Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
NGUYỄN
THỊ
THU NGA
MỘT
SÒ GIẢI PHÁP
NHẢM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM TRONG
BÓI
CẢNH THỰC
HIỆN
CÁC
CAM
KÉT GIA
NHẬP TỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THÊ GIỚI
(WTO)
Chuyên ngành: Thương Mại
Mã
VÈ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CẤC
CAM
KẾT
6
GIA
NHẬP WTO
CỦA
VIỆT
NAM
TRONG
LĨNH
vực
NGÂN HÀNG
1.1
TỐNG
QUAN
VÈ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
6
1.1.1.
Ngân hàng Thương mại
6
1.1.1.1.
Lịch
sử hình thành Ngân hàng thương
mại
6
1.1.1.2.
Khái
đến
hiệu
quả
19
hoạt
động
của
các
NHTM
Ì
.1.2.1.
Khái
niệm
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh của
NHTM 19
1.1.2.2.
Các
chỉ
tiêu đánh
giá
hiệu
quả
hoạt
động
kinh
WTO
VÀ CÁC
CAM
KÉT GIA
NHẬP
WTO
CỦA
VIỆT
NAM TRONG 32
LĨNH
Vực
NGÂN HÀNG
1.2.1.
WTO 32
1.2.1.1.
Lịch
sử hình thành
32
1.2.1.2.
Cơ
cấu
tổ
chức:
32
1.2.1.3.
Những nguyên
tắc
cơ
bản
33
cam
kết
cụ
thể
trong
lĩnh
vc
Ngân hàng
35
1.2.3.
Cơ
hội
và thách
thức
của các
NHTM
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO 39
1.2.3.1.
Cơ
hội
'
39
1.2.3.2.
Thách
thức
Ạ'-)
HỘI
NHẬP WTO
2.1.1.
Thực
trạng
hoạt
động
của
hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
46
2.1.1.1.
Tình hình
nguồn
vốn
46
2.
Ì.
Ì
.2.
Tình hình cho
vay
và đàu tư
51
2.1.2.
Đánh giá
những
CÁC
NHTM
VIỆT
NAM 57
TRONG
THỜI
GIAN
QUA
2.1.1.
Phân tích một
số chỉ
tiêu
đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động
57
2.2.1.1.
Lợi
nhuận
57
2.2.
Ì
.2.
Lợi
nhuận/Tổng
tài sản
bình quân
(RŨA)
tồn
tại,
hạn
chế
và nguyên nhân
71
CHƯƠNG
ni:
KINH
NGHIỆM
CỦA
TRUNG
QUỐC
VÀ
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
76
HIỆU
QUẢ
HOẠT
ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
TRONG
BỐI
CẢNH
THỰC
điểm
của
các
Ngân hàng Thương mại
Trung
Quốc
khi
76
nưc
này
gia
nhập
WTO
3.
Ì.
Ì.Ì.
Sơ
lược về các
cam
kết
gia
nhập
WTO
của Trung
Quốc
76
3.1.1.2.
Đặc
điểm
của
gia
nhập
WTO
3.1.2.1:
Tập
trung
xử lý nợ
xấu
yg
3.1.2.2.
Tăng
vốn chủ sờ
hữu
79
3.1.2.3.
Cổ
phần
hoa các
NHTMNN
3.1.2.4.
Cải
cách chính sách
lãi
suất,
chính sách
tỷ
giá
3.1.3 Khả năng áp
dụng
kinh
Đảng
và Nhà
nước
về
phát
triển
ngành Ngân hàng
3.2.2.
Định
hướng
phát
triển
của các Ngân hàng Thương mại
3.3.
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ HOẠT
ĐỘNG
CỦA CÁC
NHTM
VIỆT
NAM TRONG
BỐI
CẢNH
THỰC
HIỆN
công
nghệ
3.3.1.4.
Xây
dựng
chiến
lưặc khách hàng,
đa
dạng
hoa và nâng cao
chất
lưặng
các
sản
phẩm
dịch
vụ
3.3.2
Kiến
nghị
đối với
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
3.3.2.1.
Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật,
chính sách
soát
chặt
chẽ
việc
thành
lập
các Ngân hàng mới
sáp
nhập,
giải
thể
các Ngân hàng
hoạt
động kém
hiệu
quả
3.3.2.5.
Phát
triển
thị
trường
tiền
tệ
và xây
dựng
hệ
thống
chính sách
tiền
tệ
Habubank
Ngân hàng
TMCP
Nhà Hà
Nội
Military
bank
Ngân hàng
TMCP
Quân
Đội
NHNNg
Ngân hàng nước ngoài
NHTMCP
Ngân hàng Thương
mại
cô phân
NHTMNN
Ngân hàng thương
mại
Nhà nước
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
Sea
bank
Ngân hàng
TMCP
Đông
Equity):
Lợi
nhuận
trên
vốn
chù s hữu
RŨA
(Return
ôn
Assets):
Lợi
nhuận
trên
tồng tài
sản
VP
Bank
Ngân hàng
TMCP
các Doanh
nghiệp
ngoài
quốc
doanh
Vietinbank
Ngân hàng Công thương
Việt
Nam
ViBank
Ngân hàng
bản của
NHTM
12
Hình 1.3
Các nhân
tố
ảnh
hưởng đến
chỉ
tiêu
RŨA,
ROE
25
Hình 1.4
Tổ
chức
bộ máy thông
thường cùa
NHTM
28
Bảng 2.1
Vốn
điều
lệ
của
một
số
NHTM
Việt
nam
51
Bàng 2.5
Tình hình đâu tư
chứng
khoán
của
một sô
NHTM
52
Bảng
2.6 Tình hình góp vòn
kinh
doanh
của
một sô
NHTM
53
Bàng 2.7
Lợi
nhuận
sau
thuê
của
một
sô
NHTM
năm
2005-2008
57
Bảng
cuối
của
thế
kỷ
20,
xu hướng toàn cầu hóa nền
kinh
te
ngày càng
diễn
ra
mạnh
mẽ. Hội
nhập
với
nền
kinh tế thế
giới
là một
tất
yếu
khách
quan
của
tất
cả các
quốc
gia trong
quá trình phát
triển
thể
nói đến chính là
việc
Việt
nam
gia
nhập
WTO vào tháng
11/2006.
Việc gia
nhập
WTO đã mang
lại
cho
Việt
Nam
rất
nhiều thuận
lợi:
Hàng hóa
Việt
Nam được
đối
xử bình đẳng hơn trên
thị
trường
Quốc
tế,
góp
phần
người
lao
động Tuy
nhiên, thông qua
việc
phải thợc hiện
các cam
kết gia
nhập
vào tổ
chức
này,
nền
kinh tế
của chúng
ta
đã và đang
chịu
nhiều
ảnh hưởng
lớn.
Cạnh
tranh
gay
gắt
trên
thị
trường
nội địa khiến nhiều
doanh
luật
của
Nhà
nước,
lĩnh
vợc
tài
chính Ngân
hàng
cũng
không
phải là ngoại
lệ.
Được
xem như là
huyết
mạch
của
nền
kinh
tế,
Ngành Ngân hàng đóng
vai
trò vô cùng
quan
trọng đối với
sợ phát
triền
của
bất
đề cơ bản cho hệ
thống
Ngân
hàng
Việt
Nam bước vào
thời
kỳ
hội
nhập
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
hoạt
động của hệ
thống
Ngân hàng
Việt
nam
vẫn
còn
rất
nhiều tồn
tại
đáng
quan
tâm.
Sau hơn một
năm
Ngân hàng thương
mại:
khả
năng
thu hồi
nợ,
khả
năng
chủ
động
về
nguồn
vốn,
hoạt
động
ngoại hối
đang bộc
lộ nhiều
yếu kém. Trước
những
thách
thức của việc thểc hiện
các cam
kết gia
nhập
WTO, các
Ngân hàng thương
mại
không
những
chính
khác.
Vì
vậy, việc
làm
thế
nào để
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
của
hệ
thống
Ngân hàng nói
chung
và
các Ngân hàng thương
mại
nói riêng nhằm
tạo chỗ dểa
vững
chắc
cho quá
trình
phát
ứiển kinh tế
đang là
Ngân hàng Thương
Mại
Việt
Nam
trong
bối
cảnh thực hiện
các cam kết gia
nhập
tổ
chức Thương
Mại Thế
giới
(WTO)"
làm
đề
tài
nghiên cứu cho
luận
văn
Thạc
sỹ
của
mình.
2.
Tình hình nghiên
cứu:
Liên
quan
đến
công
trình
nghiên
cứu
như:
Luận
án
tiến
sỹ
kinh tế với
đề
tài: "Giải
pháp nâng
cao hiệu
quả
hoạt
động
của
các Ngân hàng Thương mại
Nhà
nước
Việt
Nam
hiện nay" của
tác
giả
Phạm
Thị
Bích Lương
(2006)-
Hùng
(2008)-
mã
số:
62.34.03.01
và một
vài công trình nghiên cứu
khác.
Trong
luận
án
của
tác
giả
Phạm
Thị Bích Lương
tác
giả
đã
nghiên
cứu
hoạt
động của
hệ
thống
Ngân hàng
Việt
nam
trong
giai
3
già này đã mở
rộng
nghiên cứu cả
sang
hệ
thống
Ngân hàng
TMCP,
Ngân hàng
Liên
doanh. Với
phương pháp
hiện
đại,
kết
hợp cà phương pháp nghiên cứu định
tính và định
luông,
tác
giả
cũng
đã cho chúng
ta thấy
rõ
thực trạng
hoạt
động của
các Ngân hàng Thương mại
Việt
cũng
như các tác động của
việc thực hiện
các cam
kết gia
nhổp
WTO
đối
với
các Ngân hàng thương mại
Việt
Nam. Chính vì
vổy,
mặc dù chì nghiên cứu
dưới
hình
thức
một
luổn
văn
Thạc
sỹ, trong
đề
tài
này tác
giả
nghiên cứu đề xuât
ý
kiến
nhằm xây
Mục đích nghiên cứu
của
luổn
văn là:
- Nghiên cứu một số lý
luổn
cơ bản về
hoạt
động và
hiệu
quả
hoạt
động
của
các Ngân hàng Thương mại và các cam
kết gia
nhổp
WTO
trong lĩnh
vực
Ngân hàng cùa
Việt
Nam.
- Tìm
hiểu thực trạng
và đánh giá
hiệu
quả
hoạt
động của các Ngân hàng
WTO.
4. Nhiệm
vụ nghiên cứu
Nhiệm
vụ nghiên
cứu của
luổn
văn là:
- Nghiên cứu
những vấn
đề lý
luổn
về
hoạt
động và
hiệu
quả
của
các Ngân
hàng thương
mại,
đồng
thời
đi sâu nghiên cứu các cam
kết
của
Việt
Nam
trong
lĩnh
Mại Việt
Nam. Đánh giá nhưng
tác
động
của
việc
thực
hiện
các cam
kết gia
nhập
WTO
đối với
hệ
thống
Ngân hàng này.
-
Đề
xuất
một số
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của các
Ngân hàng Thương Mại
Việt
Nam
trong bối
kết gia
nhập
WTO
của
Việt
nam
trong
lĩnh
vực
Ngân hàng.
về
phạm
vi
nghiên
cứu,
do
giới
hạn về
thổi
gian
nghiên
cứu, luận
văn chỉ
khảo
sát
hoạt
động
của
3 Ngân hàng Thương mại Quốc
doanh
Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank),
NHTMCP
Nhà
Hà
Nội
(Habubank),
NHTMCP
Quân đội
(MilitaryBank),
NHTMCP
Quốc
tế
(VIBank),
NHTMCP Kỹ
Thương
Việt
Nam
(Techcombank),
NHTMCP
Sài
Gòn
Công thương
(SaigonBank)
trong
giai
đoạn
từ
2005-2008. Luận
văn sẽ
lợi
nhuận
trên
tổng
tài
sản.
6.
Phương pháp nghiên
cứu:
Để phục
vụ
cho
mục
đích
và
nhiệm
vụ
nghiên
cứu,
tác
giả
sẽ
sử
dụng
những
phương pháp nghiên cứu
5
+ Phương pháp phân
tích
và
để làm sâu
sắc
hơn các cơ sở
khoa
học và
thực
tiồn
của
đề
tài.
7.
Đóng góp
khoa
học
của
đề
tài:
về
mặt
lý
luận:
Đe
tài
nghiên
cứu
thành công
sẽ
hệ
thống
hóa được
tài
nghiên cứu thành công
sẽ
đánh giá được
hiệu
quả
hoạt
động
của
các Ngân hàng thương
mại
Việt
Nam
hiện
nay,
đánh giá
những
tác
động
của
việc
gia
nhập
WTO
đối với
các Ngân hàng thương mại
Việt
nam, qua
đó đề
xuất
lục
và
tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
của
luận
văn được
chia
thành 3 chương:
Chương
ì:
Tổng
quan về
Ngân hàng Thương
mại
và các cam
kết gia
nhập
WTO
trong
lĩnh
vực
Ngân hàng.
Chương
li.:
Thực
bối
cảnh
thực
hiện
các
cam
kết gia
nhập
WTO.
6
Chương
ĩ:
TÒNG
QUAN
VÈ
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VÀ
CÁC
CAM
KẾT GIA
NHẬP
WTO CỦA
VIỆT
NAM TRONG
LĨNH
vực
NGÂN HÀNG
1.1
TỎNG
vụ
đổi
tiền
hoặc
đúc
tiền
của
các
thợ
vàng.
Việc
lưu
hành
những
đồng
tiền
riêng của
mỗi
quờc
gia
hoặc
vùng lãnh
thổ kết
hợp
với
thương mại
và
giao
lưu
quờc
Lợi
nhuận
thu
được
là từ
chênh
lệch
giá
mua
bán.
Người
mua làm
nghề
đổi
tiền
thường
là người
giàu,
trước
đó
có
thể
đã làm
nghề
cho vay
nặng
lãi.
Họ
thường có két
tờt
đa
dạng
các
loại tiền,
tăng quy
mô
tài sản của
người
kinh
doanh
tiền tệ.
Việc cất trữ
hộ
người
khác
là
điều
kiện
để
thực hiện thanh
toán
hộ
và
thanh
toán không dùng
tiền
mặt. Với những
ưu
điểm
của
giữ
hộ và
thanh
toán
hộ.
Những
người
kinh
doanh
tiền
tệ
đầu tiên
đã
dùng vờn tự
có để
cho vay
nhưng
điều
đó
nhanh
chóng
đã
được
thay
đổi.
Từ
hoạt
động
thực
tiễn,
hàng.
Do tính
chất
vô
danh của
tiền,
chủ ngân hàng có
thể
sử
dụng
tạm
thời
một
phần
tiền
gửi
của khách hàng để cho
vay.
Hoạt
động cho vay
tạo
nên
lợi
nhuận
lớn
cho ngân
hàng,
do
vậy
các ngân hàng
cho
vay
và hạ
lãi
suất
cho vay.
1,1.1.2.
Khái niệm về ngân hàng thương mại
Một
cách
chung
nhất,
có
thể thấy
Ngân hàng thương mại là một
loại
hình
doanh
nghiệp -
một
doanh
nghiệp
đỳc
biệt
-
một
trung
gian
tài
chính
tổ chức
kinh
doanh
hay
cung
cấp
dịch
vụ
thanh
toán sẽ được xem là một Ngân hàng thương
mại.[11]
Luật
các
tổ chức
tín
dụng
do Quốc
hội
Nước Cộng hoa xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam thông qua ngày 22 tháng 12 năm
1997,
tại
điều
20 có nêu:
"Tổ
chức
gửi
để cấp tín
dụng,
cung
cấp
các
dịch
vụ
thanh
toán".
Theo
quan
điểm
của các nhà
kinh
tế
Việt
Nam: Ngân hàng thương mại là
một
tổ
chức
mà
hoạt
động
chủ yếu
và thường xuyên
là nhận
tiền gửi,
trên nguyên
tắc
chức tài
chính
cung
cấp
một
danh
mục các
dịch
vụ
tài
chính đa
dạng
nhất
- đỳc
biệt
là tín dụng,
8
tiết
kiệm,
dịch
vụ
thanh
toán và
thực
hiện
nhiều
chức
năng
tài
chính
chủ yếu là chuyển
tiết
kiệm
thành đầu
tư,
đòi
hỏi
sự
tiếp
xúc
với
hai
loại
cá nhân và
tổ
chức
trong
nền
kinh
tế:
(1)
các cá nhân và
tổ
chức
tạm
thời
thâm
hụt chi
tiêu,
tức
nhập
hiện
tại
của
họ
lớn
hơn các
khoản
chi
tiêu cho hàng
hóa, dịch
vụ và do
vậy
họ có
tiền
để
tiết
kiệm.
[7]
Sự
tồn
tại
của
hai
loại
cá nhân và
tổ
chức
trên hoàn toàn độc
lập với
chính
giữa hai
nhóm. Nếu dòng
tiền
di
chuyển
với
điều
kiện phải
quay
trở
lại
lớn
hơn
một
lưững
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định thì đó là
quan
hệ tín
dụng.
Nếu
không đó
là quan
hệ
mà anh
ta
đang
phải
tạm
thời
từ
bỏ
quyền
sử
dụng.
Tổng
cộng
anh
ta
đòi 6 % trên số
tiền
cho
vay.
Người vay
phải chi
1% cho
chi
phí
giao
dịch
và 6%
cho người
có
tiền
trực
tiếp
nhiều
khi
bị
giới
hạn
bởi
quy
mô,
thời
gian
và
không
gian
.điều
này
cản
trở
quan
hệ
trực
tiếp
phát
triển
và
là
điều
kiện
nảy
gian
tài
chính còn có
thể trả
cho
người
tiết
kiệm
3,5%
với
cam
kết
không có
rủi
ro
(lớn
hơn 3%
thu
nhập
trước
đó),
và đòi
người
sử
dụng
9
6,5%
(nhỏ
hơn 7% trước
đó).
của
trung gian
tài
chính sẽ có
hiệu
quả
khi
nó gánh
chịu
rủi
ro
và
sử
dụng
các kỹ
thuật
nghiệp
vụ đợ hạn
chế,
phân tán
rủi
ro
và
giảm
chi
phí
giao
dịch.
Thứ
hai,
nhận
nợ
với
khách
hàng.
Giấy nhận
nợ do ngân hàng phát hành
với
ưu
điếm
nhất
định
đã
trờ
thành phương
tiện
thanh
toán
rộng
rãi
được
nhiều
người chấp nhận.
Như
vậy,
ban đầu các ngân hàng đã
tạo ra
phương
tiện
thanh
tiện
cát
trữ;
nó
trở
thành
tiền
giấy.[7]
Việc
in
tiền
mang
lại lợi
nhuận
rất lớn,
đồng
thời
với
nhu
cầu
có đồng
tiền
quốc
gia
duy
nhất
đã dẫn đến
việc
Nhà nước
tập trung
ngân
hàng,
các khách hàng
nhận
thấy
nếu họ có được số dư trên
tài khoản
tiền
gửi
thanh
toán,
họ có
thợ chi trả
đợ
có được hàng hóa và các
dịch
vụ
theo
yêu
cầu.
Theo
quan
điợm
hiện đại,
đại
lượng
tiền
tệ
bao gồm
nhiều
và
tiền
gửi
có kỳ
hạn,
Khi
ngân hàng cho
vay,
số dư trên
tài khoản
tiền
gửi
thanh
toán
của
khách
hàng tăng
lên,
khách hàng có
thợ
dùng đợ mua hàng và
dịch
vụ.
Do
đó,
bằng
việc
10
cho
vay
cơ sở cho
vay.
Khi
khách hàng
tại
một ngân hàng sử
dụng khoản
tiền
vay để
chi
trả
thì sẽ
tạo
lên
khoản
thu
của một khách hàng khác
tại
một ngân hàng khác
từ
đó
tạo ra
các
khoản
cho vay
mới.
Trong
khi
không một ngân hàng riêng
lẻ
gian thanh
toán
lớn
nhịt
hiện
nay ở hầu
hết
các
quốc
gia.
Thay
mặt khách
hàng,
ngân hàng
thực
hiện
thanh
toán giá
trị
hàng hóa và
dịch vụ.
Đe
việc
thanh
toán
nhanh
chóng,
thuận
tiện
và
kết nối
các quỹ và
cung cịp
tiền
giịy khi
khách
hàng
cần.
Các ngân hàng còn
thực
hiện việc
thanh
toán bù
trừ với
nhau
thông qua
Ngân hàng
Trung
Ương
hoặc
thông qua các
trung
tâm
thanh
toán. Công
nghệ
thanh
toán qua ngân hàng càng
đạt
hiệu
tính
thống nhịt
trong
thanh
toán không chỉ
giữa
các ngân hàng
trong
một
quốc
gia
mà còn
giữa
các ngân hàng trên toàn
thế
giới.
Các
trung
tâm
thanh
toán
qua
ngân
hàng,
biến
ngân hàng
trở
thành
trung
tâm
nay
thì
Ngân hàng Thương mại còn
thực
hiện
nhiều
chức
năng khác
nữa.
ở
nhiều
nước công
nghiệp
phát
triển,
nguyên tắc tổ
chức
ngân hàng
li
chuyên
doanh
là chủ yếu như
Anh,
Pháp, Mỹ, Ý và
Nhật.
Song
chính các ngân
hàng này
cũng
đã
ngân
hàng.
Ngược
lại,
tại
các nước mà nguyên
tắc
tổ chức
ngân hàng
kinh
doanh -
tống
hễp là chủ yếu như Thúy
Sĩ,
Cộng hòa liên
bang Đức, Áo
thì các
ngân hàng này
hoạt
động có
hiệu
quả và an toàn
nhất,
dễ dàng áp
dụng
nhanh
chóng các thành
tựu
khoa hễc
kỹ
tín nhiệm
của
hệ
thống
ngân hàng
kinh
doanh
tổng hễp,
đa năng ngày càng có
lợi
nhuận lớn
và tăng
trưởng
ổn
định,
chắc
chắn.(Sơ
đồ
1.1).
Hình
1.1:
Mô hình Ngân hàng thương mại
hiện
đại
(Nguồn.Do
tác giả
tống
hợp
từ
TLTK sổ
là các
hoạt
động đem
lại
lợi
nhuận cho ngân hàng thương mại bao gồm: Hoạt động huy động vốn, hoạt động
cho vay và đầu tư và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác.
Hình 1.2: Khái quát
hoạt
động
kinh
doanh
cơ bản của
NHTM
Hoạt động kinh doanh
cuaNHTM
Hoạt
động huy
động vốn
Hoạt
động cho
vay
và
đầu tư
Hoạt
động
kinh
doanh dịch
vụ
khác
dịch
vụ
khác
(Nguồn.Do
tác
giả
tổng
hợp
từ
TLTK số
[li])
a. Hoạt động huy động vốn
Trong cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản trị ngân hàng thường quan tâm đến
13
tính hợp lý
của
tỷ
lệ
vốn
chủ sở hữu
của
ngân hàng
với
nguồn vốn
ngân hàng huy
động
được
từ
bên
ngoài,
chủ sở hữu của ngân hàng
Để
có
thể
thành
lập
một ngân
hàng,
thông thường
chủ
sở hữu
phải
có một số
vốn
nào đó
lớn
hơn
số vốn
mà
luật
pháp quy định
-
vốn
pháp
định.
vốn pháp định
là số vốn
tối thiểu
phải
có để thành
lệ
do các chủ sở hữu đóng góp khác
nhau.
Nếu ngân hàng tư nhân thì
vốn
này do vốn riêng
của
chù
doanh
nghiệp
đầu
tư,
ngân hàng cổ
phần
do các cổ
đông đóng
góp,
NHTMNN
do Nhà nước cấp
vốn,
nếu là ngân liên
doanh
hình
thành
từ
đóng góp của nước sở
tại
và bên nước
ngoài,
vốn chủ sở hữu là
tài sản
cố
định,
cơ
sờ
vật chất
kỹ
thuật
phục
vụ
kinh
doanh.
Vốn
chủ sở hữu
là nguồn
lực
cơ bản để
minh chứng
sức
mạnh
tài
chính của
các
NHTM,
đóng
vai
trò
quan
trọng
vừa
quyết
định mức vốn chủ sở hữu hợp lý của một ngân
hàng
người
ta
thường xem xét
vốn
chủ sở hữu
trong
mối liên hệ
với nhiều
khoản
mục khác
nhau của bảng
tổng kết
tài sản
như
:
tổng
tiền gửi,
tổng
tài
sản, tổng
tài
sản
rủi
ro.
Chính vì
vậy,
giới
đi
vay)
Ngoài vốn chủ sở
hữu,
các
NHTM
thực
hiện
huy động
vốn
nợ.
Đây là
một
trong
những
hoạt
động
chủ yếu của
NHTM
nhằm
giải
quyết
"đầu
vào",
tức
là
giải
quyết
nguồn
vốn để đáp ứng nhu cầu tín
tổ
chức
Tiền
gửi
của khách hàng là
nguồn
tài nguyên
quan
trọng
nhất
của
NHTM,
chiếm
tỷ
trọng
lớn
trong
tổng
nguồn
tiền
của ngân hàng.
Để
gia
tăng
tiền
gửi
trong
môi trường
cạnh
tranh
như
của doanh
nghiệp,
các
tố
chữa
xã
hội
+ Vốn
vay của
NHTM
Các
NHTM
vay
từ
NHNN
(như hình
thức
vay tái cấp vốn
ở
Việt
Nam),
vay
các
tổ chức
tín
dớng
khác
để giãi
quyết
trong
nguồn
vốn
của
NHTM và
các
doanh
nghiệp
phi
tài
chính là
:
NHTM
chủ yếu
kinh
doanh
từ
nguồn vốn
huy động
từ
các thành
phần
kinh
tế,
còn các
doanh
nghiệp
khác
hoạt
động
cấu
tiền
gửi
của
ngân hàng ảnh hưởng
tới
thu
nhập của
ngân hàng.
-
Chất
lượng
nguồn vốn
huy động thông qua tính ổn định và
chi
phí
phải trả
cho
nguồn vốn
huy động.
Hoạt
động huy động
vốn
hiệu
quả
là
huy động được
tổng
nguồn vốn
đủ
cơ
cấu
nguồn
vốn phù hợp để đáp ứng các nhu
cụu
sử
dụng
vốn như các nguôn vòn
trung,
dài hạn để đụu tư dự án
trung,
dài
hạn. Tiền gửi
là nguồn
vốn
quan
trọng
nhất trong
vốn
tiền
tệ
của Ngân hàng.
Do
vậy các ngân hàng
tập
trung
mọi
cố
gắng
để làm
cho khách hàng sử
dụng
một
khoản
tiền
để sử
dụng
vào
mục
đích và
thời
gian thỏa thuận nhất
định
giữa
Ngân
hàng và khách hàng
với
nguyên
tắc
hoàn
trả
cả gốc
và
lãi.
Nghiệp
vụ này
hiện
nay
luôn
chiếm
khấu
thương
phiếu,
tín
dụng
ứng
trước,
thấu
chi,
tín
dụng
thời
vụ,
cho thuê
tài
chính,
bảo lãnh và
nhiều
hình
thức
khác.
Khi
cho vay các ngân hàng
quan
tâm đến
việc
bảo toàn vốn
của
mình và
có
tuy
nhiên
nó
cũng chứa
đựng
nhiều
rủi
ro
(
rủi
ro
thanh
khoản,
rủi
ro
lãi
suất,
rủi
ro
chính
trị, rủi
ro
đạo đức)
khi
những
rủi
ro
này
xảy
ra
tín dụng
16
phụ thuộc
vào các
yếu
tố:
- Quy
mô,
cơ
cấu tín
dụng
- Khả năng bù đắp
rủi
ro
-
Chất
lượng
tín
dụng
Quy
mô
cho vay
biểu hiện
thông qua các
chỉ
tiêu
doanh
số cho vay
và dư
nợ.
sẽ
tăng.
Khối
lượng tín
dụng
này phụ
thuộc
vào khả năng
nguồn
vốn
của
NHTM,
cầu
của
nền
kinh
tế,
sứ phân bố
tài sản
và sứ
quyết
định
của
các nhà
quản
trị
Ngân
hàng,
vì đầu tư tín
dụng
của
NHTM.
Hiệu
quả
hoạt
động sử
dụng
vốn thể
hiện
ở
khá năng bù đắp
rủi
ro
được các
khoản
cho vay
bị
mất
cũng
như
việc
thức
hiện
các
chi
tiêu nham
đảm
bảo an toàn
trong
kinh
nợ quá
hạn.
Đó
là
những
khoản
nợ
mà
khách hàng không
trả
được
khi
đến
hạn.
Tỉ
lệ
nợ quá hạn trên
dư
nợ là
chỉ
tiêu
thường
được sử
dụng
khi
xem
xét
chất
lượng các
khoản
của
NHTM,
dù
hết
sức
tiết
kiệm
chí
phí, tận thu
các
khoản
nhưng
chất
lượng món vay
thấp
sẽ dẫn
tới
mất
vốn hoạt
động
của
Ngân hàng
và
có
thế
đi
tới
sứ
phá
sản.
khi
cần và
thu
lợi
nhuận.
Ngày
nay,
các ngân hàng đã
tham
gia
ngày càng
nhiều
17
hơn vào các
thị
trường
chứng
khoán.
Ngoài
ra,
các
NHTM
còn hùn vốn
để
liên
doanh,
liên
kết với
các
doanh
và
kinh
doanh chứng
khoán
mang
lại
cho ngân hàng một
khoản
lợi
nhuận
tương
đối lớn,
song
đó
cũng là
một
hoạt
động có
nhiều
rủi
ro.
c.
Hoạt động
kinh
doanh
dịch
vụ
khác
Kinh tế
hàng hoa ngày càng phát
từ
những
nhu
cầu của
khách hàng,
với
vai
trò của
NHTM
trong
xã
hội
và
bằng
các phương
tiện
của mình,
NHTM
đáp ứng
nhanh
chóng,
chính xác
những
nhu cầu đó và ngân hàng
thu
phí
dịch
vổ
của
khách
hướng
hiện
nay
là các ngân hàng chủ động
mở
rộng
các
hoạt
động
dịch
vổ để
cải
thiện
thu
nhập
và
củng
cố
vị
thế
của
mình.
Các
dịch
vổ
chủ yếu là:
-
Kỉnh
doanh
ngoại
hoặc
tại
các
thời
điểm
khác
nhau
nhằm
mang
lại
thu
nhập
dưới
hình
thức
"chênh
lệch
giá".
-
Bào
lãnh
Bảo lãnh
là
việc
các
NHTM
dùng uy
tín
và
khả
bảo lãnhJkhác_theo yêu cầu của
doanh
THƯ VIÊM
"í
NGOAI-THƯ-::'-'
[THỊ
com-
ì
iLto
9
18
nghiệp
và cá
nhân.
Thông
qua
hoạt
động bảo lãnh ngân hàng
thu
"phí
dịch
vụ bảo
lãnh".
-
Dịch
vụ
thanh toán
Dịch
vụ
thanh
tế:
Đó
là
việc
ngân hàng
thanh
toán
tiền
cho các
bên
tham
gia
hợp đồng
ngoại
thương dựa trên
cơ
sở hệ
thống
ngân hàng
đại
lý
của
mình trên
thế
giới.
Các hình
thức thanh
toán
quốc
tế
Khi
nhu cầu
dịch
vụ
thanh
toán
của
nền
kinh
tế
xã
hội
ngày càng
phát
triển
sâu
rộng
trên mọi
lĩnh
vực
thì
"phí
dịch
vụ
"
là khoản
không nhỏ và
có
xu
hướng
nhất
định.
- Các
dịch
vụ
khác
Các
dịch
vụ khác như
việc
cung
ứng các
dịch
vụ bảo quàn
hiện vật
quý
giấy
tỏ
có
giá,
cho thuê
tủ két,
cầm
đồ
và các
dịch
vụ khác
theo
quy định của pháp
luật.
lược tăng
cưỏng
thu
nhập của
ngân hàng
những
năm gần đây.