Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và là thành quả lao động khoa học của chính tác giả, chưa từng được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Thùy Dương

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu lý luận và tìm hiểu công tác thực
tiễn, được sự hướng dẫn giảng dạy của quý thầy giáo, cô giáo, sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự góp ý của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ kinh tế. Qua đây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Lãnh đạo cùng quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh
doanh và Công nghệ Hà Nội.
Các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Đặng Văn Thanh người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này.
Toàn thể Học viên lớp Cao học Kinh tế Tài chính khoá 6, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
Luận văn.

Trân trọng
Lương Thùy Dương
MỤC LỤC
7.GS.TS. Đặng Thị Loan (2009), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp,
NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân 86
8.Bộ tài chính (2009), sách Chứng từ và Sổ kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ
kế toán tập II, NXB Thống kê 86
9.Bộ tài chính (2009), sách 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ
Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê 86

NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân 86
7.GS.TS. Đặng Thị Loan (2009), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp,
NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân 86
8.Bộ tài chính (2009), sách Chứng từ và Sổ kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ
kế toán tập II, NXB Thống kê 86
8.Bộ tài chính (2009), sách Chứng từ và Sổ kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ
kế toán tập II, NXB Thống kê 86
9.Bộ tài chính (2009), sách 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ
Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê 86
9.Bộ tài chính (2009), sách 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ
Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê 86
10.Thông tư số 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ
trưởng bộ tài chính 86
10.Thông tư số 228/2009/TT – BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ
trưởng bộ tài chính 86
Đề tài đăng ký:
“Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”.
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh ở doanh nghiệp sản xuất.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2. Tổng quan về các đề tài đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là đề tài quen
thuộc khi các nhà nghiên cứu tiến hành các đề tài về doanh nghiệp.
Tác giả Hoàng Minh Trang trong luận án thạc sĩ trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang” (Năm 2007).
- Luận văn đã làm rõ được bản chất và nội dung của doanh thu, chi phí, xác
định kết quả của doanh nghiệp xây lắp từ đó hệ thống hóa và phân tích dưới các
góc độ.
- Trên cơ sở hệ thống lý luận chung, tác giả đã tiến hành nghiên cứu,
phân tích thực trạng phân kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang. Qua đó,
tác giả đánh giá những ưu, nhược điểm và những nguyên nhân ảnh hưởng đến
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả của các doanh nghiệp khoáng
sản. Dựa trên những cơ sở đó, tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần Đầu tư và Phát
triển hạ tầng Nam Quang. Các đề xuất hoàn thiện đều có tính đồng bộ vì nó
xuất phát từ những yêu cầu mang tính khoa học và các quan điểm mang tính
định hướng cho việc hoàn thiện. Đồng thời các đề xuất này cũng có tính lý luận
rất cao nên có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp và trong cả thời gian
hiện tại cũng như tương lai. Luận văn cũng đã đưa ra các điều kiện cần làm đối
với nhà nước và doanh nghiệp để thúc đẩy việc thực hiện các giải pháp.
3
Tuy nhiên, trong công trình nghiên cứu doanh nghiệp chỉ mới đi sâu
nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp xây lắp nói chung, chưa đi sâu vào tầm vĩ mô ở các loại hình
doanh nghiệp. Mặc dù vậy, đề tài trên đã có những đóng góp không nhỏ trong
việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

Tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Trên cơ sở hệ thống lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, tác giả đưa ra
phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà. Từ đó, phát huy những mặt tích cực, đồng thời đưa ra những
biện pháp khắc phục những mặt hạn chế nhằm làm đem lại hiệu quả cho công ty
ngày càng cao
Mục tiêu cụ thể:
- Công tác kế toán doanh thu tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
- Công tác kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà.
- Công tác kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà.
- Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Hà.
- Từ việc phân tích ta thấy được những thuận lợi, khó khăn và các nhân
5
tố tác động đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty
cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Thông qua việc phân tích đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho
công ty trong những năm tới.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập được dữ liệu cần nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương

từ các chi nhánh nghiên cứu, tôi tiến hành phân tích số liệu và so sánh với lý
luận chung từ đó có thể đưa đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bánh kẹo Hải
Hà. Tôi thu thập tài liệu và tổng hợp các tài liệu từ chứng từ kế toán, sổ kế
toán và các báo cáo kế toán có liên quan đến kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Các tài liệu được
sử dụng để phân tích thực trạng của các công ty trong luận văn như: Báo cáo
tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh
báo cáo tài chính…), Báo cáo thường niên, báo cáo quản trị. Các kết quả từ
tài liệu thu thập được giúp tôi có thông tin tổng quát về công tác kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Bánh kẹo Hải
Hà. Vì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chịu chi phối và
điều chỉnh bởi các quy định và chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn
kèm theo, do đó tôi cũng đã tìm và nghiên cứu các chuẩn mực kế toán của
Việt Nam và Quốc tế, luật kế toán, các thông tư hướng dẫn việc thực hiện các
chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán của một số trường đại học… đây là
nguồn thông tin quan trọng để tôi thực hiện chương 2 và chương 3 của luận
văn này.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Qua các tài liệu đã thu thập được, tôi đã sử dụng phương pháp so sánh
7
số liệu giữa thực tế với kế hoạch và so sánh giữa thực tế hoạt động với các
văn bản quy định và thông tư hướng dẫn của Nhà nước…
Mục đích của phương pháp này là phân tích các thông tin đầu vào đã
thu thập được để đưa ra các thông tin, các kết luận phù hợp. Qua đó, tôi có
được những số liệu tổng hợp để hoàn thành nội dung chương 3 và chương 4 của
luận văn.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Về lý luận

doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng. Từ đó, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về những tồn tại và
những thành tựu đã đạt được trong công tác phân tích kinh doanh tại Công ty.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Đồng
thời chỉ rõ những điều kiện cần thiết phải thực hiện từ phía Nhà nước cũng
như bản thân doanh nghiệp để tăng tính khả thi cho các giải pháp hoàn thiện.
1.7. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
Để có thể đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả sẽ tiến hành
tìm hiểu, nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh cũng như thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà nhằm trả lời một số câu hỏi
nghiên cứu sau:
+ Kế toán doanh thu ở doanh nghiệp sản xuất?
+ Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở doanh
nghiệp sản xuất?
+ Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ở doanh nghiệp sản xuất?
+ Kế toán chi phí khác và thu nhập khác ở doanh nghiệp sản xuất?
+ Những đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm của hoạt động
kinh doanh ảnh hưởng tới kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của
công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà?
+ Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được thực hiện thế nào?
9
+ Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã đạt được những thành tựu như thế nào trong
việc đáp ứng nhu cầu quản lý? Và có những tồn tại nào cần phải hoàn thiện?
+ Các giải pháp nào cần phải được áp dụng vào thực tế để hoàn thiện kế
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà.

được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Từ đó hình thành nên
doanh thu của doanh nghiệp.
Doanh thu là một trong những yếu tố rất quan trọng để phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực
kinh doanh, doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hoạt
động của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức sinh lợi của doanh nghiệp, đưa
ra được những nhận định đầy đủ hơn, từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn.
Đối với doanh nghiệp, phân tích doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch
sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác
bán hàng cũng như các công tác có liên quan.
Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc
tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
Theo chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC) doanh thu được
định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn
11
của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Tuy nhiên, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20/3/2006 thì doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu trong kỳ kế toán, phát sinh
từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba, không phải là nguồn
lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không
được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm
tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Như vậy quyết định số 15 đã
làm rõ hơn khái niệm doanh thu và cách ghi nhận doanh thu.
Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được đó là giá trị tài sản có thể trao đổi một cách tự nguyện giữa các

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua
hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa
thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi
trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là
khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất
hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế.
* Phân loại theo nguồn hình thành
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm
hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà cơ sở kinh doanh được hưởng sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán,
13
hàng bán bị trả lại. Nó bao gồm các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán và
giá trị của các sản phẩm đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho nội bộ
doanh nghiệp. Nói cách khác doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của các lợi nhuận
kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động
đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài
chính gồm tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái
phiếu, tín phiếu, lãi về chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu
nhập từ cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng (bằng sáng chế, nhãn hiệu
thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính), cổ tức được hưởng, lợi
nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh

đến, hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng thông thường, bảng kê mua
hàng, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, thẻ quầy hàng, phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ, giấy báo có…
2.1.4. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao
dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng, bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư. Cung cấp dịch vụ:
Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ
kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương
thức cho thuê hoạt động…
15
* Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán tài khoản doanh thu cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính
thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm

khoản 511 phải được kế toán chi tiết phần doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp
nhất của tập đoàn.
Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm: Doanh thu ban đầu được
ghi nhận trong hợp đồng; Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các
khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả
năng thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy;
Doanh thu của hợp đồng xây dựng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường
hợp sau: Một là, trường hợp hợp đồng xây dựng qui định nhận thầu được thanh
toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ướt
17
tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận
tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhận thầu tự xác định vào ngày
lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế
hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Hai là, trường
hợp hợp đồng xây dựng qui định các nhận thầu được thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một
cách đáng tin cậy và khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến
hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một
cách đáng tin cậy, thì: Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí
của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn; Chi
phí của hợp đồng xây dựng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi
phí này đã phát sinh.
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lí do về
chất lượng, quy cách, kỹ thuật mà người mua từ chối thanh toán gửi trả lại
người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc
người mua hàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status