luận văn tài chính ngân hàng Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Kim Sơn - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại
học Thương mại, Quý thầy cô khoa Tài Chính – Ngân Hàng đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường.Em xin cảm ơn thầy
giáo – T.S Vũ Xuân Dũng. Cảm ơn Thầyđã dành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn
em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại NHNN&PTNT Việt Nam- Chi
nhánh Huyện Kim Sơn có hạn nên bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp, đánh giá của quý thầy cô giáo để bài viết được hoàn
thiện hơn.Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú cán bộ và các anh chị đang
công tác tại NHNN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Kim Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho em được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm nhiều hiểu biết về
công việc ngân hàng trong quá trình thực tập.Đồng thời một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn tới
giáo viên hướng dẫn, thầy giáo – T.S Vũ Xuân Dũng đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành
khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 23 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hương Thu
1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn giai đoạn 2011-2013
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay HSX
Bảng 2.2: Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất
Bảng 2.3: Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Bảng 2.4: Dư nợ hộ sản xuất
Bảng 2.5: Dư nợ bình quân hộ sản xuất

hiệu quả sẽ đống góp tích cực vào việc ổn định và cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô, duy trì
tăng trưởng của nền kinh tế, tăng uy tín quốc gia.
Trong những năm gần đây, việc cho vay hộ sản xuất đã được mở rộng và trơ thành
nguồn vốn chủ yếu của người dân để phát triển kinh tế và nguồn thu quan trọng của ngân
hàng. Cho vay hộ sản xuất đã trở thành một bộ phận vô cùng quan trọng, nó đốc thúc kinh tế
nông nghiệp và ngân hàng cùng phát triển. Vì vậy, việc phát triển kinh tế hộ sản xuất là tất
yếu khách quan, là vấn đề cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước nhằm khai
thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, trong đó tín dụng đối với hộ sản xuất có vai trò
hết sức quan trọng.
Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản lý ngân hàng, mà
còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng hợp vừa phản ánh trình độ hoàn
thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản lý
ngân hàng nói riêng, vừa phản ánh sự lớn mạnh và những mặt còn bất cập trong quản lý điều
hành ngân hàng.
Chính vì thế, làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn là vấn đề nóng
bỏng, thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà ngân hàng mà còn của cả nhà quản lý kinh
tế khác. Tuy phạm vi nghiên cứu khác nhau nhưng tất cả đều hướng tới mục tiêu chung là làm
thế nào để cải thiện và nâng cao chất lượng tín dụng trong các NHTM nhà nước, đặc biệt là
NHNo&PTNT Việt Nam.
Như hiện nay, việc đầu tư cho vay phục vụ đối tượng chính của NHNo&PTNT huyện
Kim Sơn là nông nghiệp nông thôn, việc sản xuất phụ thuộc lớn vào thời vụ, thời tiết và thiên
tai dịch bệnh nên ảnh hưởng lớn đến thu nhập của mọi người dân trong địa phương, dẫn đến
5
dư nợ của ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro đòi hỏi mỗi cán bộ tín dụng phải thường
xuyên coi trọng, đề cao đến công tác phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong
kinh doanh ngân hàng, em đã lựa chon đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
trong cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Kim Sơn” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2.Mục đích ngiên cứu

tránh khỏi khiếm khuyết, em kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của Thầy, Cô giáo,
Ban Giám đốc cùng các bác, các anh, chị công tác tại NHNo&PTNT huyện Kim Sơn để khóa
luận này được hoàn thiện, đầy đủ và có ý nghĩa thiết thực.
Em xin chân thành cảm ơn!
7
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Các vấn đề cơ bản về hộ sản xuất
1.1.1.Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản
lý và sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh
vực nhất định do Nhà nước quy định.
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do
người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài
sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì
các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. Các thành viên
trong hộ cùng chung mục đích và lợi ích thoát khỏi đói nghèo nâng cao mức sống và làm
giàu.
1.1.2.Các loại hộ sản xuất
Ở khu vực nông thôn, kinh tế hộ sản xuất là một lĩnh vực tương đối rộng và giàu tiềm
năng nên sẽ tạo điều kiện rất tốt cho ngân hàng nếu biết tiếp cận và khai thác đúng hướng.
Chính vì vậy, vấn đề đặt ra cho ngân hàng là với số lượng hộ sản xuất đông đảo và đa dạng
như vậy thì cần phải tìm cách phân loại hộ sản xuất, tức là phân loại khách hàng để từ đó ngân
hàng có cơ sở để hoạt động tín dụng cho hợp lý, hiệu quả. Có thể phân loại hộ sản xuất theo
các tiêu thức sau:
- Phân loại hộ theo mức thu nhập thì có 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Hộ sản xuất giàu và khá: Đó là những hộ có mức thu nhập cao và ổn định,
có vốn, có khả năng lao động và biết tiếp cận với môi trường kinh doanh. Nhu cầu vay vốn
của nhóm này là để mở rộng tăng wuy mô sản xuất hiện có.

Loại 5: Hộ sản xuất ngành nghề khác
9
1.1.3. Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất
Hộ sản xuất không chỉ là hộ nông dân sản xuất mà còn là hộ gia đình xã viên, hộ cá
thể, hộ tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh đa dạng như phục vụ trong lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hộ sản xuất lâm nghiệp, hộ buôn bán
nhỏ lẻ. Hộ sản xuất có những đặc trưng kinh tế cơ bản sau:
+ Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất với xã hội, giữa
phương hướng sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với năng lực cụ thể.
+ Hộ sản xuất là mô hình tổ chức đặc biệt mà ở đó các thành viên trong gia đình vừa
làm chủ tư liệu sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu
trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
+ Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề song hộ sản xuất ở nước ta chủ yếu
sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các hộ tiến hành sản xuất kinh doanh đa
dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh nghề phụ. Đặc điểm nổi bật của kinh tế
hộ nông dân là hoạt động gắn với ruộng đồng, quá trình sản xuất kinh doanh của hộ nông dân
ngoài việc nỗ lực áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất thì còn phụ thuộc rất
lớn vào điều kiện tự nhiên (tính chất đất, điều kiện thời tiết, khí hậu, sâu bệnh…). Lao động
của hộ nông dân chủ yếu là lao động thủ công, sử dụng lao động của gia đình mình, lấy công
làm lãi.
+ Đối với các hộ sản xuất trong các lĩnh vực kinh doanh khác như: dịch vụ, chế biến,
sản xuất công cụ nhỏ, vận chuyển nhỏ nhưng nhìn chung còn hạn chế về vốn và quy mô, công
nghệ còn nhiều bất cập, trình độ quản lý chưa cao, chưa có định hướng rõ ràng, thu nhập thấp.
1.1.4. Vai trò kinh tế hộ sản xuất trong việc phát triển kinh tế nước ta
Vai trò của kinh tế hộ trong việc phát triển kinh tế nước ta thể hiện ở những điểm sau:
Một là, hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tài nguyên, nguồn
lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn
Nhằm chủ động trong sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi phát triển hết khả
năng tiềm năng kinh tế hộ sản xuất. Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách giao đất, giao
rừng đến từng hộ sản xuất với thời gian lâu dài, tạo động lực cho hộ sản xuất nâng cao hiệu

Cho vay hộ sản xuất là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ sản
xuất để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
11
1.2.2. Phân loại cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn
1.2.2.1. Theo loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
NHNo&PTNT huyện Kim Sơn cho vay ngắn hạn đối với khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia
đình có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính).
Đặc tính của cho vay ngắn hạn: Ngân hàng cho vay ngắn hạn đối với các HSX, mức
cho vay theo thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.
Lãi suất: cố định và thả nổi. Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba. Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần. Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc
một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.
- Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay
từ trên 12 tháng. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên. Bao gồm:
+ Cho vay theo dự án đầu tư: khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn, thời hạn vốn vay
dài, AGRIBANK sẽ đứng ra làm đầu mối dàn xếp, huy động các nguồn vốn từ nhiều định chế
tài chính khác nhau trong và ngoài nước để cùng đầu tư vào một hay nhiều dự án.
1.2.2.2. Theo ngành kinh tế
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay lâm nghiệp
- Cho vay công nghiệp
- Cho vay thương nghiệp dịch vụ
- Cho vay đời sống
- Cho vay XKLĐ
- Cho vay ngành khác

kiện cho từng hộ sản xuất tiếp cận với công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Qua quá trình cho vay hộ sản xuất, ngân hàng giúp các hộ sản xuất làm quen và từng
bước thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả thông qua việc hoàn trả
lãi cho ngân hàng đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
- Qua việc cho vay của ngân hàng, hộ sản xuất sẽ được tiếp cận và mở rộng sản xuất
hàng hóa.
1.3. Chất lượng tín dụng trong cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn
1.3.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại
hàng hóa nào đó. Tín dụng là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, ra đời và tồn tại trong nền
kinh tế sản xuất và trao đổi hàng hóa.Nó là một trong những sản phẩm chính của ngân hàng.
Theo quan điểm của ngân hàng: Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức
độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng đem lại.
Theo quan điểm của khách hàng: Chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng nhu cầu
của khách hàng về lãi suất, quy mô, kỳ hạn, phương thức giải ngân, phương thức thanh toán,
thu nợ, thủ tục đơn giản thuận tiện tuy nhiên vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng ngân hàng.
Theo quan điểm của toàn xã hội: Chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà các khoản tín dụng ngân hàng đem lại.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính
a. Bảo đảm nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc vay vốn:
+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thảo thuận trong hợp
đồng tín dụng.
14
Ngoài ra, khách hàng phải cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan
đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin tài liệu đã
cung cấp. Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thống đốc
ngân hàng nhà nước và hướng dẫn về đảm bảo tiền vay của NHNo&PTNT đối với khách

cây dài ngày…
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Đối
tượng cho vay áp dụng như cho vay trung hạn nhưng phụ thuộc vào nguồn vốn để cho vay.
d. Quy trình cho vay
Quy trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tới chất lượng tín
dụng, quá trình thẩm định là cách tốt nhất để ngân hàng nắm bắt được thông tin về khách
hàng, năng lực pháp luật, đạo đức, tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng. Đây
chính là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản vay. Quá
trình thẩm định phải tuân theo các quy định về các quy trình thẩm định và các nội dung thẩm
định cho vay của từng ngân hàng. Một khoản cho vay có chất lượng là khoản cho vay được
thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định được tuân theo một trình tự như
quy định. Do tính chất phức tạp đối với việc cấp tín dụng cho hộ sản xuất nên việc tuân thủ
quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay là nội dung bắt buộc để một khoản cho
vay đạt chất lượng.
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng
- Doanh số cho vay hộ sản xuất: Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng
cho hộ sản xuất vay trong một thời kỳ nhất định thường là một năm (đối với khoản vay ngắn
hạn). Ngoài ra ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay hộ sản xuất
trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng trong một năm.
Doanh số cho vay hộ sản xuất =
- Doanh số thu nợ hộ sản xuất: Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền ngân hàng thu
hồi được sau khi giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ. Để phản ánh tình hình thu nợ hộ
sản xuất, ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi trong tổng
doanh số cho vay hộ sản xuất của một ngân hàng trong một thời kỳ.
16
Tỷ trọng doanh số thu nợ =
Dư nợ quá hạn hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng
chưa thu hồi được sau khoảng thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay đến hạn thanh toán tại
thời điểm đang xem xét.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Là chỉ tiêu tương đối được sử dụng chủ yếu để đánh giá chất lượng

có liên quan đến việc khuếch trương hay hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn
chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng. Đây được coi là một trong những
chính sách quan trọng nhất của ngân hàng. Một ngân hàng có chính sách tín dụng đúng đắn,
hợp lý sẽ dưa ra được hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thu hút được khách hàng, đồng
thời khuyến khích được khách hàng trả đúng hạn, do đó chính sách tín dụng ngân hàng ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng.
- Chấp hành quy định thể chế tín dụng: Việc chấp hành quy định thể chế tín dụng của
cán bộ lam tín dụng tốt hay không tốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất
lượng tín dụng có được thực hiện hay không, mỗi cán bộ tín dụng phải tuân theo luật các tổ
chức tín dụng và các quy định, thể lệ tín dụng riêng của từng ngân hàng.
- Trình độ cán bộ tín dụng: sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của từng khoản cho
vay.
- Hệ thống thông tin ngân hàng: Sẽ tạo điều kiện để ngân hàng nắm bắt được các
thông tin về khách hàng trước khi quyết định một khoản cho vay.
- Quy trình tín dụng: Là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, kịp thời nắm bắt được các thông
tin về các khoản cho vay, biết được yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng để có biện pháp
kịp thời.
- Trang thiết bị ngân hàng: Là nhân tố giúp cho ngân hàng phân loại khách hàng, thu
thập và xử lý thông tin của khách hàng, lưu giữ thông tin của khách hàng một cách chính xác.
18
1.3.3.2. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng
Khả năng tài chính của hộ: Từ khi hình thành ý tưởng cho đến khi bắt đầu quá trình
sản xuất, chủ hộ phải trải qua giai đoạn chuẩn bị một cách hoàn chỉnh, từ vốn đến mua sắm
các trang thiết bị, tư liệu sản xuất đến xây dựng dự án như thế nào để sản xuất cho có hiệu
quả.
Trình độ chuyên môn: Bản thân chủ hộ nếu có kinh nghiệm chuyên môn sẽ xây dựng
được dự án kinh doanh có kahr thi, sẽ biết ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản
xuất từ đó nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi nhuận cao, tăng
nhanh quá trình tái sản xuất của hộ.
1.3.3.3. Nhóm nhân tố từ phía môi trường

Trụ sở: Phố Nam Dân, Thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Đứng trước đòi hỏi về phát triển kinh tế mọi mặt, ngày 26/03/1988 Ngân hàng nông
nghiệp Kim Sơn được thành lập và có tên là “NHNo&PTNT huyện Kim Sơn”. Sau này
NHNo&PTNT được mở thêm 02 chi nhánh nhỏ là: Chi nhánh ngân hàng cấp 3 Bình Minh và
phòng giao dịch Ân Hòa.
NHNo&PTNT huyện Kim Sơn trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình, nằm trong
hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Trải qua một thời gian dài không ngừng nỗ lực xây dựng
và phấn đấu, NHNo&PTNT huyện Kim Sơn đã thể hiện sự tăng trưởng không ngừng về lợi
nhuận hàng năm, chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao cũng như sự định
hình rõ nét thương hiệu NHNo&PTNT trong cộng đồng. Gia nhập WTO mở ra cơ hội cho các
ngân hàng trong nước tăng cường học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản
trị ngân hàng. Với nhận thức đó, NHNo& PTNT huyện Kim Sơn đang từng bước thực hiện
đổi mới công nghệ và hiện đại hóa ngân hàng. Với phương châm “ vì sự thịnh vượng và phát
triển bền vững của khách hàng và ngân hàng”, cùng với sự khát khao vươn lên của tập thể
NHNo&PTNT huyện Kim Sơn, chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng vào sự phát triển và lớn
mạnh không ngừng của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn
Căn cứ vào đăng ký kinh doanh, NHNo&PTNT huyện Kim Sơn có chức năng và
nhiệm vụ cơ bản sau:
2.1.2.1. Chức năng
Thực hiện các hoạt động huy động vốn ngắn hạn,trung và dài hạn dưới hình thức tiền
20
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;
Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn;
Ngân hàng làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng có nhu cầu và đủ điều kiện của
ngân hàng;
Ngoài ra ngân hàng còn có các chức năng khác như: quản lý tiền mặt, ủy thác, bảo
hiểm, môi giới, đầu tư và bảo lãnh, lập kế hoạch đầu tư
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Huy động vốn:

+ Phổ biến thực hiện các kế hoạch từ trụ sở chính, trực tiếp báo cáo với cấp trên
những vấn đề phát sinh và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Các phòng ban:
+ Phòng hành chính- nhân sự: Gồm 04 cán bộ. Chức năng nhiệm vụ của phòng hành
chính- nhân sự:
Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực, lao động
tiền lương, thi đua khen thưởng, công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ.
Trực tiếp triển khai các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua,
khen thưởng, công tác hậu cần trong chi nhánh. Nhiệm vụ chính là tổ chức quản lý cán bộ
phân công trách nhiệm cho các nhân viên…
+ Phòng tín dụng: Bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và các nhân viên. Phòng
tín dụng là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, các tổ chức
kinh tế xã hội, các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ, giải quyết và xử lý các nghiệp
vụ có liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện
hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
+ Phòng kế toán: Bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và nhân viên. Chức năng
của bộ phận kế toán là:
Tham mưu cho Ban giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và thực hiện
tổ chức các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong chi nhánh để quản lý và kiểm soát nguồn
vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản nợ, vật tư, thu nhập.
Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp này được tiến hàng thông qua các cuộc phỏng vấn với các khách hàng là
hộ sản xuất đề biết được mức độ hài lòng cũng như những khó khăn của những khách hàng
24
này trong quá trình vay vốn từ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status