MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XDSL 5
1.1 Tổng quan về các phương thức truy nhập mạng 5
1.2 Công nghệ xDSL 8
1.3 Tình hình triển khai xDSL trên thế
giới 10
Chương II: CƠ SỞ KỸ THUẬT
XDSL 12
2.1 Một số vấn đề khi truyền dẫn tín hiệu trên mạng PSTN 12
2.1.1 Sù suy giảm 12
2.1.2 Môi trường tạp
âm 13
2.1.3 Một số đặc điểm mạng
PSTN 15
2.2 Các kỹ thuật tiên tiến của công nghệ
xDSL 16
2.2.1 Các kỹ thuật điều chế 16
2.2.2 Các phương thức truyền
dẫn 24
2.2.3 Kỹ thuật sửa lỗi
trước 25
2.2.4 Kỹ thuật ghép xen 27
2.2.5 Kỹ thuật ngẫu nhiên hoá 29
Chương III: KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
XDSL 30
3.1 Kiến trúc mạng xDSL 30
3.1.1 Mô hình kiến trúc ứng dụng công nghệ xDSL 30
3.1.2 Các thiết bị sử dụng trong mạng 32
3.2 Các dịch vụ ứng dụng công nghệ xDSL 33
3.2.1 Dịch vụ N×64 over
DSL 34
truyền 76
4.8 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống ADSL 77
Chương V: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ADSL TRONG MẠNG
TRUY NHẬP VIỆT NAM 79
5.1 Hiện trạng mạng viễn thông Việt
Nam 79
5.1.1 Cấu trúc mạng viễn thông Việt
Nam 79
5.1.2 Hiện trạng mạng truy nhập Việt Nam 80
5.2 Nhu cầu dịch vụ viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000-2010 83
5.3 Khả năng ứng dụng công nghệ xDSL cho mạng truy nhập Việt
Nam 85
5.3.1 Kỹ thuật
HDSL 86
5.3.2 Kỹ thuật
ADSL 86
5.4 Một số phương pháp triển khai kỹ thuật ADSL 87
5.5 Kết luận 92
Các thuật ngữ viết
tắt 94
Tài liệu tham khảo .
96
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, các dịch vụ Internet bùng nổ ngày càng mạnh mẽ
do nhu cầu truyền thông số liệu tăng nhanh. Mặc dù các modem tương tù vẫn còn
được sử dụng phổ biến để truy cập dữ liệu được truyền qua mạng PSTN. Tuy nhiên,
càng ngày các yêu cầu của khách hàng càng cao hơn và các modem tương tự với tốc
độ thấp không đáp ứng được. Hơn nữa, các mạng PSTN được xây dựng để phục vụ
các dịch vụ thoại truyền thống phải đối mặt với tình trạng tắc nghẽn trầm trọng do
việc truyền số liệu chiếm thời gian lớn hàng chục phót. Thực tế này thúc đẩy các
ADSL nói riêng. Tại sao công nghệ này lại có thể đạt được tốc độ cao đến nh vậy?
Trong đó nêu lên một số vấn đề khi truyền dẫn tín hiệu trên mạng PSTN nh sù suy
giảm, môi trường tạp âm còng nh mét số các kỹ thuật tiên tiến của công nghệ
xDSL.
Chương 3: Trình bày một số kiến trúc ứng dụng công nghệ xDSL, mô hình
tham chiếu và một số các dịch vụ ứng dụng công nghệ xDSL.
Chương 4: Giới thiệu về hiện trạng chuẩn hoá công nghệ ADSL, mô hình
tham chiếu hệ thống, hoạt động và chức năng các khối trong mô hình. Chương này
còn giới thiệu một phiên bản mới của ADSL là ADSL.Lite.
Chương 5: Phân tích cấu trúc và hiện trạng mạng viễn thông Việt Nam, dù
đoán các nhu cầu dịch vụ viễn thông trong những năm tới, trên cơ sở đó đánh giá
khả năng ứng dụng công nghệ này cho mạng truy nhập Việt Nam. Ngoài ra chương
này còn nêu lên một số các phương pháp triển khai kỹ thuật ADSL để có thể cung
cấp các dịch vụ tốc độ cao tới khách hàng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt kiến thức và chỉ bảo
cho em trong những năm học vừa qua. Em xin cảm ơn thầy giáo TS. Trần Văn Cúc
đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án cùng tất cả
bạn bè, người thân, những người đã động viên và giúp đỡ em trong thời gian qua.
Do có sự hạn chế về thời gian và năng lực cho nên nội dung của đồ án tốt
nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót, em mong được thầy cô và các bạn quan
tâm góp ý thêm.
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XDSL
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY NHẬP MẠNG
Ngày nay, nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ băng rộng đang tăng nhanh.
Những khách hàng là các doanh nghiệp thường yêu cầu các dịch vụ băng rộng
tương tác nh : truy nhập Internet tốc độ cao, hội nghị truyền hình, video theo yêu
cầu. Còn những khách hàng thông thường thì yêu cầu các dịch vụ không tương tác
như phim theo yêu cầu, truyền hình số Điều này thúc đẩy các công ty viễn thông
nhanh chóng triển khai các giải pháp phân phối dịch vụ băng rộng tới khách hàng
có hiệu quả nhất.
hội cho những công ty cạnh tranh thuê cơ sở hạ tầng của ILEC mà không cần đầu tư
xây dựng nên chi phí dịch vụ giảm xuống thu hót nhiều khách hàng hơn.
Hình 1.1 Cấu trúc hệ thống truy cập mạng sử dụng công nghệ DSL
Ngoài ra, khi vấn đề đầu tư xây dựng mạng truy nhập sử dụng cáp quang quá
tèn kém thì công nghệ này đã thu hót sự chú ý của nhiều nhà sản xuất thiết bị viễn
thông, các cơ quan quảng bá phát thanh truyền hình, các nhà khai thác dịch vụ, các
công ty điện thoại nội hạt tạo nên sự cạnh tranh làm giảm chi phí thiết bị và giá cả
dịch vụ. Một yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện của công nghệ
này là sự ra đời các tiêu chuẩn chung cho hoạt động của xDSL do tổ chức viễn
thông quốc tế ITU và nhiều tổ chức tiêu chuẩn, nhóm làm việc khác đưa ra.
1.1.2 Kỹ thuật truy nhập mạng thông qua cáp quang
Công nghệ truy nhập cáp trên môi trường cáp sợi quang có các ưu điểm mạnh
so với cáp đồng. Sợi cáp quang cho phép tín hiệu truyền qua có cự ly xa hơn, khả
năng chống nhiễu và xuyên âm tốt, băng tần truyền dẫn rất lớn đảm bảo việc cung
cấp các dịch vụ băng rộng tới khách hàng. Nh vậy mạng truy nhập cáp quang là
đích cuối cùng của các nhà quản lý và khai thác viễn thông. Tuy nhiên việc xây
dựng một mạng truy nhập sử dụng cáp quang đòi hỏi sự đầu tư ban đầu rất lớn. Việc
thay thế toàn bộ cơ sở hạ tầng sẵn có gồm hàng ngàn đôi dây đồng cùng các hệ
thống cống bể chưa sử dụng hết khấu hao sẽ phải tính vào giá thành cho các dịch vụ
mới cung cấp. Hơn nữa nhu cầu sử dụng của mỗi thuê bao không tận dụng hết khả
năng của 1 đôi sợi cáp quang nên sẽ gây lãng phí. Do vậy, phương án lắp đặt cáp
quang tới từng cụm dân cư (FTTC) hoặc tới các toà nhà (FTTB), các trụ sở cơ quan
lớn (FTTO) có ý nghĩa hơn. Tín hiệu số từ các nhà cung cấp dịch vụ truyền qua các
tuyến trục chính tới các tổng đài trung tâm. Từ đây tín hiệu đi theo phần mạng
quang tới điểm phân phối để chuyển đổi sang tín hiệu điện rồi được truyền trên đôi
dây cáp đồng tới thuê bao. Công nghệ VDSL phù hợp với đoạn dây đồng ngắn cho
phép truyền tải luồng thông tin từ phần mạng quang tới mỗi thuê bao là 52 Mbit/s
và luồng lên là 2,3Mbit/s/thuê bao. Nh vậy, việc tồn tại đoạn cáp đồng cuối lại là
một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của công nghệ xDSL. Phương án sử dụng cáp
đồng trục để truyền tín hiệu từ phần kết cuối mạng quang ONU tới thuê bao trong
triển khai nhanh chóng, dễ thay đổi cấu hình lắp đặt lại ở phía thuê bao, dễ triển
khai ở những khu vực có địa hình hiểm trở. Tuy nhiên chi phí cho một thuê bao vẫn
cao hơn so với cáp đồng và dung lượng bị hạn chế theo dải tần được cung cấp bởi
cơ quan quản lý tần số.
Những nhược điểm mà kỹ thuật truy nhập vô tuyến không được lùa chọn làm
giải pháp mạng truy nhập hiện nay là : khó đáp ứng yêu cầu truyền thông 2 chiều,
khó triển khai trong vùng đô thị. Các hệ thống LMDS/MMDS thì chịu nhiều ảnh
hưởng của thời tiết dễ hư hại do mưa, bão, sấm, sét Để tăng vùng phủ sóng của hệ
thống DBS yêu cầu phải tăng số vệ tinh tuy nhiên vị trí của chúng là một vấn đề
khó khăn cho các nhà cung cấp dịch vụ, giá thành vệ tinh cao. Các hệ thống này còn
thiếu các chuẩn chung nên không thể mua một đĩa vệ tinh của một hãng để sử dụng
với một hệ thống khác. Thậm chí với cùng một hãng cũng phải mua các đĩa vệ tinh
khác nhau cho các dịch vụ số liệu và truyền hình quảng bá. WLL chỉ đem lại nhiều
ưu điểm khi triển khai ở những vùng dân cư thưa thít, tận dụng được những trạm
gốc đã có sẵn.
Với lợi thế tận dụng mạng lưới cáp đồng đang tồn tại rộng khắp trên thế giới
không đòi hỏi vốn đâù tư ban đầu quá lớn với các kỹ thuật đang ngày càng hoàn
thiện nhằm cung cấp cho khách hàng mọi dịch vụ băng rộng theo yêu cầu với giá cả
hợp lý nên công nghệ xDSL đang thực sự trở thành sự lùa chọn số 1 cho các nhà
cung cấp dịch vụ trong giai đoạn hiện nay.
1.2 CÔNG NGHỆ XDSL
xDSL là một họ công nghệ đường dây thuê bao số gồm nhiều công nghệ có
tốc độ, khoảng cách truyền dẫn khác nhau nên được ứng dụng vào các dịch vụ khác
nhau. Bảng 1.1 sẽ liệt kê các loại công nghệ và tính chất của từng loại.
Nói chung thì những công nghệ xDSL có thể được phân loại theo tính đối xứng, số
đôi dây cáp xoắn được sử dụng, chồng phổ hay không chồng phổ băng tần thoại, có
bộ chia hay không có bộ chia và tốc độ biến đổi hay cố định.
Ví dụ khi phân loại theo tính chất của công nghệ là đối xứng hay không đối
xứng thì có thể phân thành 3 nhóm chính nh sau :
Công nghệ HDSL truyền dẫn hai chiều đối xứng gồm HDSL/HDSL2 đã được
km
1 đôi
Không
SDSL
768kb/s đối
xứng
1,544Mb/s
hoặc
2,048 Mb/s
một chiều
7 km
3 km
1 đôi Có thể
ADSL
1,5- 8 Mb/s luồng
xuống
1,544 Mb/s
luồng lên
5km (tốc độ
càng cao thì
khoảng cách
càng ngắn )
1 đôi Có
VDSL
26 Mb/s đối xứng
13–52 Mb/s
luồng xuống
1,5-2,3 Mb/s
luồng lên
300 m – 1,5
thuê bao là
doanh nghiệp
% doanh
nghiệp so với
tổng người
dùng
Châu Á-Thái
bình dương
7,949,000 6,970,000 87.7 979,000 12.3
Bắc mỹ 5,510,000 4,267,000 77.4 1,242,000 22.6
Tây âu 4,232,000 3,523,000 83.2 709,000 16.8
Đông Nam á 499,000 374,000 75 125,000 25
Châu Mỹ
latinh
380,000 271,000 71.3 110,000 28.7
Đông Âu 53,000 32,000 60.4 21,000 39.6
Khu vực
Trung Đông
và châu Phi
48,000 37,000 77 11,000 23
Toàn thế giới 18,671,000 15,473,000 82.9 3,196,000 17.1
Tại Việt nam, các dịch vụ DSL cũng đã từng bước được triển khai. Chủ yếu là
dịch vụ HDSL được sử dụng trong các đường E1của mạng truyền số liệu. Tuy
nhiên các nhu cầu truy nhập Internet tốc độ cao và các dịch vụ video theo yêu cầu
đang tăng nhanh đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ ADSL mau chóng được triển
khai.
Đầu tháng 4/2002 , hệ thống ADSL đầu tiên đã được thử nghiệm tại Hải
Phòng với đường truyền 8Mbps/2Mbps. Tuy nhiên tốc độ download xấp xĩ 5Mbps
và tốc độ upload xấp xĩ 400 kbps. Đầu tháng 5/2002 hệ thống này đã được tiếp tục
triển khai tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Mính và theo kế hoạch sẽ đưa vào sử
Độ rộng băng tần của hệ thống PCM sử dụng mã nhị phân:
B
PCM
≥ (Hz)
Để giảm bớt băng tần trước khi truyền trên kênh thì phải sử dụng các phương
pháp điều chế M trạng thái nh (BPSK, QPSK,QAM )trong đó thay các xung nhị
phân bằng dãy xung dãy xung M mức:
Do đó băng tần truyền dẫn ló này :B≥ (kHz)
Hiệu suất sử dụng phổ tần : (bit/s/Hz)
Khi sử dụng điều chế : Hz với α là hệ số điều chế và thường có giá trị
nằm trong khoảng (0.5÷0.7)
R
s
(tốc độ bit)= (b/s) với T là tốc độ ký hiệu tính bằng baud
Chó ý một điều rằng khi mức điều chế càng cao (M càng cao) thì hiệu suất sử
dụng băng thông càng lớn (do α nhỏ_lý tưởng α=0).Băng tần giảm nên sẽ tiết kiệm
được băng tần. Tuy nhiên khi M làm cho số mức tăng, khoảng cách giữa các mức
giảm xuống làm. Do đó nhiễu tác động lên chúng làm càng khó phân biệt các mức
hơn và do vậy cho lỗi trong quá trình hoạt động tăng.
2.1.2 Môi trường tạp âm
Tín hiệu truyền đi trên đường dây đồng chịu tác động của môi trường tạp âm
của bản thân mạch vòng dây đồng. Tạp âm làm giảm tỷ số S/N gây khó khăn cho
việc xác định chính xác tín hiệu ở đầu thu. Mạch vòng dây đồng có một số nguồn
tạp âm sau:
Tạp âm trắng(nhiễu nhiệt độ):Tạp âm nhiệt gây ra do chuyển động của
các electron trong đường dây có thể coi như tạp âm trắng có phân bố Gausian được
gọi là tạp âm trắng Gausian cộng AWGN. Tạp âm này ảnh hưởng độc lập lên từng
kí hiệu được truyền hay nói cách khác chúng được cộng với tín hiệu bản tin. Nhiễu
này là nhiễu không thể tránh được và được tính như sau:
N
trạm này là cố định nên nhiễu do chúng gây ra có thể dự đoán được. Ngược lại,
nhiễu vô tuyến nghiệp dư lại không đoán trước được vì tần số làm việc thay đổi và
có nhiều mức công suất phát. Nhưng nhiễu này chỉ ảnh hưởng tới VDSL vì dải tần
vô tuyến nghiệp dư chỉ chồng lấn lên băng tần truyền dẫn của VDSL.
Tạp âm xung: Sinh ra do giao thoa điện từ tức thời. Ví dụ khi có bão sét,
thiết bị trong nhà bật, tắt . .Tạp âm xung có thể kéo dài từ vài µs tới vài ms.
Truyền dẫn số liệu cũng bị suy yếu mạnh do các cầu nối rẽ (bridge tap) trên
đường dây. Cầu nối rẽ là những đoạn dây được nối vào đôi dây phân bố để mở rộng
mạch vòng thuê bao. Nã cho phép truy nhập từ nhiều điểm giao diện mạng của
khách hàng hoặc tận dụng đôi dây của một khách hàng cũ không sử dụng nữa cho
một yêu cầu mới gần đôi dây này. Những cầu nối rẽ không được kết cuối ở cuối đôi
dây xoắn và gây ảnh hưởng tới việc truyền số liệu (hình 2.7). Khi mét xung truyền
trên đường dây gặp một cầu nối rẽ, năng lượng xung bị chia thành hai đường. Xung
truyền trên đoạn dây nhánh không được kết cuối bị phản xạ ngược lại điểm rẽ.
Xung phản xạ này cũng bị chia thành hai đường gây tiếng vọng về đầu phát.
Nhiễu này thực tế là do sự không kết hợp trở kháng trên đường truyền.
2.1.3 Một số đặc điểm mạng thoại PSTN
Truyền dẫn tương tự : Mặc dù sự phát triển của ISDN đang diễn ra mạnh,
mạng truy nhập PSTN vẫn chiếm ưu thế dùa trên truyền dẫn tương tự với tất cả
những vấn đề cố hữu của nó về việc dò và phát lại tín hiệu một cách chính xác.
Băng thông hẹp : Mạng truy nhập PSTN được thiết kế để truyền dẫn những
kênh thoại tương tự trong phạm vi dải tần hẹp 4kHz, vì vậy tại tổng đài có các bộ
lọc để giảm ảnh hưởng của đường truyền và các tần số cao trên 4kHz do đó làm giới
hạn băng tần có thể để mang dữ liệu.
Những cầu nối : Đường điện thoại thường có những cầu nối (bridged taps)
cái giúp cho các nhà cung cấp sự năng động hơn trong việc cung cấp dịch vụ cho
nhiều người . Bidged taps ban đầu được thiết kế dùng cho duy nhất mạng thoại
không phải cho mạng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, nã cung cấp một dịch vụ thoại
truyn thng POTS nng ng nhng li cú nh hng tiờu cc trong vic truyn d
liu.
xác định một
điểm
4 bit đầu vào
Định nghiã
một dạng
sóng
Gửi qua một kênh và
đ%ợc nhận
Tái tạo một
điểm
Tìm điểm
gần nhất
4 bit đầu ra
Bộ điều chế
Bộ giải điều chế
y-sine
magnitude
y-sine
magnitude
x-cosine
magnitude
x-cosine
magnitude
Hình 2.8. Sơ đồ quá trình điều chế của hệ thống 16 QAM
T là thời gian của một ký hiệu
E
o
là năng lượng của tín hiệu có biên độ thấp nhất
x
i
Bé giải điều chế có sơ đồ khối nh hình 2.11. Việc giải mã các kênh cơ sở được
thực hiện ở đầu ra của mạch quyết định, mạch này được thiết kế để so sánh tín hiệu
L mức với L-1 ngưỡng quyết định. Sau đó hai chuỗi nhị phân được tách ra ở trên sẽ
được kết hợp với nhau ở bộ biến đổi song song/ nối tiếp để khôi phục lại chuỗi bit
ban đầu.
Cơ sở toán học của QAM:
Hình 2.12 Quá trình xử lý điều chế
Nhờ sử dụng tính chất trực giao của hàm cosine và hàm sine
Trong đó τ : Chu kỳ của tín hiệu sóng sine và cosine
Tín hiệu tại A : V
A
(t)=X
i
cos(ωt)+Y
i
sin(ωt)
Tín hiệu tại B: V
B
(t)=X
i
cos
2
(ωt)+Y
i
sin(ωt)
Tín hiệu tại C: V
C
(t)=X
i
D
E
=
=
=
Chú ý rng do tớnh trc giao ca hm cosine v hm
sine Cỏc giỏ tr ny du ra ca b gii iu ch sau ú c a qua bộ so sỏnh
ngng chn c im tin trờn chựm bn tin QAM.
Sự phõn tớch ny gi s xung bng c bn trong b iu ch c s dng
nh dng cho cỏc ký hiu trc khi iu ch bng súng sine v cosine cú biờn
khụng i trong sut chu k ca ký hiu. Núi chung, mt b lc nh dng cú th
c s dng nh dng xung trc khi iu ch nhm gim rng bng tn
truyn dn bng cỏch loi b cỏc thnh phn tn s cao, nu ỏp ng xung ca b
lc ny l p(t) thỡ tớn hiu truyn dn cho ký hiu i s cú dng :
V
A
(t)=X
i
p(t-i)cos(t)+Y
i
p(t-i)sin(t).
b. Phng phỏp iu ch pha v biờn khụng s dng súng mang CAP:
Phng phỏp CAP tng t nh QAM , s dng mt chựm cỏc im tin
mó hoỏ cỏc bớt b phỏt v gii mó b thu. Cỏc giỏ tr x v y t quỏ trỡnh mó hoỏ
c s dng kớch thớch b lc số.
Hỡnh 2.13.S khi b iu ch CAP
Sự iu ch CAP c thc hin vi cỏc b lc s thay cho cỏc b nhõn ng
pha v vuụng pha. so sỏnh vi b iu ch QAM, chúng ta s xem xột in ỏp
cỏc im khỏc nhau trờn s . Gi s b iu ch s dng cựng kớch thc b mó
(t
)
Nhánh Q
Nhánh I
Sóng ra
A
B
C
D E
Chóng là các xung rời rạc dùng để kích thích bộ lọc số. Với đáp ứng xung như
trên thì đầu ra của các bộ lọc sẽ là :
V
C
(t) = X
i
δ(iτ)*h(t)
= =
= X
i
h(t-iτ)
Tương tự tín hiệu tại điểm D có dạng
V
C
(t) = Y
i
h(t-iτ)
Tín hiệu đầu ra có dạng : V
E
(t) = X
i
(1)
(2)
(3)
Trong ú : n,m l cỏc s nguyờn dng
l tn s gúc c bn
Ta nhn thy biu thc (2) luụn tho món ngha l nú trc giao vi ngay c
m=n. Cũn biu thc (1) v (3) thỡ luụn tho món vi m n.
Tớn hiu trờn mt kờnh cú dng:
vi 0 t
0 vi t cũn li
Trong ú n l s th t ca b mó hoỏ chựm bn tin.
s
n
(t) =
Phát sóng sine
và cosine ở
tần số f
1
Phát sóng sine
và cosine ở
tần số f
2
Phát sóng sine
và cosine ở
tần số f
n
Dòng bít vào
Dòng bít vào
Dòng bít vào
Biên độ
tần số khác nhau cũng như giữa hàm cosine và hàm sine cùng tần số.
Sơ đồ khối một hệ thống truyền dẫn DMT được đưa ra ở hình 2.17.
Số liệu
tốc độ
cao
Số liệu tốc
độ thấp
Số liệu tốc
độ thấp
Phân
kênh
Điều
chế
Điều
chế
Điều
chế
Điều
chế
Điều
chế
.
.
.
Kiểm
soát
Lọc
Lọc
Lọc
n-1
f
1
, f
2
, f
n
f
1
f
2
f
3
f
n-1
f
n
Tớn hiu s tc cao c chia thnh nhiu tớn hiu tc thp. Mi tớn hiu tc
thp iu ch mt kờnh con. Nhng kờnh con ny c kt hp v truyn trờn
dõy ng. n u thu, mi kờnh con c thu v gii iu ch v tớn hiu c kt
hp v khụi phc li tớn hiu tc cao ban u.
So sỏnh cỏc phng phỏp iu ch v ng dng:
u im ca CAP so vi QAM ch nú thc hin iu ch s s tt hn iu
ch trong min tng tự , hn na do khụng gi súng mang nờn nú tr nờn tit kim
hn. Tuy nhiờn giỏ phi tr cho vic khụng gi súng mang l vi QAM , chựm bn
tin hỡnh sao l c nh , trong khi ú vi CAP chựm bn tin hỡnh sao l t do xoay
vỡ khụng cú súng mang gi cho nú mt giỏ tr c nh. khc phc iu ny,
trong bộ thu phi cú chc nng dũ xoay dũ chựm bn tin hỡnh sao. Trỏi ngc
vi DMT, CAP s dng ton b bng tn cú th (tr bng thoi), vỡ vy khụng cú