Tiểu luận kiểm soát ô nhiễm không khí ô nhiễm không khí do bụi - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
_____***_____

TIỂU LUẬN
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi
Giáo viên: TS. Lý Bích Thủy
Lớp: Kỹ thuật môi trường k57
Nhóm sinh viên:
1. Phạm Thị Trà My
20123315
2. Đỗ Bảo Ngọc
20123355
3. Nguyễn Minh Đức
20123019
4. Chu Hoài Thu
20123574 Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

2

MỤC LỤC
I. KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHÂN LOẠI 3
1. Định nghĩa: 3

và các phản ứng hóa học khác nhau. Dưới tác dụng của dòng khí hoặc không khí chúng
chuyển thành trạng thái lơ lửng và trong điều kiện nhất định chúng tạo thành thứ vật chất
gọi là bụi
Bụi là một hệ thống gồm hai pha: pha khí và pha rắn rời rạc – các hạt có kích thước
nằm trong khoảng từ kích thước nguyên tử đến kích thước nhìn thấy được bằng mắt
thường, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửng trong thời gian ngắn dài khác nhau.
Sol khí cũng là hệ thống vật chất rời rạc từ các hạt thể rắn và thể lỏng ở dạng lơ
lửng trong thời gian dài không hạn định. Những hạt bé sol khí có kích thước gần bằng
kích thước nguyên tử lớn, còn những hạt lớn nhất có kích thước khoảng 0,2÷1µ. Có thể
xem sol khí cũng là bụi.
Bụi bay có kích thước từ 0.001μm đến 10 μm bao gồm tro, muội khói, và những
hạt chất rắn đã nghiền nhỏ chuyển động hỗn loạn hoặc rơi xuống mặt đất với tốc độ đều
theo định luật Stokes.Loại bụi này thường gây tổn thương cho cơ quan hô hấp. Bụi lắng
có kích thước lớn hơn 10 μm, thường rơi xuống đất theo định luật Newton với tốc độ tăng
dần.Loại bụi này thường gây hại cho mắt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng.
2. Phân loại bụi:
Có thể phân loại bụi theo nhiều cách: theo hệ ngưng tụ, theo nguồn gốc, theo tác
hại, nhưng thông thường ta phân chia bụi theo kích thước hạt, gồm các loại sau đây:
- Bụi thô, cát bụi: gồm các hạt bụi chất rắn có kích thước hạt d > 75µm
- Bụi (dust): hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn bụi thô (5÷75µm) được hình
thành từ các quá trình cơ khí như nghiền, đập…
- Khói (smoke): gồm các hạt vật chất có thể là rắn hoặc lỏng được tạo ra trong quá
trình đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ có kích thước hạt từ 1÷5µm.
hạt bụi này có tính khuếch tán rất ổn định trong khí quyển.
- Khói mịn: gồm những hạt chất rắn rất mịn, kích thước d < 1µm
- Sương: hạt chất lỏng kích thước d < 10µm. loại hạt cỡ này ở một nồng độ đủ để
làm giảm tầm nhìn gọi là sương giá.

Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

- Bụi Crom, Asen gây viêm loét thủng vách mũi vùng trước sụn lá mía;
- Bụi len, bột kháng sinh gây ra dị ứng viêm mũi, viêm phế quản và hen;
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

5

- Bụi mangan,photphat,bicromat kali,gỉ sắt gây ra bệnh viêm phổi, làm thay đổi tính
miễn dịch sinh hóa của phổi;
- Một số bụi kim loại có tính phóng xạ gây ra bệnh ung thư phổi ví dụ như bụi uran,
coban, crom, nhựa đường.
 Bệnh ngoài da:
- Bụi đồng gây ra bệnh nhiễm trùng da rất khó chữa.Bụi tác động vào các tuyến
nhờn làm cho da bị khô gây ra các bệnh ở da như trứng cá, viêm da. Loại bệnh này
các thợ đốt lò hơi, thợ máy sản xuất ximăng, sành sứ hay bị mắc phải.
- Bụi gây kích thích da, sinh mụn nhọt lở loét như bụi vôi, bụi dược phẩm,thuốc trừ
sâu;
- Bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng làm cho da bị ngứa, sưng tấy, bỏng, mắt
sưng đỏ, chảy nước mắt.
 Bệnh về mắt:
- Bụi gây chấn thương mắt, viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt…
- Bụi kiềm acid gây bỏng giác mạc, làm giảm thị lực, nặng hơn có thể bị mù
 Bệnh đường tiêu hoá:
- Bụi kim loại, bụi khoáng to nhọn có cạnh sắc đi vào dạ dày gây viêm niêm mạc dạ
dày, rối loạn tiêu hoá.
- Bụi chì gây ra bệnh thiếu máu,giảm hồng cầu, gây rối loạn thận.
- Bụi vi sinh vật có nhiều tác hại tới sức khỏe con người, gây ra các bệnh dịch, bệnh
đường hô hấp, bệnh đau mắt và bệnh đường tiêu hoá
2. Đối với động vật và thực vật:
Bụi có tác hại tới sự tồn tai và phát triển của các động vật và thực vật: Các hợp chất

3
)
- Nhà máy hóa chất: thải ra nhiều
chủng loại độc hai thể khí và thể rắn
- Nhà máy luyện kim: thường thải ra nhiều bụi và các chất độc hại. Bụi thường có
kích thước lớn 10-100 μm nhất là ở công đoạn: khai thác quặng, tuyển quặng, sàng
quặng, nghiền quặng ,…
- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: nhà máy ximăng, nhà máy gạch ngói sành sứ,
lò nung vôi, là những nguồn gây ô nhiễm. Chất thải độc hại của nhà máy này chủ
yếu là bụi do đất đá, do đốt nhiên liệu rắn và các khí SO
2
, NO
x
, CO. Một số nhà
máy quá cũ, các hệ thống lò vôi, trạm nghiền đá, nhà máy nhỏ chưa đầu tư xây
dựng hệ thống xử lý chất thải góp phần gây ô nhiễm cho vùng dân cư xung quanh.
 Ô nhiễm do giao thông vận tải:
- Hoạt động giao thông vận tải cũng là một nguồn ô nhiễm không khí đáng kể, trong
đó có vấn đề ô nhiễm bụi. Ôtô và các xe gắn máy gây ô nhiễm bụi đất đá và khí
độc hại do cháy nhiên liệu trong động cơ thải qua ống xả.
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

7

- Các phương tiện giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, nhưng do cường độ
giao thông khá lớn nên lượng bụi dưới đường sẽ ảnh hưởng trực tiếp những người
tham gia giao thông và quá trình sinh hoạt của khu dân cư hai bên đường

Hình 1.1. Bụi thải ra từ các nhà máy và giao thông

khu vực có nồng độ bụi giảm như Tây Thái Bình Dương (-4%), các nước đang phát triển
ở Châu Âu (-13%) và các nước phát triển trên thế giới (-2%).

Hình 2.1. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nồng độ bụi PM10 trong 3 năm từ 2009-2012
(Nguồn: WHO’s Ambient Air Pollution database

Update 2014 – WHO )
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

9

Ô nhiễm không khí do bụi cũng như ô nhiễm SO
2
, O
3
, NO
x
đều gây ảnh hưởng lớn
tới sức khỏe con người. Theo hướng dẫn của tổ chức Y tế Thế giới về chất lượng không
khí AQG 2005
(*)
(Air Quality Guidelines), trong đó ngưỡng an toàn với sức khỏe con
người đối với bụi PM10 là 20µg/m
3
và PM2.5 là 10µg/m
3
trung bình năm, 25µg/m
3
bụi

Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

11

Dưới đây là một vài giá trị nồng độ PM10 của một số khu vực và thành phố tiêu biểu:

Hình 2.3. Biểu đồ nồng độ bụi PM10 ở một số khu vực trên thế giới 2008-2012
(Nguồn: WHO’s Ambient Air Pollution database

Update 2014 – WHO)
Afr: Africa; Amr: America; Emr: Đông Địa Trung Hải; Eur: Châu âu; Sear: Đông Nam
Á; Wpr: Tây Thái Bình Dương; HIC: các nước phát triển; LMI: các nước kém và đang
phát triển.

Hình 2.4. Biểu đồ bụi PM10 ở một số nước trên thế giới 2008-2012
(Nguồn: WHO’s Ambient Air Pollution database

Update 2014 – WHO)
Từ 2 biểu đồ trên có thể thấy khi vực có nồng độ bụi cao nhất là Đông ĐTH và
Đông Nam Á, đây là những khu vực có nền kinh tế đang phát triển. 2 nước ô nhiễm nhất
là Karachi và Delhi với khoảng 280 µg/m
3
, cao gấp 4 lần giá trị IT-1. Nồng độ trung bình
của thế giới là 71 µg/m
3
, xấp xỉ ngưỡng IT-1. Phần lớn các khu vực trên thế giới đều có
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

12

Nhìn vào bản đồ có thể thấy khu
vực Đông Á, phần lớn là Trung Quốc
là nơi có chỉ số AQI đối với nồng độ
bụi cao nhất, có nơi lên tới 903 (Tửu
Quyền- Trung Quốc), 895 Song Áp
Sơn – Hắc Long Giang – Trung Quốc
và còn nhiều nơi khác ở Trung Quốc
cũng có chỉ số AQI rất cao. Dehli
cũng là nước thường xuyên có chỉ số
ở mức độ cực kỳ nguy hiểm, chỉ số
3/5/2015 lên tới 581, 6/5 là 486. Hà
Nội, VN không có đánh giá về chỉ số
AQI, nhưng theo số liệu của Đại sứ
quán Mỹ tại Hà Nội thì chỉ số này là
127 ngày 6/5 – mức độ bắt đầu có sự
ảnh hưởng tới cơ thể nhạy cảm như người già hay trẻ nhỏ. Những chỉ số AQI này chính
là sự phản ánh sự ô nhiễm bụi ở các quốc gia.

Hình 2.8. Ô nhiễm bụi ở Nam Kinh,Trung Quốc
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

14

II. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM BỤI Ở VIỆT NAM
Ở hầu hết các đô thị ở Việt Nam đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm
trọng, tới mức báo động. Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà
máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn.
Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay
trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép.

Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

16 Nguồn : Tổng cục môi trường 2013
Số liệu quan trắc giai đoạn từ 2008 - 2013 cho thấy có sự khác biệt đáng kể về nồng
độ bụi TSP trong môi trường không khí xung quanh ở các loại đô thị. Ô nhiễm thường
tập trung cao ở các đô thị có mật độ giao thông lớn (như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Biên
Hoà) hoặc có các hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển mạnh (điển hình như khai
thác công nghiệp than ở Quảng Ninh) và có những thời điểm mức độ ô nhiễm vượt
ngưỡng cho phép gấp từ 2 - 6 lần QCVN 05: 2013/BTNMT (Biểu đồ 3.6).
Nguồn : Tổng cục môi trường 2013
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

17

Ô nhiễm bụi biểu hiện rõ ở cạnh các trục giao thông. Số liệu quan trắc tại các điểm
ven đường nằm trong chương trình quan trắc ba vùng kinh tế trọng điểm giai đoạn từ
2008-2013 có tỷ lệ số giá trị quan trắc vượt QCVN 05:2013/BTNMT dao động từ 42% ở
vùng KTTĐ miền Trung, 44% ở vùng KTTĐ miền Nam và cao nhất ở vùng KTTĐ phía
Bắc với 68% (Biểu đồ 3.7).
Không chỉ nồng độ các loại bụi trong môi trường không khí duy trì ở ngưỡng cao,
số ngày đo được giá trị các loại bụi (PM10, PM2,5) vượt QCVN 05:2013/BTNMT cũng
vẫn còn nhiều.

Nguồn : Tổng cục môi trường 2013
Nguồn : Tổng cục môi trường 2013
Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

20

CHƯƠNG IV. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO BỤI
I. GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH
- Trước tiên cần đưa ra các văn bản pháp luật quy định mức độ phát thải cho phép và
quy định xử phạt đối với các cơ sở vi phạm. Thường xuyên kiểm tra, giám sát chất
lượng thải của các cơ sở một cách nghiêm ngặt, nghiêm túc.
- Xây dựng các trạm quan trắc, thường xuyên đo đạc, giám sát chất lượng không khí
để có các biện pháp khắc phục kịp thời.
- Nhà nước cần có các chính sách xử lý triệt để đối với các doanh nghiệp, các cơ sở
gây ô nhiễm, không có các hệ thống xử lý bụi hoặc có nhưng không đạt yêu cầu.
Đồng thời khuyến khích, hỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý cho các cơ sở nhỏ lẻ
- Có các chính sách hỗ trợ cho các công nghệ tiên tiến, năng suất cao, giảm thiểu bụi
thải…khuyến khích và hỗ trợ sử dụng các nguồn năng lượng mới. Ví dụ: sử dụng
nhiên liệu sinh học thay thế cho xăng, dầu…
- Giao thông cũng là một nguyên nhân lớn làm gia tăng lượng bụi, chất thải độc hại
vào không khí cả về số lượng lẫn thành phần độc hại vì thế cần có sự phân luồng
giao thông một cách hợp lý, bố trí các đèn giao thông tại các nút một cách hợp lý.
Xây dựng , mở rộng, làn đường để giảm thiểu tắc đường, đồng thời có các biện
pháp giảm phương tiện tham gia giao thông như sử dung phương tiện công cộng
thay cho phương tiện cá nhân. Tăng cường hệ thống xe rửa đường, hút bụi…
- Các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, các bãi thải tro bụi, gạch vỡ, đất
đá… nếu không được che đậy cẩn thận cũng sẽ góp lượng lớn bụi vào trong không
khí, vì vậy cần giám sát nghiêm ngặt đối với các đối tượng, quá trình này
- Vận động, tạo điều kiện để di rời các nhà máy, xí nghiệp ra ngoại thành để giảm

2. Xử lý cuối nguồn
Xử lý bụi trước khi thải ra ngoài môi trường là điều thiết yếu. Hiện nay trên thế giới
có rất nhiều công nghệ xử lý bụi. Thông thường công nghệ xử lý bụi được chia làm 2 lại:
phương pháp ướt và phương pháp khô:
 Phương pháp khô:
- Lắng trọng lực: buồng lắng bụi
- Lắng ly tâm: cyclone
- Lắng tĩnh điện: ESP
- Tách bụi bằng vật liệu lọc: lọc bằng vải,, polypropylen, sợi thủy tinh
 Phương pháp ướt
- Tháp tưới: tháp đĩa, tháp rỗng
- Cyclone ướt
- Thiết bị Ventury

Kỹ thuật môi trường k57
Đề tài: Ô nhiễm không khí do bụi

22

3. Tăng cường mức độ phát tán
Giải pháp này giúp bảo vệ các đối tượng gần điểm phát tán. Có các phương pháp:
- Quy hoạch vị trí đặt nhà máy xa khu dân cư, cuối hướng gió, xa nguồn nước….
- Nâng cao ống khói
- Phát thải gián đoạn: chọn thời điểm phát thải sao cho trong cùng thời điểm lượng khí
thải ra là ít nhất
III. CÁC GIẢI PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC
Giải pháp này đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc hạn chế ô nhiễm, bảo
vệ môi trường. Suy cho cùng con người là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường và
cũng chỉ có con người mới có thể cải thiện được môi trường. Bảo vệ hay tàn phá môi trường,
tất cả đều phụ thuộc vào ý thức và hành động của con người. Chính vì thế, các biện pháp

dioxide - Global update 2005. WHO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status