VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG QUANG TUYẾN
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
THEO HIỆP ƯỚC BASEL II
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG QUANG TUYẾN
KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
THEO HIỆP ƯỚC BASEL II
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9 34 04 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
theo Basel II ............................................................................................................29
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro theo Basel II của Ngân hàng
Trung ương đối với ngân hàng thương mại .............................................................52
2.4. Kinh nghiệm KSRR theo Basel II tại một số quốc gia trên thế giới và bài học
cho Việt Nam ..........................................................................................................56
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO THEO BASEL II CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...................................................................................................... 76
3.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 ... 76
3.2. Thực trạng rủi ro và kiểm soát rủi ro theo Basel II của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đối với hệ thống ngân hàng thương mại..................................................79
3.3. Những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro theo
Basel II của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống ngân hàng thương mại
giai đoạn 2010 - 2017..............................................................................................94
3.4. Phân tích mô phỏng kết quả Stress Test và một số hàm ý chính sách cho Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đối với kiểm soát rủi ro các ngân hàng thương mại .....111
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KIỂM SOÁT RỦI RO
THEO BASEL II CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................................... 127
4.1. Lộ trình áp dụng kiểm soát rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương
mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel II ...................................................................127
4.2. Giải pháp áp dụng và hoàn thiện KSRR theo Basel II của Ngân hàng Nhà nước
đối với hệ thống NHTM Việt Nam........................................................................131
4.3. Kiến nghị áp dụng kiểm soát rủi ro theo Basel II của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam đối với hệ thống NHTM ...............................................................................150
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 163
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
Ủy ban quản lý bảo hiểm Trung Quốc
CQGS
Cơ quan giám sát
CQTTGSNH
Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
CSRC
Ủy ban quản lý chứng khoán Trung Quốc
DPRR
Dự phòng rủi ro
DPRRTD
Dự phòng rủi ro tín dụng
DPRRTD
Dự phòng rủi ro tín dụng
EAD
Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (Exposure at Defaut)
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTƯ/NHTW
Ngân hàng trung ương
PD
Xác suất vỡ nợ (Probability of Defaut)
QLRRLS
Quản lý rủi ro lãi suất
QTRR
Quản trị rủi ro
ROA
Khả năng sinh lời
TPP
Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TTTD
Thị trường tín dụng
VaR
Giá trị có thể tổn thất
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
XHTD
Xếp hạng tín dụng
XHTDNB
Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng vốn tự có của 10 NTHM, 2012 - 2017......................84
Hình 3.2. Tổng vốn điều lệ của 10 NHTM, 2011 - 2017.........................................85
Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng tài sản có rủi ro 10 NHTM Việt Nam 2012 - 2017...86
Hình 3.4. Hệ số an toàn vốn tối thiểu 10 NHTM Việt Nam, 2011 – 2017...............86
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang được thị trường hóa ở mức cao hơn với
mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới kể từ sau khi trở
thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007,
tham gia Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) tháng
10/2015 và Cộng đồng Asean (AEC) tháng 12/2015. Hệ thống tài chính nói chung
và các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói riêng đang có những cơ hội
lớn song cũng phải đương đầu với những thách thức không nhỏ, đặc biệt là áp lực
cạnh tranh ngày càng cao từ những NHTM nước ngoài, đồng thời phải tuân thủ các
nguyên tắc và đáp ứng những chuẩn mực quốc tế để đảm bảo sự an toàn trong hoạt
động kinh doanh trong nước cũng như đối với hệ thống tài chính quốc tế.
Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đã
được cải thiện đáng kể trên nhiều giác độ: (1) tăng cường vị thế tài chính; (2) doanh
thu từ hoạt động kinh doanh liên tục gia tăng nhờ tốc độ tăng trưởng tín dụng và đa
dạng hóa các dịch vụ thu phí; (3) công nghệ ngân hàng đã và đang được chú trọng
đầu tư và phát triển; (4) mô hình tổ chức và quản trị điều hành đang được hoàn
thiện, v.v... Song, so với các NHTM của các nước trong khu vực và trên thế giới,
hoạt động NHTM Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế, trong đó nổi bật nhất là mức
độ rủi ro cao, phát triển chưa lành mạnh và thiếu bền vững. Ở một số NHTM, vào
năm 2016-2017 quy mô nợ xấu đã lớn hơn cả vốn chủ sở hữu, thậm chí đã phải chịu
sự giám sát đặc biệt hoặc phải cơ cấu lại theo hướng hợp nhất hoặc mua lại để bảo
(iii) thiết lập cơ chế báo cáo thường xuyên, liên tục và toàn diện trong toàn bộ các bộ
phận kinh doanh của NHTM; (iv) đảm bảo tính đầy đủ, liên tục và phù hợp của đội ngũ
cán bộ quản lý rủi ro tại các vòng kiểm soát. Tại Úc, những ngân hàng đã được phê
chuẩn áp dụng các chuẩn mực cao nhất của Basel II từ năm 2007 như CommonWealth,
WestPac, v.v... đã khẳng định triển khai Basel II sẽ mang đến những lợi ích chiến lược,
củng cố vị thế và lòng tin của công chúng đối với các NHTM trên thị trường. Tất
nhiên, việc triển khai áp dụng những nguyên tắc và chuẩn mực của Basel II cũng là
thách thức rất lớn đối với các NHTM ngay cả ở những nước phát triển. Các NHTM
phải đầu tư rất lớn, bên cạnh việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, còn phải tập
trung vào 4 vấn đề chính: (1) yêu cầu vốn chủ sở hữu gia tăng đủ lớn để bù đắp rủi ro;
(2) cải thiện cơ sở dữ liệu và công nghệ để có thể lượng hoá, đo lường được rủi ro; (3)
đổi mới mô hình tổ chức, quản trị và điều hành đáp ứng được các yêu cầu về mô hình 3
vòng kiểm soát với sự độc lập chức năng và nhiệm vụ trong công tác QTRR; (4)
thường xuyên giám sát và thẩm định mô hình một cách độc lập đảm bảo sự vận hành
khách quan và tuân thủ các quy định, quy trình giám sát.
Trong một hệ thống đang trải qua quá trình phát triển và từng bước được
tự do hóa theo những cam kết hội nhập quốc tế, trong khi đảm bảo tăng trưởng kinh
tế hợp lý và duy trì lạm phát thấp và ổn định như ở Việt Nam, thì hoạt động giám
2
sát, KSRR trong hoạt động của các NHTM là hết sức cần thiết. Có thể nói công tác
quản lý, thanh tra, giám sát và KSRR trong ngành ngân hàng nói chung và đối với
các NHTM nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào việc
bảo đảm cho hệ thống ngân hàng liên tục phát triển và hoạt động an toàn, hiệu quả,
từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Hoạt động giám sát ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) trong việc KSRR, đảm bảo an toàn, ổn
định hoạt động cho toàn hệ thống. Thực tiễn phát triển hệ thống tài chính trong
nước cho thấy, sự phát triển của khu vực ngân hàng và thị trường tài chính với hàng
cường các biện pháp thanh tra và giám sát để KSRR đối với hoạt động kinh doanh
của các NHTM, không chỉ theo các quy định và chuẩn mực của Việt Nam mà còn phải
hướng tới đáp ứng các yêu cầu chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Tại Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về QTRR tại các NHTM.
Tuy nhiên, đa số các công trình nghiên cứu dưới góc độ của từng NHTM, hầu như
không có công trình nghiên cứu vấn đề KSRR các NHTM Việt Nam dưới góc độ của
cơ quan quản lý nhà nước.
Trên thế giới, việc áp dụng toàn diện các nguyên tắc và chuẩn mực của Basel,
đặc biệt là trụ cột 2 của Basel II khi đứng từ góc độ của quản lý nhà nước vào quản lý
và giám sát hoạt động các NHTM trở thành một vấn đề có tính thời sự khi mà tần suất
xảy ra các cuộc khủng hoảng ngân hàng ngày càng cao trong một thập kỷ trở lại đây.
Bởi vậy, nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về các thách thức, khả năng và lộ
trình áp dụng các nguyên tắc và chuẩn mực của trụ cột 2 Basel II vào công tác KSRR
của NHNN đối với hoạt động kinh doanh của hệ thống các TCTD Việt Nam mà nòng
cốt là các NHTM, nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường KSRR theo Basel II là hết
sức cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam đang triển khai tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
giai đoạn 2. Từ lý do trên, đề tài: “Kiểm soát rủi ro trong hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel II” đã được chọn nghiên cứu làm
luận án Tiến sĩ ngành Quản lý Kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp để áp dụng Basel II trong KSRR
tại các NHTM Việt Nam đứng từ góc độ của cơ quan quản lý nhà nước – NHNN
Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể sau
đây cần được thực hiện:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSRR theo Basel II của Ngân hàng Trung
ương đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Phân tích thực trạng triển khai áp dụng Basel II trong KSRR của Ngân hàng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động KSRR của Ngân hàng Trung
ương (NHTW) đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể là KSRR căn cứ
vào các nguyên tắc và chuẩn mực của Basell II. Tại Việt Nam, nghiên cứu được
thực hiện trên giác độ NHNN Việt Nam, cụ thể là Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng - chủ thể trực tiếp thực hiện KSRR trong hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Nói cách khác, chủ thể nghiên cứu là NHNN Việt Nam - cụ thể tập trung
vào Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và khách thể nghiên cứu là hoạt động
KSRR trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
5
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full