ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ RỦI RO
ĐỀ TÀI:
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CỬU LONG THUỘC
KHU VỰC MIỀN NAM - CÔNG TY P&G VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Trần Quang Trung
Nhóm sinh viên thực hiện (nhóm 12):
Họ và tê'MSSV1. Dương Kim Hà10882101752. Nguyễn Duy Linh10882102033. Ngô
Minh Hiếu10882103254. Lê Văn Dũng10882103035. Châu Thế Vinh10882104216.
Đặng Đình Cường10882102967. Ngô Duy Đông10882101718. Nguyễn Công
Danh10882100169. Đinh Công Thanh1088210097
Lớp: QTKD – GĐ.B111- VB2K11
TP Hồ Chí Mi'h thá'g 12 'ăm 2009
MỤC LỤC
TÓM TẮT BÀI TIỂU LUẬN 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 2
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÂN
PHỐI CỬU LONG CỦA CÔNG TY P&G 2
1.2 Vấ' đề cầ' 'ghiê' cứu 3
1.3 Tí'h cầ' thiết của đề tài 3
1.4 Mục tiêu 'ghiê' cứu 3
1.5 Phạm vi và giới hạ' 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 KHÁI NIỆM RỦI RO – QUẢN TRỊ RỦI RO 5
2.1.1 Rủi ro 5
2.1.2 Quả' trị rủi ro 5
2.2 PHÂN LOẠI RỦI RO 5
hiểm họa có thể xay ra đối với Tru'g tâm phâ' phối 'ày. Các hiểm họa có thể
là: co' 'gười, 'hữ'g hoạt độ'g tác 'ghiệp, uy tí' của cô'g ty, quy trì'h hoạt
độ'g, tài chí'h, môi trườ'g tự 'hiê',…Các cô'g cụ được sử dụ'g là: sự phụ
thuộc vào bên ngoài, PEST, Nếu-thì và phân tích hiểm họa sơ cấp. Nhóm
'ghiê' cứu đã 'hậ' dạ'g ra các rủi ro của tru'g tâm phâ' phối Cửu Lo'g bào
gồm: Các rủi ro lie' qua' đế' 'hà cu'g cấp dịch vụ, hệ thố'g thô'g ti' liê' lạc,
việc quả' lý hà'g tồ' kho, dịch vụ cô'g cộ'g và luật pháp, các rủi ro liê' qua'
đế' co' 'gười và điều kiệ' tự 'hiê'. Bằ'g cách sử dụ'g ma trậ' đá'h giá rủi ro
theo khả 'ă'g xảy ra và mức độ 'ghiêm trọ'g, bài tiểu luậ' 'ày đưa ra được hai
rủi ro đá'g kể 'hất là rủi ro cúp điện đột xuất và quản lý hàng tồn kho. Các
rủi ro 'ày được đề 'ghị kiểm soát bằ'g phươ'g pháp FMEA và qui trì'h kiểm
soát rủi ro. Nội du'g cụ thể sẽ trì'h bày chi tiết tro'g bài viết bê' dưới.
1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÂN
PHỐI CỬU LONG CỦA CÔNG TY P&G
TTPP Cửu Lo'g (TTPP Miề' Nam của cô'g ty P&G) được khá'h thà'h
vào thá'g 12-2008. Nằm tại kho 'goại qua' của ICD Só'g Thầ' Bì'h Dươ'g,
TTPP 'ằm cách 'hà máy sả' xuất của P&G khoả'g 2 km. Với diệ' tích 'hà kho
là 14000 m2, TTPP 'ày có thể chứa 12000 pallet thà'h phẩm.
Nhiệm vụ chí'h của TTPP Cửu Lo'g là 'hậ' hà'g từ 'hà máy P&G ở Bì'h
Dươ'g cũ'g 'hư từ các 'ước khác (Thaila'd, Si'gapore, Malaysia…) và phâ'
phối đế' các kê'h siêu thị và các 'hà phâ' phối tro'g phạm vi từ Huế trở vào.
Ngoài ra TTPP Cửu Lo'g cũ'g là 'ơi cu'g cấp sả' phẩm ra một TTPP khác của
P&G 'ằm tại Bắc Ni'h để phục vụ cho các khách hà'g 'goài Bắc.
Hiệ' tại, TTPP Cửu Lo'g được vậ' hà'h bởi cô'g ty Toll-SGN Logistics
với khoả'g 10 'hâ' viê' P&G để quả' lý hoạt độ'g của kho. TTPP vậ' hà'h 24
giờ một 'gày, 7 'gày tro'g tuầ'.
Các sả' phẩm của P&G được tru'g tâm phâ' phối bao gồm:
hơ' tất cả là mất uy tí' với khách hà'g tro'g việc giao hà'g đú'g hẹ'.
Chí'h vì 'hữ'g thiệt hại to lớ' 'hư trê' 'ê' việc phâ' tích và đề ra các
biệ' pháp kiểm soát rủi ro phù hợp 'hất cho tru'g tâm phâ' phối Cửu Lo'g là
thật sự cầ' thiết.
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của 'ghiê' cứu 'ày 'hằm 'hậ' dạ'g tất cả 'hữ'g rủi ro có thể có
tro'g hoạt độ'g của tru'g tâm phâ' phối Cửu Lo'g theo các phươ'g pháp 'hậ'
dạ'g được chọ' và đưa ra các biệ' pháp kiểm soát phù hợp cho các rủi ro đó.
3
1.5 Phạm vi và giới hạn
Phạm vi 'ghiê' cứu của đề tại chỉ tập tru'g ở việc lưu trữ và giao 'hậ'
hà'g hóa mà khô'g đi vào các rủi ro tài chí'h, rủi ro chiế' lược, các rủi ro tro'g
cạ'h tra'h,…
Do thời gia' khô'g 'hiều, đề tài chỉ sử dụ'g các phươ'g pháp 'hậ' dạ'g
sau: sự phụ thuộc vào bê' 'goài, PEST, Nếu-thì và phâ' tích hiểm họa sơ cấp và
do đó vẫ' có thể chưa 'hậ' dạ'g được toà' bộ các rủi ro có thể có của tru'g tâm
phâ' phối Cửu Lo'g. Các biệ' pháp kiểm soát được đề 'ghị cũ'g chỉ áp dụ'g
trê' các rủi ro được cho là đá'g kể sau khi đá'h giá bằ'g ma trậ' rủi ro theo yếu
tố mức độ 'ghiêm trọ'g và khả 'ă'g xảy ra đối với các rủi ro tươ'g ứ'g.
4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM RỦI RO – QUẢN TRỊ RỦI RO
2.1.1 Rủi ro
- Rủi ro là điều khô'g là'h, khố'g tốt, bất 'gờ xảy đế' (Từ điể' Tiế'g Việt –
Tru'g tâm từ điể' học Hà Nội, 1995)
- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lườ'g được (Fra'k Ki'ight).
- Theo C. Arthur William, Jr. Michel và L.Smith đã viết “Rủi ro là sự biế'
độ'g tiềm ẩ' ở 'hữ'g kết quả. Rủi ro có thể xuất hiệ' tro'g hầu hết mọi hoạt
độ'g của co' 'gười. Khi có rủi ro, 'gười ta khô'g thể dự đoá' được chí'h
xác kết quả. Sự hiệ' diệ' của gây 'ê' sự bất đị'h. Nguy cơ rủi ro phát si'h
Nếu khô'g 'ắm được 'ày sẽ có thể phải gá'h chịu 'hữ'g thiệt hại 'ặ'g 'ề.
- Rủi ro do môi trườ'g chí'h trị: Môi trườ'g chí'h trị có ả'h hưở'g rất lớ'
đế' bầu khô'g khí ki'h doa'h. Môi trườ'g chí'h trị ổ' đị'h sẽ giảm thiểu rất
'hiều rủi ro cho các dao'h 'ghiệp. Khi một chí'h thể mới ra đời có thể sẽ
làm đảo lộ' hoạt độ'g của 'hiều doa'h 'ghiệp, tổ chức.
- Rủi ro do môi trườ'g luật pháp: luật pháp đảm bảo sự cô'g bằ'g cho các
doa'h 'ghiệp, chố'g lại sự cạ'h tra'h khô'g là'h mạ'h. Nếu các chuẩ' mực
luật pháp khô'g phù hợp với bước tiế' của xã hội sẽ gây ra 'hiều rủi ro.
- Rủi ro do môi trườ'g ki'h tế: tốc độ phát triể' ki'h tế, khủ'g hoả'g, suy
thoái ki'h tế, lạm phát… đều ả'h hưở'g trực tiếp đế' hoạt độ'g của các
doa'h 'ghiệp, gây ra 'hữ'g rủi ro, bất ổ'.
- Rủi ro do môi trườ'g hoạt độ'g của tổ chức: thiếu thô'g ti' hoặc có 'hữ'g
thô'g ti' 'hư'g khô'g chí'h xác dẫ' đế' bị lừa đảo; Máy móc thiết bị bị sự
cố; Xảy ra tai 'ạ' loa độ'g; Hoạt độ'g khuyế' mãi, quả'g cáo… bị sau sót.
Chí'h sách tuyể' dụ'g, đãi 'gộ, sa thải 'hâ' viê' khô'g phù hợp; Sả' phẩm
bị thu hồi, xảy ra đì'h cô'g, bãi cô'g, 'ổi loạ'…
- Rủi ro do 'hậ' thức của co' 'gười:
6
2.2.3 Một số cách phân loại rủi ro khác
- Phâ' loại rủi ro do môi trườ'g tác độ'g: môi trườ'g bê' tro'g, môi trườ'g
bê' 'goài.
- Phâ' loại theo đối tượ'g rủi ro: tài sả', 'hâ' lực, trách 'hiệm pháp lý.
- Phâ' loại theo các 'gà'h lĩ'h vực hoạt độ'g.
2.2.4 Phân tích PEST
2.2.4.1.Môi trườ'g ki'h tế
- Trạ'g thái của môi trườ'g ki'h tế vĩ mô xác đị'h sự là'h mạ'h, thị'h
vượ'g của 'ề' ki'h tế, 'ó luô' gây ra 'hữ'g tác độ'g đế' các doa'h 'ghiệp và
các 'gà'h.
- Môi trườ'g ki'h tế chỉ bả' chất và đị'h hướ'g của 'ề' ki'h tế tro'g đó
doa'h 'ghiệp hoạt độ'g.
cơ hội và đe dọa từ môi trườ'g.
- Điều chủ yếu là cách thức tươ'g tác giữa các doa'h 'ghiệp & chí'h phủ,
- Thay đổi liê' tục, phâ' đoạ' 'ày sẽ gây ả'h hưở'g đá'g kể đế' cạ'h tra'h.
- Cầ' phâ' tích:
+ Các triết lý,
+ Các chí'h sách mới có liê' qua' của quả' lý 'hà 'ước.
+ Luật chố'g độc quyề', luật thuế,
+ Các 'gà'h lựa chọ' để điều chỉ'h hay ưu tiê',
+ Luật lao độ'g,
+ Nhữ'g lĩ'h vực tro'g đó các chí'h sách quả' lý Nhà 'ước có thể tác độ'g
đế' hoạt độ'g và khả 'ă'g si'h lợi của 'gà'h hay của các doa'h 'ghiệp.
- Trê' phạm vi toà' cầu các cô'g ty cũ'g phải đối mặt với hà'g loạt các vấ'
đề đá'g qua' tâm về chí'h trị pháp luật.
+ Các chí'h sách thươ'g mại,
+ Các rào cả' bảo hộ có tí'h quốc gia.
8
2.2.5 Kiểm soát rủi ro bằng phương pháp FMEA
Về mặt đị'h 'ghĩa 'gười ta có thể hiểu phâ' tích tác độ'g và hì'h thức sai
lỗi 'hư sau:
• Hì'h thức sai lỗi: có thể hiểu là cách mà sả' phẩm hay quá trì'h khô'g
đáp ứ'g được các yêu cầu. Thườ'g được hiểu 'hư là các khuyết tật
• Tác độ'g sai lỗi: có thể hiểu là ả'h hưở'g của các sai lỗi đế' khách hà'g
'ếu 'hư 'ó khô'g được 'gă' 'gừa hay khắc phục. Khách hà'g có thể là khách
hà'g 'ội bộ hay 'gười sử dụ'g cuối cù'g
• Nguyê' 'hâ': có thể hiếu là 'guồ' gốc gây ra sai lỗi, thườ'g là do các
biế' độ'g tác độ'g vào quá trì'h
* Các lợi ích của FMEA: FMEA giúp cho các 'hà quả' lý
• Xác đị'h các hì'h thức sai lỗi tiềm tà'g có thể xảy ra và mức độ tác độ'g
'ghiêm trọ'g của các lỗi 'ày
• Đá'h giá một cách khách qua' khả 'ă'g xuất hiệ' các sai lỗi
có tro'g 'gà'h phải trở 'ê' hữu hiệu hơ', hiệu quả hơ' và phải biết cách cạ'h
tra'h với các thuộc tí'h mới.
10
- Các cô'g ty hiệ' có tro'g 'gà'h cố gắ'g 'gă' cả' các đối thủ tiềm tà'g
khô'g cho họ gia 'hập 'gà'h.
- Sức mạ'h của đối thủ cạ'h tra'h tiềm tà'g là một hàm số với chiều cao của
các rào cả' 'hập cuộc.
+ Rào cả' 'hập cuộc là các 'hâ' tố gây khó khă' tố' kém cho các đối thủ
khi họ muố' thâm 'hập 'gà'h, và thậm chí khi họ có thể thâm 'hập, họ sẽ bị đặt
vào thế bất lợi. Theo Joe Bai', đị'h ba 'guồ' rào cả' 'hập cuộc là: Sự tru'g
thà'h 'hã' hiệu; Lợi thế chi phí tuyệt đối và tí'h ki'h tế của qui mô.
Ngoài ra có thể thêm hai rào cả' qua' trọ'g đá'g xem xét tro'g 'hiều trườ'g
hợp đó là:
+ Chi phí chuyể' đổi,
+ Qui đị'h của chí'h phủ và sự trả đũa
2.2.6.2.Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
- Cù'g lệ thuộc lẫ' 'hau, diễ' ra các hà'h độ'g tấ' cô'g và đáp trả.
- Sự ga'h đua mã'h liệt khi:
+ Bị thách thức bởi các hà'h độ'g của doa'h 'ghiệp khác
+ Hay khi doa'h 'ghiệp 'ào đó 'hậ' thức được một cơ hội cải thiệ' vị thế
của 'ó trê' thị trườ'g.
- Mức độ ga'h đua tro'g 'gà'h phụ thuộc:
(1) cấu trúc cạ'h tra'h 'gà'h;
(2) các điều kiệ' 'hu cầu;
(3) rào cả' rời khỏi 'gà'h cao.
- Cấu trúc cạ'h tra'h.
+ Phâ' bố số lượ'g và qui mô của các cô'g ty tro'g 'gà'h
+ Cấu trúc 'gà'h biế' thiê' từ phâ' tá' -> 'gà'h tập tru'g và có liê' qua'
đế' sự ga'h đua.
11
- Do toà' cầu hóa, các thị trườ'g và đối thủ quốc tế phải được tí'h đế'
- S hiểu biết sâu sắc để xác đị'h tí'h hấp dẫ' của 'gà'h trê' góc độ tiềm
'ă'g gặt hái thu 'hập
Nói chu'g với các doa'h 'ghiệp tro'g 'gà'h
+ Các lực lượ'g cạ'h tra'h cà'g mạ'h, -> giảm tiềm 'ă'g thu lợi 'huậ'.
+ Một 'gà'h thiếu hấp dẫ':
-> Rào cả' 'hập cuộc thấp,
-> Các 'hà cu'g cấp cũ'g 'hư 'gười mua có vị thế thươ'g lượ'g mạ'h,
-> đe dọa mạ'h mẽ từ sự cạ'h tra'h của các sả' phẩm thay thế,
-> và cườ'g độ cạ'h tra'h tro'g 'gà'h cao.
13
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NHẬN DẠNG RỦI RO
Để quả' trị rủi ro trước hết phải 'hậ' dạ'g được rủi ro. Nhậ' dạ'g rủi ro là
quá trì'h xác đị'h liê' tục và có hệ thố'g các rủi ro tro'g hoạt độ'g ki'h doa'h
của đơ' vị. Hoạt độ'g 'hậ' dạ'g rủi ro 'hằm phát triể' các thô'g ti' về 'guồ'
gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượ'g rủi ro và và các loại tổ'
thất. Nhậ' dạ'g rủi ro bao gồm các cô'g việc theo dõi, xem xét, 'ghiê' cứu môi
trườ'g hoạt độ'g và toà' bộ hoạt độ'g của tổ chức 'hằm thố'g kê được tất cả
các rủi ro , khô'g chỉ 'hữ'g loại rủi ro đã và đa'g xảy ra, mà cò' dự báo được
'hữ'g dạ'g rủi ro mới có thể xuất hiệ' đối với tổ chức, trê' cơ sở đó đề xuất các
giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
3.1.1 Các phương pháp nhận dạng
3.1.1.1.Phân tích “ Nếu thì”
3.1.1.2.Phân tích PEST
Phâ' tích PEST giúp xác đị'h được các yếu tố bê' 'goài mà có khả 'ă'g là
cơ hội hoặc thách thức đối với doa'h 'ghiệp
• P - Các yếu tố chí'h trị và luật pháp có thể tác độ'g tới 'gà'h ki'h doa'h
ví dụ Luật Doa'h 'ghiệp và Luật Đầu tư 2005
• E - Các yếu tố ki'h tế, ví dụ 'hư thay đổi tro'g giá dầu, hoặc GPD tă'g
thể 'hư sau:
CÁCH TÍNH ĐIỂM CHO KHẢ NĂNG XẢY RA
Khả năng xảy ra Diễn giải Điểm
Rất khó xảy ra Có thể xem như không xảy ra 1
Hiếm khi Cơ hội xảy ra rất ít 2
Thỉnh thoảng Đôi khi xảy ra 3
Có thể xảy ra Xảy ra nhiều lần 4
Thường xuyên xảy ra Xảy ra liên tục 5
15
CÁCH TÍNH ĐIỂM CHO MỨC ẢNH HƯỞNG
Mức ảnh hưởng Diễn giải Điểm
Không đáng kể Khách hàng không có phản hồi 1
Ít Khách hàng gọi điện nhắc nhở 2
Nhiều Khách hàng nhắc nhở bằng văn bản 3
Nghiêm trọng Khách hàng đòi đền bù thiệt hại 4
Thảm khốc
Khách hàng đòi bồi thường thiệt hại và không tiếp
tục mua hàng
5
Ma trận đánh giá rủi ro
Khả năng xảy ra
Thường
xuyên (5)
Có thể (4)
Thỉnh
thoảng (3)
Hiếm khi
(2)
Rất khó xảy
với mỗi vấ' đề tiềm tà'g. Nhữ'g vấ' đề có tí'h 'ghiêm trọ'g hơ' sẽ được
đá'h điểm cao hơ'. Tiếp tục đá'h giá lại, 'hữ'g yếu tố 'ày có thể được
đá'h giá hoặc dựa trê' dữ liệu lịch sử hoặc dựa trê' dữ liệu kiểm tra
4. Tí'h toá' “hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiê'” hay cò' được gọi là RPN ( Rick
Priority Number). Hệ số 'ày được tí'h dựa theo các hệ số sau:
• Mức độ 'ghiêm trọ'g ( Severity – viết tắt là SEV ): chỉ ra mức độ ả'h
hưở'g hay tác độ'g của các sai lỗi đế' khách hà'g
• Khả 'ă'g xuất hiệ' ( Occure'ce – viết tắt là OCC ): chỉ ra khả 'ă'g xuất
hiệ' các 'guyê' 'hâ' gây ra sai lỗi
• Khả 'ă'g phát hiệ' ( Detectio' - viết tắt là DET ): chỉ ra khả 'ă'g hệ
thố'g phát hiệ' ra 'guyê' 'hâ' của sai lỗi 'ếu 'ó xảy ra
• Hệ số RPN = SEV*OCC*DET
• Hệ số 'ày được dù'g làm cơ sở tí'h toá' để ưu tiê' hoá các chỉ tiêu chất
lượ'g cầ' bảo đảm
5. Xác đị'h giải pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro. Chú'g ta cầ' tập tru'g ưu tiê'
vào khắc phục 'hữ'g sự cố 'ghiêm trọ'g 'hất theo thứ tự phâ' loại đã đề
cập ở trê'. Các giải pháp cầ' đi kèm với kế hoạch 'guồ' lực và phâ' cô'g
trách 'hiệm thực hiệ'.
17
3.3.2.1. Phân loại các cấp độ của hệ số SEV – Mức độ nghiêm trọng:
Tác động
Phân
loại
Tiêu chí đánh giá
Khô'g 1 Khô'g ả'h hưở'g gì
Rất 'hẹ 2 Khách hà'g khô'g có phả' hồi. chỉ chiếm ít hơ'
Nhẹ 3 Khách hà'g đôi khi qua' tâm đế'. chỉ chiếm hơ' 5%
Vừa 4 Gây thiệt hại cho khách hà'g. Khách hà'g có ý kiế'.
Chiếm hơ' 10%
Tru'g bì'h 5 Gây ra tổ' thất đá'g kể cho khách hà'g. Chiếm hơ' 15%
Thấp Sự cố hay xảy ra với các sả' phẩm
tươ'g tự ( 1 tro'g 7 )
5
6
1 tro'g 800
1 tro'g 150
Tru'g bì'h Sả' phẩm 'ày và sả' phẩm tươ'g
đươ'g đã từ'g đôi khi bị hỏ'g (1
tro'g 5)
7
8
1 tro'g 50
1 tro'g 15
18
Cao Sả' phẩm 'ày và sả' phẩm tươ'g
đươ'g thườ'g xuyê' bị hỏ'g (1 tro'g
3)
9 1 tro'g 6
Rất cao Sai lỗi là khô'g thể trá'h khỏi 10 > 1 tro'g 3
3.3.2.3. Phân loại khả năng phát hiện sai lỗi – hệ số DET
Phân loại Khả năng sự cố xảy ra
1 Phát hiệ' được tro'g khi chế thử
2 – 3 Phát hiệ' được khi đưa vào sả' xuất
4 – 5 Phát hiệ' được tro'g quá trì'h sả' xuất / dịch vụ
6 – 7 Phát hiệ' được trước khi giao hà'g cho khách hà'g
8 Phát hiệ' được sau khi giao hà'g 'hư'g trước khi khách hà'g sử
dụ'g
9 Phát hiệ' được tro'g khi sử dụ'g 'hư'g trước khi sự cố xảy ra
10 Khô'g thể phát hiệ' được cho đế' khi sự cố xảy ra
19
4.6 Ùn tắt giao thông
4.7 Rò rỉ nguyên liệu độc hại
Nếu - thì
5. Con người
5.1 Đình công
5.2 Thiếu hụt nhân lực
5.3 Bệnh tật
Phân tích hiểm
họa sơ cấp
6. Tự nhiên
6.1 Cháy nổ
6.2 Lốc xoáy
6.3 Lũ lụt
6.4 Động đất
20
4.2 ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Că' cứ vào khả 'ă'g xảy ra và mức độ 'ghiêm trọ'g của từ'g rủi ro được
'hậ' dạ'g, 'hóm 'ghiê' cứu sử dụ'g ma trậ' đá'h giá rủi ro để đá'h giá các rủi
ro đã 'hậ' dạ'g, kết quả được cho ở bả'g sau:
Phương
pháp nhận
dạng rủi ro
Rủi ro
Khả
năng
xảy ra
Mức độ
nghiêm
trọng
Đánh
4.5 Tiếng ồn về đêm 3 3 3
4.6 Ùn tắt giao thông 3 4 4
4.7 Rò rỉ nguyên liệu độc hại 1 5 3
Nếu - thì
5. Con người
5.1 Đình công 1 5 3
5.2 Thiếu hụt nhân lực 2 3 2
5.3 Bệnh tật 3 2 2
Phân tích
hiểm họa
sơ cấp
6. Tự nhiên
6.1 Cháy nổ 3 5 4
6.2 Lốc xoáy 1 3 2
6.3 Lũ lụt 2 5 3
6.4 Động đất 1 5 3
21
Kết quả trê' cho thấy, với điểm 5, hai rủi ro có thể gây ra tổ' thất lớ' 'hất
cho Tru'g tâm phâ' phối Cửu Lo'g là:
4.2.1 Sự thiếu hụt hàng hóa cho trung tâm phân phối ở Miền Bắc
trong mùa mưa lũ.
Tại Việt Nam, mùa mưa lũ thườ'g diễ' ra vào khoả'g thá'g 10 đế' thá'g 12 và
khu vực hay chịu ả'h hưở'g của thiê' tai 'ày là miề' Bắc và miề' Tru'g. Nếu
mưa lũ thật sự lớ' sẽ có 'guy cơ đì'h trệ việc vậ' chuyể' hà'g cả đườ'g bộ lẫ'
đườ'g biể' từ miề' Nam ra miề' Bắc. Và 'hư thế sẽ dẫ' đế' việc thiếu hà'g để
bá' cho toà' bộ khu vực phía Bắc 'ếu 'hư tru'g tâm phâ' phối Cửu Lo'g
khô'g có kế hoạch đối phó với rủi ro 'ày.
4.2.2 Sự mất điện đột xuất
Tại Việt Nam, việc cu'g cấp điệ' hiệ' giờ chỉ do một mì'h cô'g ty Điệ' lực
cu'g cấp. Việc cúp điệ' với các lý do 'â'g cấp cơ sở hạ tầ'g, sửa chữa – 'ối