1 ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TP Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2009 2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÂN
PHỐI CỬU LONG CỦA CÔNG TY P&G
TTPP Cửu Long (TTPP Miền Nam của công ty P&G) được khánh thành vào
tháng 12-2008. Nằm tại kho ngoại quan của ICD Sóng Thần Bình Dương, TTPP
nằm cách nhà máy sản xuất của P&G khoảng 2 km. Với diện tích nhà kho là
14000 m2, TTPP này có thể chứa 12000 pallet thành phẩm.
Nhiệm vụ chính của TTPP Cửu Long là nhận hàng từ nhà máy P&G ở Bình
Dương cũng như từ các nước khác (Thailand, Singapore, Malaysia…) và phân
phối đến các kênh siêu thị và các nhà phân phối trong phạm vi từ Huế trở vào.
Ngoài ra TTPP Cửu Long cũng là nơi cung cấp sản phẩm ra một TTPP khác của
P&G nằm tại Bắc Ninh để phục vụ cho các khách hàng ngoài Bắc.
Hiện tại, TTPP Cửu Long được vận hành bởi công ty Toll-SGN Logistics
với khoảng 10 nhân viên P&G để quản lý hoạt động của kho. TTPP vận hành 24
giờ một ngày, 7 ngày trong tuần.
Các sản phẩm của P&G được trung tâm phân phối bao gồm:
• Chất giặt tẩy: Tide, Ariel
• Dầu gội: Rejoice, Pantene, Head & Shoulder
• Xà bông: Safeguard, Camay
• Nước xả vải: Downy
• Tả giấy, băng vệ sinh: Pampers, Whisper
• Chăm sóc da: Olay
4 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. KHÁI NIỆM RỦI RO – QUẢN TRỊ RỦI RO
2.1.1. Rủi ro
- Rủi ro là điều không lành, khống tốt, bất ngờ xảy đến (Từ điển Tiếng Việt –
Trung tâm từ điển học Hà Nội, 1995)
- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được (Frank Kinight).
- Theo C. Arthur William, Jr. Michel và L.Smith đã viết “Rủi ro là sự biến động
tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động
của con người. Khi có rủi ro, người ta không thể dự đoán được chính xác kết
quả. Sự hiện diện của gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi
nào một hành đồng dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”.
2.1.2. Quản trị rủi ro
- Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có
đảo lộn hoạt động của nhiều doanh nghiệp, tổ chức.
- Rủi ro do môi trường luật pháp: luật pháp đảm bảo sự công bằng cho các
doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh. Nếu các chuẩn mực
luật pháp không phù hợp với bước tiến của xã hội sẽ gây ra nhiều rủi ro.
- Rủi ro do môi trường kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái
kinh tế, lạm phát… đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh
nghiệp, gây ra những rủi ro, bất ổn.
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức: thiếu thông tin hoặc có những
thông tin nhưng không chính xác dẫn đến bị lừa đảo; Máy móc thiết bị bị sự
cố; Xảy ra tai nạn loa động; Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo… bị sau sót.
6
Chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, sa thải nhân viên không phù hợp; Sản phẩm
bị thu hồi, xảy ra đình công, bãi công, nổi loạn…
- Rủi ro do nhận thức của con người:
2.2.3. Một số cách phân loại rủi ro khác
- Phân loại rủi ro do môi trường tác động: môi trường bên trong, môi trường
bên ngoài.
- Phân loại theo đối tượng rủi ro: tài sản, nhân lực, trách nhiệm pháp lý.
- Phân loại theo các ngành lĩnh vực hoạt động.
2.2.4. Kiểm soát rủi ro bằng FMEA
Về mặt định nghĩa người ta có thể hiểu phân tích tác động và hình thức sai
lỗi như sau:
• Hình thức sai lỗi: có thể hiểu là cách mà sản phẩm hay quá trình không đáp
ứng được các yêu cầu. Thường được hiểu như là các khuyết tật
• Tác động sai lỗi: có thể hiểu là ảnh hưởng của các sai lỗi đến khách hàng
nếu như nó không được ngăn ngừa hay khắc phục. Khách hàng có thể là khách
hàng nội bộ hay người sử dụng cuối cùng
• Nguyên nhân: có thể hiếu là nguồn gốc gây ra sai lỗi, thường là do các biến
động tác động vào quá trình
* Các lợi ích của FMEA: FMEA giúp cho các nhà quản lý
3.1.1. Các phương pháp nhận dạng
Phần này sẽ bổ sung sau
3.1.2. Cách tiến hành
8
3.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
(Mô tả chi tiết các Phuong phap duoc lua chon cho bai tieu luan nay)
Ma trận đánh giá rủi ro:
Khả năng xảy ra
Thư
ờng
xuyên (5)
Có thể (4)
Th
ỉnh
thoảng (3)
Hi
ếm khi
(2)
R
ất khó xảy
9
cao hơn. Tiếp tục đánh giá lại, những yếu tố này có thể được đánh giá hoặc dựa
trên dữ liệu lịch sử hoặc dựa trên dữ liệu kiểm tra
4. Tính toán “hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên” hay còn được gọi là RPN (
Rick Priority Number). Hệ số này được tính dựa theo các hệ số sau:
• Mức độ nghiêm trọng ( Severity – viết tắt là SEV ): chỉ ra mức độ ảnh
hưởng hay tác động của các sai lỗi đến khách hàng
• Khả năng xuất hiện ( Occurence – viết tắt là OCC ): chỉ ra khả năng xuất
hiện các nguyên nhân gây ra sai lỗi
• Khả năng phát hiện ( Detection - viết tắt là DET ): chỉ ra khả năng hệ
thống phát hiện ra nguyên nhân của sai lỗi nếu nó xãy ra
• Hệ số RPN = SEV*OCC*DET
• Hệ số này được dùng làm cơ sở tính toán để ưu tiên hoá các chỉ tiêu chất
lượng cần bảo đảm
5. Xác định giải pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro. Chúng ta cần tập trung ưu
tiên vào khắc phục những sự cố nghiêm trọng nhất theo thứ tự phân loại đã đề cập
ở trên. Các giải pháp cần đi kèm với kế hoạch nguồn lực và phân công trách
nhiệm thực hiện
3.3.3 Phân loại các cấp độ của hệ số SEV – Mức độ nghiêm trọng:
Tác động Phân
loại
Tiêu chí đánh giá
(Dũng chỉnh sửa cho phù hợp với phần kết quả
nghiên cứu)
Không 1 Không ảnh hưởng gì
Rất nhẹ 2 Khách hàng không có phản hồi. chỉ chiếm ít hơn
Nhẹ 3 Khách hàng đôi khi quan tâm đến. chỉ chiếm hơn 5%
Vừa 4 Gây thiệt hại cho khách hàng. Khách hàng có ý kiến.
1 trong 150.000
Rất thấp Sự cố hay xảy ra với sản phẩm này 3
4
1 trong 30.000
1 trong 4.500
Thấp Sự cố hay xảy ra với các sản phẩm tương
tự ( 1 trong 7 )
5
6
1 trong 800
1 trong 150
Trung bình Sản phẩm này và sản phẩm tương đương
đã từng đôi khi bị hỏng (1 trong 5)
7
8
1 trong 50
1 trong 15
Cao Sản phẩm này và sản phẩm tương đương
thường xuyên bị hỏng (1 trong 3)
9 1 trong 6
Rất cao Sai lỗi là không thể tránh khỏi 10 > 1 trong 3
3.3.5 Phân loại khả năng phát hiện sai lỗi – hệ số DET
Phân loại Khả năng sự cố xảy ra
1 Phát hiện được trong khi chế thử
2 – 3 Phát hiện được khi đưa vào sản xuất
4 – 5 Phát hiện được trong quá trình sản xuất / dịch vụ
6 – 7 Phát hiện được trước khi giao hàng cho khách hàng
8 Phát hiện được sau khi giao hàng nhưng trước khi khách hàng sử dụng
2.1 Tắt nghẽn hệ thống liên lạc
2.2 Mất hệ thống dữ liệu
2.3 Sự cố về email server
2.4 Sự cố máy chủ nội bộ/ trung tâm dữ liệu
2.5 Lỗi phần mềm SAP
3. Quản lý tồn kho
3.1 Thiếu hàng cho trung tâm phân phối ở phía Bắc trong mùa mưa lũ
PEST
4. Dịch vụ công/ luật pháp
4.1 Mất điện đột xuất
4.2 Thiếu nước
4.3 Bất ổn dân sự/ chính trị
4.4 Nguy cơ gây ô nhiễm không khí
4.5 Tiếng ồn về đêm
4.6 Ùn tắt giao thông
4.7 Rò rỉ nguyên liệu độc hại
Nếu - thì
5. Con người
5.1 Đình công
5.2 Thiếu hụt nhân lực
5.3 Bệnh tật
Phân tích hiểm
họa sơ cấp
6. Tự nhiên
6.1 Cháy nổ
6.2 Lốc xoáy
6.3 Lũ lụt
12
6.4 Động đất
Phương pháp
nhận dạng rủi ro
Rủi ro
Khả năng
xảy ra
Mức độ
nghiêm trọng
Đánh giá
rủi ro
1. Nhà cung cấp/ dịch vụ
1.1 Sự thiếu hụt của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 3 4 4
1.2 Sự hư hỏng của phương tiện vận tải (xe tải, xe lửa, tàu biển) 3 3 3
1.3 Thiếu sự sẵn có của nhà thầu (bảo trì xê nâng, rack) 2 4 3
1.4 Sự chậm trễ của nhà thầu (bảo trì xe nâng, rack) 3 3 3
2. IT/ Hệ thống liên lạc thông tin
2.1 Tắt nghẽn hệ thống liên lạc 2 4 3
2.2 Mất hệ thống dữ liệu 1 4 2
2.3 Sự cố về email server 3 3 3
2.4 Sự cố máy chủ nội bộ/ trung tâm dữ liệu 2 4 3
2.5 Lỗi phần mềm SAP 2 5 3
3. Quản lý tồn kho
3.1 Thiếu hàng cho trung tâm phân phối ở phía Bắc trong mùa
Kết quả trên cho thấy hai có thể gây ra tổn thất lớn nhất cho Trung tâm phân
phối Cửu Long là:
3. Sự thiếu hụt hàng hóa cho trung tâm phân phối ở Miền Bắc trong mùa
mưa lũ. Tại Việt Nam, mùa mưa lũ thường diễn ra vào khoảng tháng 10 đến
tháng 12 và khu vực hay chịu ảnh hưởng của thiên tai này là miền Bắc và
miền Trung. Nếu mưa lũ thật sự lớn sẽ có nguy cơ đình trệ việc vận chuyển
hàng cả đường bộ lẫn đường biển từ miền Nam ra miền Bắc. Và như thế sẽ
dẫn đến việc thiếu hàng để bán cho toàn bộ khu vực phía Bắc nếu như trung
tâm phân phối Cửu Long không có kế hoạch đối phó với rủi ro này.
4. Sự mất điện đột xuất: Tại Việt Nam, việc cung cấp điện hiện giờ chỉ do
một mình công ty Điện lực cung cấp. Việc cúp điện với các lý do nâng cấp
cơ sở hạ tầng, sửa chữa – nối mới đường dây… thường xuyên diễn ra. Và
đôi khi việc cúp điện cũng không được báo trước bởi công ty Điện lực.
Ngoài ra, điện áp ở Việt Nam thực tế cũng không được ổn định. Do đó khả
năng mất điện đột xuất cho trung tâm phân phối là có thể xảy ra. Điều này sẽ
ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của trung tâm phân phối, từ việc nhận và
tạo đơn hàng trên hệ thống, cho đến việc xuất nhập hàng trong kho đều
không thể thực hiện được. Như đã phân tích trong phần 1.3 của chương 1,
các hoạt động trong kho chỉ cần tê liệt một ngày thì thiệt hại về tiền của cũng
như uy tín của công ty là rất lớn.
(các anh em vui lòng vẽ vời thêm một chút về hai rủi ro này cho nó hoành
tráng)