Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày các nguy cơ gây mất an toàn và bảo mật Hệ thống thông
tin.
2. Khi HTTT bị xâm hại, doanh nghiệp nên sử dụng công cụ nào để
đanm bảo tính an toàn và bảo mật HTTT
3. Khái niệm về ERP? Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh
nghiệp?
4. Nêu và phân tích những đặc điểm của hệ thống ERP?
5. Phân tích những lợi ích và thách thức khi ứng dụng ERP vào hệ
thống thông tin doanh nghiệp?
6. Những bên nào cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai hệ
thống ERP cho doanh nghiệp? Quy trình triển khai hệ thống ERP
bao gồm những giai đoạn chính nào?
7. Trình bày và phân tích những xu hướng của các hệ thống ERP hiện
nay?
8. Tại sao nói việc tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin
doanh nghiệp thành một hệ thống duy nhất là tất yếu trong thời đại
toàn cầu hóa hoạt động kinh doanh hiện nay?
9. Khái niệm về CRM? Những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đối
với doanh nghiệp?
10. Phần mềm CRM và hệ thống CRM giống và khác nhau như thế
nào? Nêu các phần mềm CRM hiện nay?
11. Trình bày các chức năng chính trong một phần mềm CRM?
12. Các hệ thống CRM chủ yếu hỗ trợ các hoạt động nào của doanh
nghiệp? Vì sao?
13. Trình bày và phân tích các tiêu chí để đánh giá một hệ thống CRM
hiệu quả ?
14. Vì sao thời gian gắn bó của khách hàng với doanh nghiệp được coi
là một tiêu chí không thể thiếu trong đánh giá một hệ thống CRM
hiệu quả?
15. Nói rằng CRM là một phân hệ trong ERP đúng hay sai? Vì sao?
4. Chiếm quyền điều khiển từng phần hoặc toàn bộ hệ thống
Mỗi nhóm có các nguy cơ nhỏ là:
Nghe lén, hay đọc lén là một trong những phương thức
truy xuất thông tin trái phép. Các hành vi thuộc phương
thức này có thể đơn giản như việc nghe lứn một cuộc
đàm thoại, mở một tập tin trên máy của người khác, hoặc
phức tạp hơn như là xen vào một kết nối mạng để ăn cắp
dữ liệu, hoặc cài các chương trình ghi bàn phím để ghi lại
những thông tin quan trọng được nhập từ bàn phím.
Nhóm nguy cơ phát thông tin sai/ chấp nhận thông tin sai
bao gồm những hành vi tượng tự như nhóm ở trên nhưng
mang tính chủ động, tức là có thể thay đổi thông tin gốc.
nếu thoog tin bị thay đổi là thông tin điều khiển hệ thống
thì mức đội thiệt hại sẽ nghiêm trọng hơn nhiều bởi vì khi
đó, hành vi này không chỉ gây ra sau sữ liệu mà còn có
Tâmk47h1
Page 2
thể làm thay đổi các chính sách an toàn của hệ thống hoặc
ngăn chặn hoạt động bình thường của hệ thống.
Trong thực tế tấn công xen giữa là một dạng của phương
thức phát thông tin sai/ chấp nhận thông tin sai. Hoạt
động của hình thức tấn công này là xen vào một kết nối
mạng, đọc lén thông tin và thay đổi thông tin trước khi
gửi đến cho nơi nhận
Giả danh cũng là một dạng hành vi thược nhóm nguy cơ
phát thông tin sai lệch/ chấp nhận thông tin sai. Hành vi
này thực hiện việc trao đổi thông tin với một đối tác bằng
cách giả danh một thực thể khác.
Phủ nhận hành vi là một phuowgn thức gay sai lệch thông
tin bằng thương thức này, một thực thể thực hiện hành vi
1) Kiểm soát truy cập
2) Bảo mật mạng có dây và không dây
3) Mã hóa
+ Kiểm soát truy cập:
Mức vật lý: kiểm soát truy cập vào máy chủ, bang/ đĩa
lưu trữ và sử dụng các tính năng an ninh như: camera.
Còi, báo động
Mức logic: định danh, mật khẩu sinh trắc học,
CPTCHA( kí tự kiểm tra người dùng), tường lửa, hệ
thống phát hiện xâm nhập, phần mềm diệt vius:
- Hệ thống tường lửa: thực hiện các chức năng
separator (tách rời giữa mạng nội bọ và mạng công
cộng), restricter ( chỉ cho phép một số lượng giới
hạn các loại lưu lượng được phép xuyên qua tường
lửa, analyzer( theo dõi các thông tin này lại theo
yêu cầu của người quản trị để phục vụ cho các
phân tích để đánh giá mức độ an toàn của hệ thống.
- Hệ thống phát hiện xâm nhập:IDS ( phát hiện các
dấu hiệu của tấn công xâm nhập bằng theo dõi,
phân tích hai nguồn thông tin chủ yếu là ( thông tin
về các thao tác thực hiện trên máy chủ được lưu
trong nhật kí hệ, lưu lượng đang lưu thông trên
mạng) và phát hiện, dự đoán thậm trí là phản ứng
tấn công.
+ Mã hóa:
- Mã hóa khóa đối xứng( 1 khóa)
- Mã hóa khóa công khai( 2 khóa: bí mật và công
khai)
- Chứng chỉ số, hạ tầng khóa công khai PKI
+ Bảo mật mạng có dây và không dây:- có dây thì SSL, không dây giao
Là một lý do tố để bắt đầu quá trình thực hiện cải tổ dn
Tập trung kiểm soát các bộ phận, phòng ban của công ty trong hệ
thống thông tin thống nhất.
Kết nối các công ty con, các bộ phận ở nhiều vị trí địa lý khác nhau
Là một công cụ nhằm marketing hình ảnh công ty trong mắt nhà
đầu tư và đối tác kinh doanh
Tăng độ chính xác và kịp thời của các thông tin về quản lý, kinh
doanh, tài chính kế toán.
Kiểm soát rủi ro
Tâmk47h1
Page 5
Tăng hiệu quả hoạt động kinh doan
Tiết kiệm chi phí
4. Nêu và phân tích những đặc điểm của hệ thống ERP?
Trả lời:
Hệ thống ERP là một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo
tiêu chuẩn quốc tế gồm có 5 đặc điểm chính sau:
1. ERP là một hệ thống tích hợp quản trị sản xuất kinh doanh
(Integrated Business Operating System). Tích hợp là mọi công
đoạn, mọi phòng ban mọi người chức năng đều được liên kết
cộng tác phối hợp với nhau trong một quá trình hoạt động kinh
doanh thống nhất. Tính tích hợp thể hiện ở chỗ sử dụng chung
một cơ sở dữ liệu, không có dữ liệu nào phải nhập 2 lần vào
cùng một hệ thống. Khi sử dụng chung một hệ cơ sở dữ liệu sẽ
tránh được sai sót khi nhiều người cùng nhập dữ liệu, tăng tốc
độ dòng công việc, tập trung dữ liệu và dễ dàng kiểm soát.
2. ERP là một hệ thống do con người làm chủ với sự hỗ trợ của
máy tính (People system supported by the computer). Những
cán bộ, các nghiệp vụ mới là chủ yếu còn máy tính các phần
mền chỉ là để hỗ trợ. Người sử dụng phải được đào tạo một cách
dduer thông tin chính xác. Nếu không có hệ thống ERP, một
cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn khác nhau
và có thể thấy nhiều số liệu khác nhau( tài chính kế toán có
con số doanh thu riêng, kinh doanh có một con số khắc và
những đơn vị khắc có thể có số liệu khác để tổng hợp thành
doanh thu của cả công ty) với hệ thoogns eRp chỉ có một
kiểu sự thật, không thắc mắc, không nghi ngờ bởi vì tất cả
phòng ban nhân viên đều sử dụng chung một hệ thống trong
thời gian thực. hệ tống erp tập trung các dữ liệu từ mỗi phân
hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ
riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ
dàng.
Công tác kế toán chính xác:
phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm
erp giúp công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên
thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.
Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội
bộ và các cán bộ quản lý cấp cao kiểm tra tính chính xác
của các tài khoản. hơn nữa một phân hệ kế toán được
thiets kế tốt sẽ hỗ trợ các quy trình kế toán và các biện
pháp kiểm soát nội bộ chất lượng
Cải tiến quản lý hàng tồn kho: phân hệ quản lý hàng tồn kho
trong phần mềm erp cho phép các công ty theo dõi hàng tồn
kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu
Tâmk47h1
Page 7
nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp
tăng hiệu quả kinh doanh
Tăng hiệu quả sản xuất: phân hệ hoạch định và quản lý sản
xuất của phần mềm erp giúp các công ty sản xuất nhận dạng
mong muốn
Tích hợp thông tin đặt hàng của khách hàng: với hệ thống
erp đơn đặt hàng của khách hàng đi theo một lộ trình tự động
Tâmk47h1
Page 8
hóa từ khoảng thời gian nhân viên dịch vụ khách hàng nhận
đơn hàng cho đến khi giao hàng cho khách hàng và bộ phận
tài chính xuất hóa đơn, chẳng thà bạn lấy thông tin từ chung
một hệ thống còn hơn nhận thông tin rời rạc từ các hệ thống
khác nhau của từng phòng ban. Hệ thống phần mềm erp giúp
công ty bạn theo dõi đơn hàng một cách dễ dàng hơn, giúp
phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, kho và giao hàng ở các
địa điểm khác nhau trong cùng một thời điểm.
Những thách thức khi ứng dựng ERP :
- Nhiều chi phí cao khi thiết lập HT ERP: thời gian, tiền bạc, nhân
lực
- Thực hiện ERP khó: phải thay đổi nhiều chu trình nghiệp cụ và chu
trình gửi nhận thông tin trong hệ thống
- Mức độ riêng tư trong HT ERP
- Tốn thời gian để nhận ra các lợi ích của ERP: khoảng 8 tháng sau
khi thực hiện
- Đào tạo tốn rất nhiều chi phí
- Vấn đề kiểm soát nhân viên: chia sẻ thông tin, ra quyết định, chống
đối, dư thừa, lỗi
- Khoản ½ HT ERP thực hiện đều thất bại…
Câu 6: những bên nào cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai
hệ thống ERP cho doanh nghiệp? quy trình triển khai hệ thống ERP
bao gồm những giai đoạn chính nào?
- Các bên cần có mặt tham gia vào quá trình triển khai hệ thống ERP
là :
- Giai đoạn 3: đối vwois các doanh nghiệp sản xuât, giai đoạn này sẽ
triển khai các phân hệ liên quan đến quản lý sản xuất. tùy từng hệ
thống ERP, việc quản lý sản xuất có thể rất chi tiết đến từng giờ
máy và giờ công lao động.
Giai đoạn 1 và 2 nói chung có thể triển khai tại nhiều doanh
nghiệp, cond giai đoạn 3 đòi hỏi việc sản xuất của doanh nghiệp
phải tương đối quy củ và hiện đại. có thể doanh nghiệp chỉ chọn áp
dụng ERP đến giai đoạn 2 nếu thấy việc quản lý phân xưởng của
mình còn quá nhiều yếu tố phi chuẩn.
câu 7. Ko biết kiểu gì Trình bày và phân tích những xu hướng của
các hệ thống ERP hiện nay?( câu này tớ không chắc )
Trong những năm gần đây, chúng ta thường thấy những dự đoán công
nghệ xoay quanh điện toán đám mây, truy cập thiết bị di động, tương tác
xã hội, dữ liệu lớn, Hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp
(ERP) cũng không nằm ngoài những xu hướng này. Hãy cùng chúng tôi
điểm qua những xu hướng nổi bật của ERP trong ngành sản xuất năm
2014.
Tâmk47h1
Page 10
Điện toán đám mây
Với mức độ nhận biết của doanh nghiệp sản xuất về điện toán đám mây
ngày càng lớn, các hệ thống ERP trên đám mây (Cloud ERP) chắc chắn
sẽ ngày càng phát triển mạnh. Rất nhiều công ty quan tâm đến việc hạ
thấp chi phí sở hữu, giảm sự phụ thuộc vào bộ phận IT và tận dụng những
lợi ích khác bằng việc sử dụng Cloud ERP. Tận dụng xu hướng này,
thương hiệu Plex nổi lên như nhà dẫn đầu cung cấp một hệ thống SaaS
thực sự. Tiếp nối thành công đó, Infor, SAP, Oracle, Epicor, Microsoft
Dynamics và những công ty khác đã cung cấp các giải pháp điện toán
đám mây thay thế cho mô hình cũ.
Vì thế, khi nói đến hệ thống ERP trong ngành sản xuất trong năm 2014,
thống ERP tích hợp mạng xã hội. Các nhà cung cấp chính như Infor, SAP,
Orable đang bắt đầu tích hợp mạng xã hội trong hệ thống ERP của mình,
thông qua việc nâng cao trải nghiệm - nhìn và cảm nhận giúp người dùng
sử dụng dễ dàng hơn. Dự kiến chúng ta sẽ còn thấy được những cải tiến
này từ các nhà cung cấp khác. Một cột mốc đáng lưu ý trong năm vừa qua
đó là việc Infor chính thức cung cấp khái niệm cộng tác mạng xã hội. Sản
phẩm Infor ERP LN kết hợp được các chức năng như gắn kết, cộng tác,
và những cuộc trao đổi trong thời gian thực cùng những chức năng khác
được đưa vào giao diện sử dụng của người dùng ERP.
Bằng cách nâng cao cộng tác mạng xã hội, các doanh nghiệp có thể cải
thiện và hoàn thiện quá trình đưa ra quyết định. Cùng với Infor và các hệ
thống khác, toàn doanh nghiệp (kể cả những dây chuyền cung ứng mở
rộng) có thể giao tiếp, cộng tác và theo dõi con người, công việc cũng
như các quá trình khác. Cấp độ cộng tác này thông qua việc nâng cấp hệ
thống ERP và mạng xã hội chắc chắn sẽ là xu hướng trong năm tới.
Câu 8 tại sao nói việc tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin
doanh nghiệp thành một hệ thống là tất yếu trong thời đại toàn cầu
hóa hoạt động kinh doanh hiện nay?
Trước hết chúng ta cần hiểu tích hợp là gì? Tích hợp nghĩa là tập
hợp và tích cóp nhóm gọn một hoặc nhiều thành phần riêng lẻ vào
cùng một diện tích. Diện tích ở đây là trong một hệ thống thông tin
của doanh nghiệp. Module ở đây hiểu là những bộ phận nhỏ đảm
nhiệm những chức năng khác nhau trong hệ thống thông tin. Việc
tích hợp các mô đun trong hệ thống thông tin doanh nghiệp thành
một hệ thống duy nhất là việc tập hợp và tích cóp nhóm gọn các bộ
phận đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong doanh nghiệp như
kế toán, kho hàng, bán hàng, mua hàng…vào trong một hệ thống
thông tin duy nhất và hệ thống này chính là ERP. ERP là một hệ
thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ
yếu của doanh nghiệp. Việc áp dụng ERP trong các doanh nghiệp
nhiều kênh và bộ phận chức năng khác nhau. CRM là một hệ thống
nhằm phát hiện ra khách hàng tiềm năng biến họ thành khách hàng
và giữ chân họ ở lại công ty.
Lợi ích:
+ Những lợi ích cơ bản của hệ thống CRM đối với doanh nghiệp
là:
1. Tối ưu hóa các chu trình dịch vụ
2. Thiết lập mối quan hệ có lợi hơn với khách hàng
- Tăng mức độ hài lòng của khách hàng với DN
- Giảm tỷ lệ KH rời khỏi doanh nghiệp
Tâmk47h1
Page 13
3. Giảm chi phí hoạt động
- Chi phí tiếp cận KH mới
- Chi phí thu hút và lưu giữ KH
4. Tăng doanh thu cho DN nhờ việc xác định khách hàng và phân
đoạn có khả năng sinh lợi để marketing, bán hàng chéo, bán
hàng có giá trị cao hơn.
Câu 10: Phần mềm CRM và hệ thống CRM giống và khác nhau như
thế nào? Nêu các phần mềm CRM hiện nay.
Phần mềm CRM là phần mềm máy tính sử dụng chủ yếu cho các tập
đoàn, công ty, tổ chức kinh doanh nhằm mục đích quản trị mối quan hệ
khách hàng một cách có tổ chức.
Hệ thống CRM là hệ thống nhằm phát hiện ra các đối tượng tiềm năng,
biến họ thành khách hàng và sau đó giữ chân họ lại với doanh nghiệp.
• Giống nhau về mục đích cốt lõi là nhằm quản trị tốt mối quan hệ
của doanh nghiệp đối với khách hàng.
• Khác nhau:
- Phần mềm CRM là phần mềm chuyên dụng về quản lý quan hệ
khách hàng, là phần mềm nên nó chỉ là các chương trình cài đặt
phần mềm được sử dụng bởi nhiều tài khoản và các thông tin khách
hàng được chia sẻ lẫn nhau, giữa các đơn vị con, các nhân viên bán
hàng khác nhau ở các địa điểm khác nhau để tinh giản quy trình.
o Cho phép hình thành các mối quan hệ cá nhân với khách hàng
thông qua các đầu mối liên hệ, mục đích là để cải thiện sự hài lòng của
khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận. Xác định các khách hàng có lợi
nhuận cao nhất và chuẩn bị được sự đáp ứng dịch vụ cao nhất.
o Cung cấp tự động các thông tin khách hàng cho đội ngũ nhân viên.
Nhờ vậy đội ngũ nhân viên có phản ứng tức thời đối với các giao dịch
khách hàng, xây dựng mối quan hệ hiệu quả giữa các công ty, cơ sở
khách hàng và đối tác.
o Hỗ trợ tự động hóa các tác vụ thường niên trong việc giao dịch với
khách hàng, tự động hóa các chương trình marking trực tuyến internet,
điện thoại di động v.v
Câu 12: Các hệ thống CRM chủ yếu hỗ trợ các hoạt động nào của
doanh nghiệp? vì sao?
Các hệ thống CRM tập trung vào các quá trình marketing, bán hàng và
dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Điều này rất dễ hiểu, do mục tiêu của bản thân hệ thống CRM là nhằm
phát hiện ra những khách hàng tiềm năng, biến họ thành khách hàng
thật sự của doanh nghiệp và sau đó giữ chân họ lại. CRM quản lý danh
mục khách hàng, các thông tin cơ sở như địa chỉ, điện thoại, email,
Tâmk47h1
Page 15
người liên hệ của khách hàng, phân tích quá trình giao dịch với khách
hàng, từ những cuộc tiếp xúc đầu tiên đến lần mua hàng gần nhất, phân
tích nhu cầu của khách hàng để đề xuất chào hàng tiếp theo
Muốn làm được điều này, CRM tập trung vào hoạt động marketing
nhằm tìm ra được phân khúc thị tường mục tiêu, những khách hàng
tiêm năng, phân loại khách hàng. Trên cơ sở dữ liệu thu được từ quá
Tâmk47h1
Page 16
• Tỷ lệ trao đổi, sử dụng thông tin về KH đối với các bộ phận có liên
quan:
Tiêu chí này cho thấy mức độ quan tâm đến khách hàng của doanh
nghiệp. Nếu tỷ lệ này cao, tức là doanh nghiệp đang cố gắng đặt khách
hàng vào vị trí trung tâm, với mong muốn nhu cầu của khách hàng ( từ
những thông tin về khách hàng) sẽ là cơ sở cho các quyết định đồng bô
cuat tất cả các bộ phận liên quan=> hệ thống CRM đồng bộ trong toàn
thể doanh nghiệp => nâng cao hiệu quả hoạt động CRM.
Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp cho thấy doanh nghiệp chưa thật quan
tâm đến khách hàng một cách đồng bộ giữa các phòng ban, lãng phí
những thông tin thu thập được của khách hàng => một hệ thống CRM
kém hiệu quả.
• Tỷ lệ bán hàng cho cùng một đối tượng.
• Khả năng tiếp nhận thông tin KH.
Càng cao cho thấy hê thống CRM càng hiệu quả trong công tác xây
dựng và phân tích cơ sở dữ liệu về khách hàng.
Đánh giá bên ngoài
Đánh giá bên ngoài nhằm xác định phản ứng của KH đối với TC/DN và
sản phẩm (SP) của họ. Những số liệu thống kê thể hiện tính hiệu quả
của chiến lược kinh doanh đang triển khai, trong đó, bao hàm cả kết
quả xây dựng thương hiệu của TC/DN
• Tỷ lệ chuyển từ quan tâm sang mua sản phẩm: tức là tỷ lệ chuyển từ
khách hàng tiềm năng trở thành khách thật sự của sản phẩm của doanh
nghiệp, cho thấy mức độ thành công trong việc thuyết phục, thu hút
khách hàng của hệ thống.
• Mức độ tin cậy của KH đối với DN: thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ
Mức độ này cao chứng tỏ khách hàng tin tưởng vào sản phẩm, thương
hiệu của doanh nghiệp, là nền tảng tạo ra lực lượng khách hàng trung
một tiêu chí không thể thiếu trong đánh giá một hệ thống CRM hiệu
quả vì:
Mục tiêu đặt ra của hệ thống CRM là phát hiện ra các đối tượng tiềm
năng, biến họ thành khách hàng, sau đó giữ chân các khách hàng này ở lại
với công ty.
Tức là không chỉ thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp, hệ thống
CRM phải xây dựng được mối quan hệ tốt đối với khách hàng bằng việc
thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp:
chẳng hạn kết hợp chương trình khuyến mãi, xúc tiến với tư vấn khách
hàng, chính sách hậu đãi khách hàng, từ đó xây dựng hình ảnh đẹp của
doanh nghiệp trong mắt khách hàng=> giữ chân được khách hàng ở lại.
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt, nếu hệ thống quản trị quan hệ khách
hàng không tốt, khách hàng sẽ sẵn sang bỏ doanh nghiệp để đi tìm những
nhà cung cấp khác, đầy rẫy trên thị trường mà theo họ là hệ thống quan
Tâmk47h1
Page 18
hệ khách hàng tốt hơn và đương nhiên doanh nghiệp không duy trì được
những nhóm khách hàng truyền thống=> rủi ro về đầu ra trong tương lai.
Do vậy, một hệ thống CRM hiệu quả là hệ thống thu hút được nhiều
khách hàng đến với doanh nghiệp, nhưng quan trọng hơn là phải giữ chân
được khách hàng ở lại lâu dài với doanh nghiệp.
Câu 15: Có thể nói rằng CRM là một phân hệ trong ERP. Vì:
ERP là một hệ thống thông tin quản lý tích hợp các nguồn lực của doanh
nghiệp, bao trùm lên toàn bộ các hoạt động chức năng chính của doanh
nghiệp.
ERP là một hệ thống tích hợp các quy trình kinh doanh trọng yếu của
doanh nghiệp dựa trên sự tích hợp gồm các mô đun phần mềm và hệ
thống CSDL tác nghiệp tập trung của một doanh nghiệp.
- ERP bao gồm một tập hợp các mô đun phụ thuộc lẫn nhau, hỗ
trợ các hoạt động nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp.
- Các thành phần cơ bản của SCM: dây chuyền cung ứng được cấu
tạo từ 5 thành phần cơ bản. các thành phần này là nhóm chức năng
khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng:
- Sản xuất( làm j, ntn. Khi nảo)
- Vận chuyển( khi nào, vận chuyển như thế nào)
- Tồn kho( chi phí sản xuất và lưu chữ)
- Định vị( nơi nào tốt nhất để làm cái j)
- Thông tin ( cơ sở để ra quyết định)
+ sản xuất: sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và
lưu trữ sản phẩm. phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết
bị chủ yếu của thành phần này. Trong quá trình sản xuất, các nhà
quản trị thường phải đối mặt với các vấn đề cân bằng giữa khả
năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp
+ vận chuyển:đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vẩn chuyển
nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dầy chuyền
cung ứng. ở đây sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và
hiệu quả công việc được biểu thị trong việc sự lựa chọn phương
thức vận chuyển. thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ
bản: Đường biển, Đường sắt, Đường bộ, Đường hàng không, Dạng
điện tử, Đường ống.
+ tồn kho: tồn kho là việc hàng hóa được sản xuất ra tiêu thị như thế
nào. Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của
công ty bạn. nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra
bao nhiêu sẽ tiêu thị hết bấy nhiêu, từ đó chứn tỏ hiệu quả sản xuất
của ocong ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa.
Tâmk47h1
Page 20
+ định vị: bạn tìm kiếm các nguồn nguyên liệu sản xuất ở đâu? Nơi
nào là địa điểm tiêu thị tốt nhất? đây chính là những yêu tố quyết định
Page 21
Hệ thống lập kế hoạch chuỗi cung ứng, tạo các dự báo về nhu cầu sp ( lập
kế hoạch nhu cầu) và giúp phát triển các kế hoạch sản xuất và nguồn lực
cho sp đó.
Hệ thống thực thi chuỗi cung ứng: qly sp chuyển qua các trung tâm Phân
phối và các kho hàng đảm bảo sp sẽ dc đến đúng địa điểm theo các hiệu
quả nhất.
Câu 18: Tại sao việc quản lý thông tin trong doanh nghiệp lại gắn
liền với việc quản lý chuỗi cung ứng?
Thông tin là “nguồn dinh dưỡng” của hệ thống SCM nó đóng vai trò
quan trọng trong SCM. Nếu thông tin mà chính xác thì hệ thống sẽ
đưa ra kết quả chính xác. Nếu thông tin mà không chuẩn xác hệ thống
sẽ mất khả năng phát huy tác dụng. Ví dụ như việc cung cấp thông tin
của doanh nghiệp về công suất sản xuất, hiện trạng về nguồn lực và
những thông tin về khách hàng một cách chuẩn xác cho hệ thống
SCM sẽ góp phần giúp SCM đưa ra kết quả về kế hoạch sản xuất sao
cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng…
SCM là một hệ thống tích hợp nhằm quản lý và liên kết các bộ phận
sản xuất, nhà cung ứng và khách hàng. Muốn quản lý và liên kết được
các bộ phận này cần phải có thông tin từ doanh nghiệp. Việc quản lý
thông tin về doanh nghiệp một cách chặt chẽ sẽ giúp cho quá trình
quản lý chuỗi cung ứng được tốt hơn.
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng cung cấp khả năng hiển thị thông
tin mở một cách nhanh chóng được chia sẻ giữa các bộ phận trong
chuỗi cung ứng, tự động hóa luồng thông tin giữa doanh nghiệp với
các đối tác khác của nó để đưa ra quyết định tốt hơn nhằm tăng hiệu
suất.
Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý từ nhà cung cấp đến phân phối,
quản lý thông tin là việc quản lý các thông tin về nhà cung cấp về bộ
phận sản xuất, bộ phận vận chuyển, bộ phận lưu kho của doanh
Quản trị logictics cơ bản bao gồm: quản trị vận tải hh bao gồm xuất và
nhập, quản lý đội tàu kho bãi, NVL,thực hiện đơn hàng thiết kế mạng
lưới logictics, quản trị tồn kho, hoạch định cung cầu, quản trị nhà cung
cấp dịch vụ thứ 3.Ở 1 số mức độ khác nhau các chức năng của logictics
bao gồm việc tì nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất đóng gói dịch vụ,
khách hàng.
• SCM là viết tắt của hệ thông qly chuoi cung ứng ( Supply Chain
Management): Là mạng lưới các tổ chức nhà cc, nhà sx, nhà lắp
ráp nhà phân phối vào các trang thiết bj hậu cần.
Nhằm thực hiện các chức năng:
- Thu mua nguyên liệu vật liệu
Tâmk47h1
Page 23
- Chuyển thành các sp trung gian và cuối cùng thành thành phẩm
- Phân phối các sp đến KH.
Giống nhau: Đều hoạch định, thực hiện, kiểm soát các hoạt động
vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như thông
tin từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu khách
hàng
Vài khác biệt giữa Quản trị logistics (Logistics Management-
LM) và Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management
-SCM):
- Về tầm ảnh hưởng: LM có tầm ảnh hưởng ngắn hạn hoặc trung
hạn, còn SCM có tầm ảnh hưởng dài hạn.
- Về mục tiêu: LM mong muốn đạt đến giảm chi phí logistics
nhưng tăng được chất lượng dịch vụ còn SCM lại đặt mục tiêu ở
giảm được chi phí toàn thể dựa trên tăng cường khả năng cộng tác
và phối hợp, do đó tăng hiệu quả trên toàn bộ hoạt động LM.
pháp quản trị doanh nghiệp thành công nhất trên thế giới hiện nay.
Trước hết, ERP tính toán và dự báo các khả năng có thể phát sinh
trong quá trình điều hành sản xuất/kinh doanh của công ty. Chẳng hạn,
ERP giúp nhà máy tính toán chính xác kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
cho mỗi đơn hàng dựa trên tổng nhu cầu nguyên vật liệu, tiến độ, năng
suất, khả năng cung ứng… Cách làm này cho phép công ty luôn có đủ vật
tư sản xuất, mà vẫn không để lượng tồn kho quá lớn gây đọng vốn. ERP
còn là công cụ hỗ trợ trong việc lên kế hoạch cho các nội dung công việc,
nghiệp vụ cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như
hoạch định chính sách giá, chiết khấu, các hình thức mua hàng, hỗ trợ
tính toán ra phương án mua nguyên liệu, tính được mô hình sản xuất tối
ưu…
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng hệ thống ERP sẽ cung cấp các
công cụ và tạo điều kiện cho các dây chuyền cung ứng (cả đơn giản
và phức tạp) thành công. Như vậy SCM chính là một phân hệ con của
ERP và đảm nhiệm chức năng quản lý chuỗi cung ứng của hệ thống.
Câu 23: So sánh mạng internet, intranet, extranet?
Internet Intranet extranet
Khái niệm Mạng internet là
mạng của các
mạng và có
phạm vi toàn
cầu, sử dụng
nhiều loại
phương tiện
truyền thông
khác nhau và
Mạng riềng cho
1 DN nhưng đc
thiết lập dựa trên