Tiết 29:
Việc nghiên cứu di truyền ở ng ời gặp 2 khó khăn chính sau:
- Ng ời sinh sản muộn, đẻ ít con
-
Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các ph ơng pháp lai và gây đột biến
I- NGHIÊN CứU PHả Hệ
Giải thích các từ:
Phả: Hệ:
Giải thích các kí hiệu đ ợc sử dụng trong ph ơng pháp
Cùng trạng thái
Khác trạng thái
Em hãy đọc ví dụ 1 sgk (78) và trả lời các câu hỏi sau:
Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
Sự di truyền các tính trạng màu mắt có liên quan
đến giới tính hay không? Tại sao?
Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc )
qua 3 đời của hai gia đình khác nhau, ng ời ta lập đ ợc hai sơ đồ phả hệ nh sau:
0
a b
Sơ đồ phả hệ của hai gia đình
a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
Đời ông bà (P)
Đời con (F
1
)
Đời cháu (F
2
Thô tinh
Hîp tö ph©n bµo
Ph«i
a
b
a) Sinh ®«i cïng trøng b) Sinh ®«i kh¸c trøng
C©u1 c©u2 C©u 3Sơ đồ (a:b) khác nhau ở điểm nào?
+ Số l ợng trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh?
+ Lần nguyên phân đầu tiên?
a
b
T¹i sao trÎ sinh ®«i cïng trøng l¹i cïng giíi tÝnh?
Đồng sinh khác trứng là gì? trẻ đồng sinh
khác trứng có thể khác nhau về giới không?
•
Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng
khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Kết luận
•
Trẻ đồng sinh: trẻ sinh ra cùng một lần sinh
•
Có 2 trường hợp:
–
Cùng trứng
–
Kiểu gen
Kiểu hình
Giới tính
Công việc về nhà
Học bài và trả lời câu hỏi trong sgk
Tìm hiểu về một số bệnh tập di truyền ở người
Đọc thêm phần em có biết trong sgk (81)