏng vào mùa đông
Tháng XI XII I Trung bình
t
tt
(
o
C) 20.3 17.0 15.8 27.67
v(m/s) 1.4 1.4 1.4 1.4
φ(%) 86 87 88 87
Tra bảng G.1 ; A.1 ; N.1 ( TCVN _ 4088_1985 )
Nhiên liệu đốt là than đá .
Thành phần nhiên liệu than đá gồm:
Bảng 2.2: Đặc tính của nhiên liệu
C
p
(%) H
p
(%) O
p
(%) N
p
(%) S
p
(%) A
p
(%) W
p
(%)
84.2 3.1 3.8 1 1 3.5 3.2
o
Đơn vị : (m
3
chuẩn/kg NL)
Công thức tính toán:
V
o
=0.089 x C
p
+0.264 x H
p
– 0.0333(O
p
– Sp)
Thay số ta được: V
o
=0.089 x 84.2 + 0.264 x 3.1
–0.033(3.8
– 1) = 8.22
-Lượng không khí ẩm cần cho quá trình sấy:
Ký hiệu : V
a
Đơn vị : (m
3
chuẩn/kg NL)
Công thức tính toán:
V
V
SO2
=0.683 x 10
-2
x S
p
Thay số ta được: V
SO2
=0.683 x 10
-2
x 1 = 0.683 x 10
-2
-Lượng CO trong sản phẩm cháy không hoàn toàn:
b = 0.01 ữ 0.05 chọn b =0.04
Ký hiệu:V
CO
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
V
CO
=1.865 x 10
-2
x b x C
p
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -10- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Thay số ta được: V
CO
2
O trong sảm phẩm cháy:
Ký hiệu:V
H2O
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
V
H2O
= 0.111 x H
p
+ 0.0124 x W
p
+ 0.0016 x d x V
T
Thay số ta được:
V
H2O
= 0.111 x 3.1 + 0.0124 x 3.2 + 0.0016 x 19.27 x 12.75 = 0.8
-Lượng Nito trong sản phẩm cháy:
Ký hiệu:V
N2
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
V
N2
= 0.8 x 10
SO2
+ V
CO
+ V
CO2
+ V
H2O
+ V
N2
+ V
O2
= 0.00683 + 0.063 + 1.5 + 0.8 +
10 + 0.7 1=13.1
Bảng 2.3: Tổng kết tính sản phẩm cháy than ở điều kiện tiêu chuẩn (0
o
C,
760mmHg)
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -11- Ngành : Kỹ thuật môi trường
STT Đại lượng tính toán Đơn vị Công thức tính toán Kết quả
1
Lượng không khí
khô lý thuyết cần cho
quá trình sấy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
o
=(1+0.0016 x 19.27) x 8.22 8.5
3
Lượng không khí ẩm
thực tế với hệ số thừa
không khí α = 1.2
ữ1.6
Chọn α = 1.5
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
T
= α x V
a
V
T
= 1.5 x 8.5 12.75
4
Lượng SO
2
trong sản
phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
SO2
=0.683 x 10
CO
=1.865 x 10
-2
x 0.04 x 84.2
0.063
6
Lượng CO
2
trong sản
phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
CO2
= 1.865 x 10
-2
x (1
– b) x C
p
V
CO2
= 1.865 x 10
-2
x (1
– 0.04) x
84.2
NL)
V
N2
= 0.8 x 10
-2
x N
p
+ 0.79 x V
T
Thay số ta được:
V
N2
= 0.8 x 10
-2
x 1 + 0.79 x 12.75 = 9.8
10
9
Lượng Oxi trong sản
phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
O2
= 0.21 x (α
– 1) x V
a
Thay số ta được:
+ 0.8 + 10+ 0.71=13.1
13.1
2.1.2 Tính lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm khi than cháy ở điều
kiện thường ( t= 25
0
C, p=760mmHg)
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -12- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Lượng than đốt của lò nung theo nhà máy cung cấp là trong mùa đông đã sử
dụng 30000 (kg/h).
Vậy Nhiên liệu tiêu thụ là B = 30000 (kg/h).
Trọng lượng riêng của SO
2
là ρ
SO2
= 2.962 (kg/m
3
chuẩn)
Trọng lượng riêng của COlà ρ
CO
= 1.25 (kg/m
3
chuẩn)
Trọng lượng riêng của CO
2
là ρ
CO2
=1.977(kg/m
3
chuẩn)
/s L
T
L
T
= L
C
x (273 + t
k
) / 273
= 106 x (273 +25 ) /273
115.7
3 Lượng khói SO
2
ở điều kiện thực tế
g/s M
SO2
M
SO2
=10
3
x V
SO2
x B
x ρ
SO2
/3600
=10
3
x 0.00683 x 30000 x
2.962/3600
CO2
x B
x ρ
CO2
/3600
=10
3
x 1.5 x 30000 x
1.977/3600
24712.
5
6 Lượng tro g/s M
tro
M
tro
= 10 x a x B x A
p
/3600
= 10 x 0.8 x 1800 x
3.5/3600
233
Bảng lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm với B = 30000 (kg/h)
-Tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm.
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -13- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Bảng 2.5 : Kết quả tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm trong
điều kiện thường (t= 25
0
C, p=760mmHg)
STT Đại lượng tính
mg/ m
3
C
f t (CO2)
M
CO2
/ L
T
=24712.5/115.7
213591
4 Nồng độ phát
thải tro
mg/ m
3
C
f t (tro)
M
tro
/ L
T
=233/115.7
2013.8
2.2 Tính toán cho mùa hè.
Với mùa hè, ta chọn nhiệt độ của ba tháng có nhiệt độ cao nhất điểm hình
cho mùa hè đề tính do đó ta chọn thông số tính toán dựa vào cỏc thỏng 6,7,8
của mùa hè.
Tra TCVN 4088 ta có:
Địa điểm Yờn Bỏi:Nhiệt độ trung bình không khí như sau
Bảng 2.6: Nhiệt độ trung bình cỏc thỏng của mùa hè tại khu vực nghiên cứu
Tháng VI VII VIII Trung bình
– Sp)
Thay số ta được: V
o
=0.089 x 84.2 + 0.264 x 3.1
–0.033(3.8
– 1) = 8.22
-Lượng không khí ẩm cần cho quá trình sấy:
Ký hiệu : V
a
Đơn vị : (m
3
chuẩn/kg NL)
Công thức tính toán:
V
a
=(1+0.0016 x d) x V
o
Thay số ta được: V
a
=(1+0.0016 x 19.27) x 8.04 = 8.5
-Lượng không khí ẩm thực tế với hệ số thừa không khí α = 1.2 ữ1.6
Chọn α = 1.5
Ký hiệu: V
T
Đơn vị : (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
Ký hiệu:V
CO
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
V
CO
=1.865 x 10
-2
x b x C
p
Thay số ta được: V
CO
=1.865 x 10
-2
x 0.04 x 84.2 = 0.063
-Lượng CO
2
trong sản
phẩm cháy:
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -15- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Ký hiệu:V
CO2
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
+ 0.0016 x d x V
T
Thay số ta được:
V
H2O
= 0.111 x 3.1 + 0.0124 x 3.2 + 0.0016 x 19.27 x 12.75 = 0.8
-Lượng Nito trong sản phẩm cháy:
Ký hiệu:V
N2
Đơn vị: (m
3
chuẩn / kg NL)
Công thức tính toán:
V
N2
= 0.8 x 10
-2
x N
p
+ 0.79 x V
T
Thay số ta được: V
N2
= 0.8 x 10
-2
x 1 + 0.79 x 12.75 = 10
-Lượng Oxi trong sản phẩm cháy:
Ký hiệu:V
O2
Đơn vị: (m
Bảng 2.7: Tổng kết các kết quả tính toán sản phẩm cháy khi than cháy ở
điều kiện tiêu chuẩn (0
o
C, 760mmHg )
STT Đại lượng tính toán Đơn vị Công thức tính toán Kết
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -16- Ngành : Kỹ thuật môi trường
quả
1
Lượng không khí
khô lý thuyết cần
cho quá trình sấy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
o
=0.089 x C
p
+0.264 x H
p
– 0.0333(O
p
–
Sp) V
o
=0.089 x 84.2 + 0.264 x 3.1
–
T
= α x V
a
V
T
= 1.5 x 8.5 12.75
4
Lượng SO
2
trong sản
phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
SO2
=0.683 x 10
-2
x S
p
V
SO2
=0.683 x 10
-2
x 1 = 0.683 x 10
-2
0.683
x 10
-2
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
CO2
= 1.865 x 10
-2
x (1
– b) x C
p
V
CO2
= 1.865 x 10
-2
x (1
– 0.04) x 84.2
1.5
7
Lượng H
2
O trong
sảm phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
N2
= 0.8 x 10
-2
x 1 + 0.79 x 12.75 = 9.8
10
9
Lượng Oxi trong sản
phẩm cháy
(m
3
chuẩn/kg
NL)
V
O2
= 0.21 x (α
– 1) x V
a
Thay số ta được:
V
O2
= 0.21 x (1.4 – 1) x 8.5 = 0.7
0.71
10
Võỵ lượng sản phẩm
cháy tổng cộng
(Lượng khói tổng
cộng thải ra từ ống
khói )
(m
Trọng lượng riêng của SO
2
là ρ
SO2
= 2.962 (kg/m
3
chuẩn)
Trọng lượng riêng của COlà ρ
CO
= 1.25 (kg/m
3
chuẩn)
Trọng lượng riêng của CO
2
là ρ
CO2
=1.977(kg/m
3
chuẩn)
Hệ số tro theo khói là a = 0.8
-Lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm ứng với nhiên liệu tiêu thụ là
26000 (kg/h): ký hiệu : SPC là sản phẩm cháy
Bảng 2.8: Kết quả tính toán sản phẩm than cháy trong điều kiện thường (t=
25
0
C, p=760mmHg)
STT
Đại lượng tính
toán
Đơn
k
) / 273
= 92 x (273 +25 ) /273
100.4
3
Lượng khói SO
2
ở điều kiện thực
tế
g/s M
SO2
M
SO2
=10
3
x V
SO2
x B
x ρ
SO2
/3600
=10
3
x 0.00683 x 26000 x
2.962/3600
146.1
4
Lượng khói CO ở
điều kiện thực tế
g/s M
x ρ
CO2
/3600
=10
3
x 1.5 x 26000 x
1.977/3600
21417.5
6 Lượng tro g/s M
tro
M
tro
= 10 x a x B x
A
p
/3600
= 10 x 0.8 x 2600 x
3.5/3600
202.2
Bảng lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm với B = 26000 (kg/h)
-Tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm.
Bảng 2.9: Kết quả tính toán nồng độ phát thải các chất gây ô nhiễm trong
điều kiện thường (t= 25
0
C, p=760mmHg)
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -18- Ngành : Kỹ thuật môi trường
STT
Đại lượng tính
toán
thải CO
2
mg/ m
3
C
f t (CO2)
M
CO2
/ L
T
=21417.5/100.4
213321
4
Nồng độ phát
thải tro
mg/ m
3
C
f t (tro)
M
tro
/ L
T
=202.2/100.4
2010.2
Tổng kết thông số tính toán
Bảng 2.10: Tổng kết thông số tính toán của mùa đông và mùa hè
Mùa
Lưu lượng
khói thải
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -19- Ngành : Kỹ thuật môi trường
Đồ án đã sử dụng ụ hỡnh Gauss để xem xét khả năng phát tán của các khí
thải đối với các ống khói tự giả định có độ cao và đường kính khác nhau.
Sau khi đã thấy được khả năng phát tán khí thải khi chất ô nhiễm đi qua ống
khói vào môi trường, đồ án sẽ lựa chọn được ống khói nào có khả năng phát
tán ảnh hưởng ít nhất tới dân cư xung quanh và có lợi về mặt thi công nhất.
Hai ống khói sẽ được chọn có những thống số cụ thể sau:
Ống khói 1 và ống khói 2.
Bảng 3.1: Kích thước các ống khói đề xuất
Ống khói Chiều cao h(m) Đường kính d(mm)
1
16
24
32 1500
2
16
24
32
2500
( Hiện tại nhà máy có ống khói với đường kính d = 2000 (mm) và chiều cao
là 18 m )
Khi áp dụng mô hình Gauss thì sẽ xột các trường hợp điển hình của nguồn
tức thời và nguồn liờn tục trong dòng không khí đồng nhất. Luồng khói từ
nguồn tức thời chuyển động dọc theo đường thẳng song song với trục x
(hướng gió) mở rộng theo suốt chiều dài của trục, trong khi luồng liên tục cố
định thải luồng khói đối xứng trục x cố định với mặt cắt được mở rộng trong
mặt phẳng y,z.
Với các điều kiện như vận tốc trung bình (u) coi như không đổi trong
không gian,trong khi các thành phần vận tốc trung bình theo chiều vuông
x,y,z,t
,(mg/s) khi
tính C
x,y,z
và (mg/m.s) khi tính C
x,z
.
- U là vận tốc gió trung bình (m/s).
- là hệ số khuếch tán thành phần theo phương nằm
ngang và phương đứng .
- Khi tính toán nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất thì z = 0 , công
thức sẽ có dạng:
C
x,z
= exp ( ) exp ( )
- Khi tính toán nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất theo hướng gió ,
tức là
y = 0, z = 0 thức sẽ có dạng:
C
x
= exp ( )
Trong đó H là chiều cao hiệu quả của ống khói.
• Tính
được tính theo công thức: = a
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -21- Ngành : Kỹ thuật môi trường
b + d
Với - là khoảng cách xuôi theo chiều gió của nguồn (m).
Giả sử chọn cấp độ khí quyển là C ta có:
Bảng 3.2:T thống kê hệ số a,b,c,d với cấp độ khí quyển C:
- Là chiều cao thực của ống khói (m)
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -22- Ngành : Kỹ thuật môi trường
- Là đọ nâng của luồng khói (m)
∆h = ∆h
V
+ ∆h
T
∆h
V
: Là độ nâng luồng khói do vận tốc ban đầu.(m)
∆h
V
= D (w/u)
1.4
(m)
∆h
T
: Là độ nâng luồng khói do chênh lệch nhiệt độ (m)
∆h
T
= D (w/u)
1.4
(m)
w: là vận tốc thoát ra khỏi ống khói của luồng khói (m/s).
D: Đường kính ống khói (m).
T
khói
, : Là nhiệt độ tuyệt đối của khói; môi trường xung quanh (
V
h
1
h
2
h
3
h
1
h
2
h
3
1 1500 16 24 32 6.5 1.4 14.5 12.9 11.9
2 2500 16 24 32 6.5 1.4 16.6 14.8 13.7
-Tính ∆h
T
:
Bảng 3.5: Tớnh ∆h
T
Nguồn
tính
D
(mm)
Z (m) T
khói
(
0
K)
T
6.5 1.4 5.1 4.5 4.2
- Tính chiều cao hiệu quả của ống khói:
Bảng 3.6: Tính chiều cao hiệu quả của ống khói
Nguồn
tính
∆h
V
∆h
T
H
h
1
h
2
h
3
h
1
h
2
h
3
h
1
h
2
h
3
1 14.5 12.9 11.9 4.4 3.96 3.65 34.9 40.86 47.55
0.26 34.9 12.94323 40.86 6.387824 47.55 2.532894
0.27 34.9 13.72252 40.86 7.097808 47.55 2.992846
0.28 34.9 14.40265 40.86 7.77122 47.55 3.463337
0.29 34.9 14.98655 40.86 8.401257 47.55 3.936305
0.3 34.9 15.47892 40.86 8.983373 47.55 4.404597
0.31 34.9 15.88559 40.86 9.514938 47.55 4.862097
0.32 34.9 16.21303 40.86 9.994888 47.55 5.303761
0.33 34.9 16.46801 40.86 10.4234 47.55 5.725587
0.34 34.9 16.65731 40.86 10.80162 47.55 6.12454
0.35 34.9 16.78754 40.86 11.13137 47.55 6.498453
0.36 34.9 16.86501 40.86 11.41499 47.55 6.845917
0.37 34.9 16.89565 40.86 11.65516 47.55 7.166166
0.38 34.9 16.88497 40.86 11.85474 47.55 7.458968
0.39 34.9 16.83806 40.86 12.01667 47.55 7.724528
0.4 34.9 16.75953 40.86 12.14391 47.55 7.963393
0.41 34.9 16.65359 40.86 12.23938 47.55 8.176379
0.42 34.9 16.52402 40.86 12.30588 47.55 8.3645
0.43 34.9 16.37422 40.86 12.34609 47.55 8.52891
0.44 34.9 16.20725 40.86 12.36256 47.55 8.67086
0.45 34.9 16.02579 40.86 12.35768 47.55 8.791654
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư -25- Ngành : Kỹ thuật môi trường
x(km) H1 Cx1(mg/m3) H2 Cx2(mg/m3) H3 Cx3(mg/m3)
0.46 34.9 15.83228 40.86 12.33365 47.55 8.892623
0.47 34.9 15.62882 40.86 12.29255 47.55 8.975098
0.48 34.9 15.41732 40.86 12.23628 47.55 9.04039
0.49 34.9 15.19943 40.86 12.16657 47.55 9.089776
0.5 34.9 14.97661 40.86 12.08503 47.55 9.12449
0.51 34.9 14.75015 40.86 11.99311 47.55 9.145712
0.52 34.9 14.52115 40.86 11.89215 47.55 9.154568
0.83 34.9 8.503998 40.86 7.80947 47.55 6.984781
Sinh Viên : Nguyễn Văn Dương Lớp :49 MT