ại sao hầu hết trẻ em khi sinh ra đều yêu quý, thậm chí “thần tượng” bố mẹ (hoặc người nuôi dưỡng mình) nhiều nhất? Bởi vì: Đó là những người đầu tiên mà
đứa trẻ biết và gắn bó đầu tiên trong cuộc đời của trẻ.
(Tranh vẽ của HS Trần Huyền Trang)
Đến tuổi đi học, thầy cô mà học sinh gắn bó trước nhất và nhiều nhất là GVCN- người trực tiếp chỉ đạo lớp và là người có nhiều thời gian tiếp xúc với học sinh của lớp trong
mọi hoạt động giáo dục ở nhà trường. Vậy liệu GVCN có là người khiến học sinh yêu quý và ngưỡng mộ nhất?
Câu trả lời là: có thể hoặc không! Bởi vì, khi đến tuổi đi học, ngay từ khi học mầm non, cũng là lúc trẻ đã có nhận thức khá rõ về yêu ghét, tốt xấu.
Vậy nên, giáo viên nói chung và đặc biệt là GVCN sẽ được học sinh yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, thậm chí là “thần tượng” nếu hội tụ đủ 6 yếu tố trên.
1. Tại sao người GVCN cần có phẩm chất, tình cảm của một người mẹ?
- “Mẹ thì hiền”, “mẹ cũng có thể nghiêm khắc nhưng bao giờ cũng yêu quý con, hiểu con và chia sẻ với con những điều con vướng mắc”, “mẹ luôn là chỗ dựa tin cậy mỗi khi
con vấp ngã hoặc sai lầm”…
- Thời gian học sinh ở trường có thể bằng, thậm chí nhiều hơn ở nhà, con người nói chung và học sinh cũng vậy, luôn khao khát được yêu thương, được vỗ về, an ủi. Vậy
nên, nếu người GVCN nào dành cho học sinh thái độ, tình cảm như của mẹ dành cho con, hiệu quả công tác chủ nhiệm sẽ lớn hơn rất nhiều so với GVCN lạnh lùng, thờ ơ
không gần gũi yêu thương học sinh.
2. Tại sao GVCN cần phải “là người bạn” của học sinh?
- Nhu cầu chia sẻ tâm tư, tình cảm, trao đổi phương pháp học tập…của học trò là rất lớn. Có những điều các em không nói với mẹ, không nói với thầy cô mà chỉ tâm sự với
bạn.
- Bởi vậy, nếu GVCN tạo được niềm tin tưởng, sự thân thiện gần gũi với học sinh, các em sẵn sàng tâm sự, kể cả những điều sâu kín nhất của lứa tuổi. Khi đó, GVCN có cơ
hội hiểu các em hơn, tư vấn và gỡ rối cho các em những băn khoăn của tuổi mới lớn, những mâu thuẫn của quan hệ học trò, thậm chí cả những khúc mắc trong gia đình…
Khi “là người bạn” của các em, không hề làm giảm vị thế của GVCN mà trái lại, uy tín của người GVCN tăng lên đồng thời tạo lập một môi trường, một không khí gần gũi,
thân thiện đoàn kết trong lớp.
3. Tại sao GVCN cần có phải có năng lực của một “luật sư” và “thẩm phán”?
- Một lớp học từ 30-40 học sinh với sự đa dạng về tính cách, với sự phức tạp của tâm lý lứa tuổi không thể tránh khỏi những mâu thuẫn xung đột trong tập thể lớp và các
phát sinh các tình huống giáo dục
- Vì vậy, người GVCN phải là một nhà tâm lý, biết kìm chế căng thẳng và quản lý cảm xúc bản thân, hiểu quy luật phát triển tâm lý và các điều kiện phát triển tâm lí ở lứa tuổi
học sinh để từ đó xây dựng Kế hoạch công tác chủ nhiệm cho phù hợp và hiệu quả.
- GVCN phải là một “luật sư”, một nhà quản lý, một vị“ thẩm phán” giỏi để bào chữa và giải quyết một cách thuyết phục, thỏa đáng những mâu thuẫn xung đột trong tập thể
lớp.
4. Yếu tố “nhà khoa học” giúp gì trong công tác của người GVCN?
- Một GVCN thành công trong công tác chủ nhiệm là: lớp chủ nhiệm có nề nếp tốt, có chất lượng học tập tốt, nhiều học sinh đạt được thành tích cao trong học tập.
- Muốn vậy, ngoài những phẩm chất trên, người GVCN cũng cần phải là một giáo viên dạy giỏi và luôn luôn biết khích lệ, biết thắp sáng “ngọn nến” say mê trong lòng người
học.
Bao gồm 9 nội dung cơ bản sau:
1. Đặc điểm tình hình/môi trường lớp học
Đây là việc đầu tiên người GVCN phải làm và thường xuyên làm trong suốt quá trình chủ nhiệm để xây dựng và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cho kịp thời, phù hợp.
Việc thu thập các thông tin về đặc điểm tình hình/môi trường lớp học sẽ giúp GVCN tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn của lớp mình chủ
nhiệm.
* Tìm hiểu đặc điểm tình lớp chủ nhiệm bao gồm các vấn đề cụ thể sau:
a. Điều tra thông tin cơ bản của học sinh (như mẫu Sơ lược lý lịch học sinh).
b. Thống kê kết quả xếp loại HK, HL, thành tích của HS năm học trước và nguồn vào năm nay.
c. Tìm hiểu cụ thể chính xác và chi tiết ( bằng trực tiếp và qua nhiều kênh thông tin) hoàn cảnh, nguyên nhân, tính cách của những “cá biệt” (gồm: hs học giỏi xuất sắc, hs
ý thức chưa tốt hay vi phạm nội quy, hs có hoàn cảnh về kinh tế hoặc tình cảm đặc biệt…).
d. Từ đó đánh giá điểm mạnh-yếu, thuận lợi-khó khăn của lớp chủ nhiệm.
2. Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và các danh hiệu phấn đấu
Sau khi tìm hiểu và đánh giá chính xác được đặc điểm tình hình lớp học, tiến hành xây dựng Phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và các danh hiệu phấn đấu khả
thi và phù hợp với tình hình lớp.
VD: Với một lớp học có các đặc điểm: Nhiều học sinh ở xa, trong đó có 10/45 em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế; Năm trước 100% đạt HK Tốt, HL Giỏi, 80% đạt
danh hiệu HSG huyện các môn tự nhiên; Thi đầu vào điểm môn Toán từ 7,75 trở lên…Có thể xây dựng Phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và các danh hiệu phấn
đấu như sau:
- Phương hướng nhiệm vụ chung:
+ Giữ vững và phát huy những thành tích đã đạt năm trước.
+ Xây dựng lớp thành một tập thể đoàn kết gắn bó và mạnh về mọi mặt.
- Mục tiểu, chỉ tiêu phấn đấu:
+ Là lớp dẫn đầu khối về mọi mặt, tiến tới dẫn đầu toàn trường, TTXS dẫn đầu.
+ Không có bạn phải về trường cũ học vì điều kiện kinh tế khó khăn.
+ 100% hs xếp HK Tốt, HL Giỏi.
+ 90% được chọn vào các đội DT HSG các môn và 95% trong số đó được thi thi HSG huyện. 90% số dự thi đạt HSG huyện trong đó 30% giải Nhất…
+ Không có hs vi phạm nội quy của lớp và trường, nội quy BTNT.
3. Các biện pháp chính
a. Làm tốt công tác ổn định tổ chức lớp, thông qua:
- Xây dựng đội ngũ Cán bộ lớp (gồm: Lớp trưởng, các lớp phó, tổ trưởng, các cán bộ chuyên trách) là những học sinh học tốt, gương mẫu, năng động, nhiệt tình, có năng
lực và uy tín. Hình thành ý thức tự quản, tự giác trong tập thể học sinh lớp.
Khi xây dựng Kế hoạch công tác tháng, GVCN cần tích hợp phần Nội dung của nhà trường của các đoàn thể triển khai với nội dung hoạt động của lớp chủ nhiệm. Thực
tế trong sổ chủ nhiệm của hầu hết GVCN hiện nay, không chỉ Kế hoạch năm chưa có mà phần Kế hoạch tháng cũng hầu như không có, chỉ có “công việc tuần” ghi chép đơn
điệu lại “tên các việc” mà nhà trường triển khai. Kế hoạch chủ nhiệm trong năm học và Kế hoạch tháng cần hiển thị trong Sổ chủ nhiệm phần “ghi chép”, phần Công tác chủ
nhiệm chỉ Kế hoạch tuần.
7. Kế hoạch Sơ kết học kì
8. Kế hoạch Tổng kết năm học.
9. Kế hoạch hoạt động hè.
Ba loại Kế hoạch trên có thể thống nhất theo mẫu chung của nhà trường trong các bản Định hướng Sơ kết học học kỳ, định hướng Tổng kết năm học với học sinh lớp và
trong cuộc họp CMHS lớp cuối kỳ, cuối năm.
Phần II: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN
I. Giáo dục đạo đức :
1. Mục tiêu:
a. Thực hiện nhiệm vụ học sinh:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động
tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
Ngay từ đầu năm đưa học sinh vào kỷ cương nề nếp của nhà trường, ổn định nhanh chóng các tổ chức lớp, các hoạt động trực lớp trự quản, để công tác giáo dục có hiệu
quả và nhanh chóng đi vào chiều sâu. Tăng cường các hoạt động giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống.
b. Giáo dục ý thức đạo đức:
Nhằm cung cấp cho HS những tri thức đạo đức cơ bản về các chuẩn mực hành vi, trên cơ sở đó hình thành niềm tin đạo đức cho các em, giáo dục đạo đức trong các mối
quan hệ:
- Quan hệ với XH, với cộng đồng.
- Quan hệ với công việc, lao động: Chăm chỉ, kiên trì,…
II. Giáo dục trí dục :
1. Mục tiêu:
- Giáo dục học sinh có ý thức, mục tiêu học tập đúng đắn.
- Giáo dục học sinh có phương pháp học tập đạt hiệu quả cao.
- Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh.
- Giáo dục học sinh khả năng tự giác trong học tập, thi cử, có trách nhiệm đấu tranh với các tiêu cực trong học tập.
2. Chỉ tiêu:
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
3. Biện pháp:
- Tổ chức cho HS hội thảo đổi mới phương pháp học tập.
- Thành lập nhóm học sinh cán sự theo bộ môn, đẩy mạnh các phong trào “Đôi bạn học tập”.
- Phổ biến kỹ quy chế thi cử, giao ước thi đua thực hiện các phong trào “Kì thi nghiêm túc” .
- Liên hệ chặt chẽ với giáo viên bộ môn để theo sát tình hình học tập của học sinh, kịp thời động viên khen thưởng các học sinh học tập tốt, có nhiều tiến bộ và nhắc nhở, bồi
dưỡng các học sinh yếu, học sinh chậm tiến bộ.
III. Giáo dục lao động vệ sinh, hướng nghiệp
1. Mục đích yêu cầu:
- Giáo dục học sinh có ý thức yêu lao động, có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh, bảo vệ tài sản, cảnh quan, môi trường thiên nhiên.
- Giúp học sinh định hướng được nghề nghiệp phù hợp, từ đó có mục tiêu học tập đúng đắn.
2. Chỉ tiêu: -100% HS làm tốt công tác lao động vệ sinh và bảo vệ tài sản, cảnh quan, môi trường, xây dựng trường “Xanh - sạch - đẹp”.
3. Biện pháp:
- GVCN thường xuyên nhắc nhở, chỉ đạo học sinh lao động vệ sinh hàng tuần, có kiểm tra đánh giá khen chê.
- GVCN ghép các bài giảng về cây xanh, môi trường vào các giờ sinh hoạt, hướng dẫn HS tham gia phong trào “Tết trồng cây, đời đời nhớ ơn Bác”.
IV. Giáo dục thẩm mỹ:
1. Mục tiêu:
- Giáo dục học sinh phát triển một cách toàn diện, giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về nhạc, họa,…
2. Chỉ tiêu:
- 100% học sinh thuộc các bài hát truyền thống của nhà trường.
- 100% HS biết hát dân ca để tham gia vào Hội diễn văn nghệ của trường và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Sinh hoạt lớp là dạng hoạt động giáo dục tập thể, là hình thức tổ chức tự quản cho HS và là một trong những biện pháp cơ bản góp phần xây dựng tập thể HS đoàn
kết. Chính thông qua các giờ sinh hoạt lớp, các em bày tỏ, chia sẻ tâm tư, tình cảm và tự đánh giá nhận xét nhau thẳng thắn, tích cực. Các HS trong lớp được liên kết lại với
nhau, giáo viên gắn bó với HS trong một cộng đồng chung để giải quyết những vấn đề của cuộc sống thực hàng ngày ờ nhà trường, ở lớp học. HS mở rộng các mối liên hệ,
tăng cường sự hiểu biết, giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục xu hướng hẹp hòi, cục bộ, bè phái trong đời sống tập thể hàng ngày của lớp học.
- Sinh hoạt lớp là dịp để HS làm quen với nhiều loại hình hoạt động khác nhau, giúp các em phát triển các kĩ năng cơ bản và cần thiết cho bản thân. Các em phải được
vừa học, vừa chơi, thi tài với nhau,… Từ đây các em sẽ lĩnh hội được rất nhiều, góp phần phát triển nhân cách toàn diện của HS.
II. Những yêu cầu cơ bản đối với giờ sinh hoạt.
- Tạo được không khí an toàn.
- Đa dạng hóa về nội dung và hình thức tổ chức tiết SH lớp.
- Thu hút tối đa sự tham gia của mọi HS dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ, cố vấn của GV nhằm tăng cường vai trò của HS.
- Tăng cường những nội dung SH có liên quan đến các công việc chung của lớp, phù hợp nhu cầu và sở thích của HS.
- Đảm bảo giao lưu dưới hình thức đối thoại.
III. Hình thức, phương pháp tổ chức giờ sinh hoạt lớp.
- Tổng kết, đánh giá thi đua và xây dựng kế hoạch.
- Hình thức hỗn hợp.
- Thảo luận chuyên đề (chủ điểm).
- Giao lưu - đối thoại với người trong cuộc.
- Tổ chức các hội thi.
IV. Thiết kế giờ sinh hoạt lớp
I/ Mục tiêu.
II/ Tiến trình sinh hoạt:
1. Ổn định tổ chức.
2. Hát tập thể.
3. Nội dung sinh hoạt:
3.1. Đánh giá những hoạt động trong tuần:
- Các tổ trưởng nhận xét, xếp loại tổ viên.
- Lớp trưởng, lớp phó nhận xét.
- HS nhận xét, phát biểu ý kiến.
- GVCN nhận xét chung.
- GV tuyên dương, phê bình HS.
Câu 11: Theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên THPT có bao nhiêu tiêu chuẩn ?
A/- 4 B/- 5 C/- 6 D/- 7
Câu 12: Theo quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn được tiến hành theo các bước :
A/- GV tự đánh giá xếp loại B/- Hiệu trưởng đánh giá xếp loại GV;
C/- Tổ Chuyên môn đánh giá xếp loại D/- Tất cả các bước trên
Câu 13: Theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tiêu chuẩn 3 : năng lực dạy học có bao nhiêu tiêu chí ?
A/- 3 B/- 5 C/- 7 D/- 8
Câu 14 : Thông tư số 30/2009/TT-BGD ĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT có hiệu
lực thi hành từ tháng năm nào ?
A/- 10/2009 B/- 11/2009 C/- 12/2009 D/- 1/2010
Câu 15:Chọn phương trả lời đúng nhất:
a/ Chủ Nghĩa Mác-Lê Nin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta
b/ Tư tưởng Hồ Chí minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta.
c/ Cùng với Chủ Nghĩa Mác-Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành
động của Đảng ta.
d/ Câu trả lời khác.
Câu 16: Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM” bắt đầu phát động từ lúc nào ?
a- Tháng 2/2006 b- Tháng 10/2006 c- Tháng 2/2007 d- Tháng 10/2007
Câu 17: Chủ đề năm học 2012 – 2013 là gì ?
a- “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
b- “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”
c- “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
d- “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục".
Câu 18:Thông tư về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông mới nhất
được áp dụng là: A. 40/2006/QĐ-BGDĐT; B. 51/2008/QĐ-BGDĐT;
C. 58/2011/TT-BGDĐT; D. 52/2008/QĐ-BGDĐT
Câu 19:Hiệu lực thi hành của Thông tư về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thông mới nhất được áp dụng kể từ ngày:
A. 05/10/2006; B. 15/9/2008; C. 16/9/2008; D. 26/01/2012.
Câu 20:Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét thì xếp loại cả năm đạt yêu cầu (“Đ”) khi
Câu 28:Theo Quy chế hiện hành, việc kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp; giúp Hiệu trưởng theo dõi việc kiểm
tra cho điểm, mức nhận xét theo quy định là của:
A. Giáo viên chủ nhiệm; B. Tổ công nghệ; C. Giáo viên bộ môn; D. Tổ trưởng tổ chuyên môn.
Câu 29:Theo Quy chế hiện hành, việc tính điểm trung bình các môn học theo học kỳ, cả năm học; xác nhận việc sửa
chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn trong sổ gọi tên và ghi điểm, trong học bạ.
A. Giáo viên chủ nhiệm; B. Tổ công nghệ C. Giáo viên bộ môn D. Tổ trưởng tổ chuyên môn.
Câu 30:Theo Quy chế hiện hành, việc kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm tra, cho điểm và đánh giá nhận xét
của giáo viên. Hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ gọi tênvà ghi điểm của các lớp là của
A. Giáo viên chủ nhiệm; B. Hiệu trưởng; C. Giáo viên bộ môn; D. Tổ trưởng tổ chuyên môn.
Câu 31: Chọn phương án trả lời đúng với Tư tưởng Hồ Chí Minh?
a/ Tư tưởng HCM là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào điều kiện thực tế của nước ta.
b/Tư tưởng HCM là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào điều kiện thực tế
nước ta.
c/ Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào điều kiện thực tế của
nước ta.
d/Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển Chủ nghĩa Mác – Lê Nin vào điều kiện thực
tế nước ta.
Câu 32: Luận điểm: “Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật
trung thành của nhân dân” được trích từ tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?
a/ Đường cách mệnh b/ Sửa đổi lối làm việc; c/ Thường thức chính trị d/ Di chúc
Câu 33:Quan điểm: “Đảng ta là đạo đức, là văn minh” được Hồ Chí Minh trình bày trong tác phẩm nào?
a/ Sách lược vắn tắt của Đảng; b/ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
c/ Bài nói tại lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng;
d/ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
Câu 34: Điểm đặc sắc nhất trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là gì?
a/ coi trọng luật pháp trong quản lý xã hội; b/ đề cao đạo đức trong quản lý xã hội
c/ đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của công việc
d/ kết hợp nhuần nhuyễn cả pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội
Câu 35: Theo Hồ Chí Minh, nội dung của nền giáo dục mới là gì?
a/ giáo dục toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ; b/ giáo dục tư tưởng chính trị;
B.Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm
từ 65 đến 89.
C.Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 13 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm
từ 65 đến 89.
D. Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 12 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm
từ 65 đến 89.
Câu 43:Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học là thông tư :
A. 40/2006/QĐ-BGDĐT; B. 30/2009/TT-BGDĐT
C. 58/2011/TT-BGDĐT D. 29/2009/TT-BGDĐT
Câu 44:Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực kể từ ngày?
A. 05/10/2006 B. 10/12/2009 C. 16/9/2008 D. 26/01/2012.
Câu 45:Theo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học thì hiệu trưởng có bao nhiêu tiêu chuẩn:
A. 03 B. 04 C. 05 D. 06
Câu 46:Theo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trong Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của hiệu
trưởng có bao nhiêu tiêu chí
A. 03 B. 04 C. 05 D. 06
Câu 47:Theo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trong Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường của hiệu trưởng có bao
nhiêu tiêu chí: A. 11 B. 12 C. 13 D. 14
Câu 48:Theo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học, người hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại xuất sắc phải có:
A. Tổng số điểm từ 207 đến 230 và các tiêu chí phải từ 8 điểm trở lên;
B. Tổng số điểm từ 207 đến 230 và các tiêu chí phải từ 7 điểm trở lên;
C. Tổng số điểm từ 205 đến 230 và các tiêu chí phải từ 8 điểm trở lên;
D. Tổng số điểm từ 206 đến 230 và các tiêu chí phải từ 7 điểm trở lên;
Câu 49:Theo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
quyết các vấn đề được đặt ra trong thực tiễn cuộc sống).
Câu 4. Phương tiện dạy học
A. phải luôn đặt trên bàn học sinh để học sinh tự tay sử dụng.
B. chỉ được sử dụng một lần trong một tiết dạy.
C. được nâng cao hiệu quả rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng lúc nội dung và phương pháp dạy học cần đến nó.
D. được nâng cao hiệu quả rất nhiều nếu một phương tiện sử dụng nhiều lần trong một tiết học.
Câu 5. Theo Quyết định 40/2006/BGD&ĐT ngày 05/10/2006 của Bộ GD&ĐT về kiểm tra, đánh giá học sinh THCS
và THPT thì phương án nào dưới đây là đúng ?
A. Điểm kiểm tra các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì tham gia tính điểm trung bình của môn học đó.
B. Môn học tự chọn có tổ chức kiểm tra đánh giá nhưng không tính điểm trung bình các môn học.
C. Các loại chủ đề tự chọn của môn nào thì kiểm tra và cho điểm một cột điểm riêng trong sổ gọi tên ghi điểm.
D. Chủ đề tự chọn có tổ chức kiểm tra đánh giá nhưng không tính điểm trung bình các môn học.
Câu 6. Theo Quyết định 40/2006/BGD&ĐT ngày 05/10/2006 của Bộ GD&ĐT về kiểm tra, đánh giá học sinh THCS
và THPT thì phương án nào dưới đây không phù hợp ?
A. Điểm của bài kiểm tra 15 phút theo hình thức trắc nghiệm tự luận được cho điểm số nguyên (ví dụ 7,25 làm tròn
thành 7 điểm).
B. Điểm của bài kiểm tra 15 phút theo hình thức trắc nghiệm tự luận được làm tròn đến 0,5 điểm (ví dụ 7,25 làm
tròn thành 7,5 điểm).
C. Điểm của bài kiểm tra 15 phút theo hình thức trắc nghiệm khách quan được lấy đến một chữ số thập phân
sau khi đã làm tròn số (ví dụ 7,25 làm tròn thành 7,3 điểm).
D. Điểm của bài kiểm tra 1 tiết được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số (ví dụ 5,25 làm tròn thành
5,3 điểm).
Câu 7. Chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BGDĐT ngày 21
tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo không áp dụng đối với giáo viên
A. giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
B. trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
C. làm công tác quản lí ở các trường tiểu học. D. làm công tác quản lí ở các trường chuyên.
Câu 8. Thời gian làm việc của giáo viên trung học trong năm học là
A. 35 tuần. B.42 tuần. C. 37 tuần. D. 40 tuần.
Câu 9. Thời gian dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đối với giáo viên trung học trong năm học là
học, thầy (cô) hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu thành ngữ :
"Tôi nghe - tôi (1) , tôi nhìn - tôi (2) , tôi làm - tôi (3) "
A. (1) nhớ / (2) quên / (3) hiểu B. (1) hiểu / (2) quên / (3) nhớ
C. (1) quên / (2) hiểu / (3) nhớ D. (1) quên / (2) nhớ / (3) hiểu
Câu 18. Điều lệ trường THCS, THPT và trường nhiều cấp học (hiện hành) quy định định kì sinh hoạt của tổ chuyên
môn như thế nào ?
A. Mỗi tháng hai lần. B. Mỗi học kì 2 lần. C. Mỗi tuần một lần D. Hai tuần một lần.
Câu 19. Khi xác định các yêu cầu cần đạt của mỗi bài dạy, giáo viên căn cứ vào
A. tài liệu hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học. B. sách giáo khoa.
C. sách giáo viên. D. sách giáo khoa và sách giáo viên.
Câu 20. Thông tư 12 /2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở quy định "Hằng năm, khi các cơ quan cấp trên tổ chức,
nhà trường có giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện, quận, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh trở lên;
trong 04 năm liên tiếp tính từ năm được đánh giá trở về trước, có ít nhất giáo viên trong tổng số giáo viên của
nhà trường đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên và không có giáo viên xếp loại yếu theo Quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên”.
Điền tỉ lệ thích hợp vào chỗ trống. A. 25% B. 30% C. 35% D. 20%
Câu 21. Theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường nhiều cấp học (hiện hành), phương án nào dưới đây là SAI?
A. Giáo viên bộ môn được tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương.
B. Giáo viên chủ nhiệm được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình.
C. Giáo viên chủ nhiệm được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 4 ngày.
D. Giáo viên bộ môn được phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
Câu 22. Theo Điều 16, Điều lệ trường trung học hiện hành, các đối tượng nào dưới đây đều không thuộc biên chế tổ
chuyên môn ? Chọn phương án đúng nhất.
A. Nhân viên văn phòng; nhân viên y tế.
B. Giáo viên; viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục.
C. Hiệu trưởng; các phó hiệu trưởng; giáo viên; viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục.
D. Hiệu trưởng; các phó hiệu trưởng; nhân viên văn phòng; nhân viên y tế.
Câu 23. Theo quy định về hướng dẫn đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, phương án nào sau đây là đúng ?
A. Bài soạn của giáo viên không được xem là minh chứng.
A. Đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ B. Đúng chỗ, đúng lúc, đúng vùng (miền)
C. Đúng người, đúng chỗ, đúng lúc D. Đúng cường độ, đúng vùng (miền), đúng lớp.
Câu 30. Chọn phương án đúng :
A. Việc giới thiệu phương tiện dạy học trên lớp là phải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp quan sát rõ ràng.
B. Các phương tiện dạy học phải bố trí ở những nơi đảm bảo tuyệt đối an toàn.
C. Các phương tiện dạy học phải luôn đặt trên bàn học sinh để học sinh tự tay sử dụng.
D. Câu A, B đúng.
Câu 31. Chọn phương án đúng :
A. Sử dụng video không quá 3 - 4 lần trong một tuần và kéo dài không quá 20 - 25 phút trong một buổi dạy
B. Sử dụng video bất cứ lúc nào trong tuần, trong buổi học
C. Sử dụng lặp đi lặp lại một loại phương tiện nghe nhìn nhiều lần trong một tiết dạy sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng
phương tiện vì giáo viên thao tác thành thạo (có kĩ năng, kĩ xảo)
D. Câu A và C đúng
Câu 32. Theo những vấn đề lớn đã được khẳng định ở quy mô quốc tế, cấp độ để xếp loại giáo viên giỏi là :
A. Thầy đọc, trò chép; B. Thầy biết tổ chức cho học sinh hoạt động
C. Thầy biết làm cho học sinh động não, phát triển tư duy học sinh
D. Thầy giảng, trò tự tiếp thu
Câu 33. Điều kiện thành công của quá trình giáo dục là :
A. Có chương trình giáo dục tốt; B. Có giáo viên dạy tốt chương trình
C. Có học liệu và công nghệ dạy học phù hợp D. Cả ba ý trên
Câu 34. Khả năng của thiết bị dạy học là :
A. Giúp quá trình nhận thức, rèn luyện kỹ năng bền vững, chính xác B. Thay đổi tín hiệu, lời nói
C. Chỉ làm tăng năng suất lao động của học sinh và giáo viên
D. Chỉ làm thay đổi phong cách tư duy, hành động dạy và học
Câu 35. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất ?
A. Một thư mục có thể chứa nhiều thư mục khác nhau.
B. Windows là hệ điều hành duy nhất dùng cho các máy tính cá nhân.
C. Một file có thể chứa ít nhất một thư mục.
D. Một thư mục có thể chứa hai thư mục có cùng tên miễn là khác nội dung.
Câu 36. Giả sử thầy (cô) đang làm việc với file giaoan.doc, muốn tạo một file mới tên làbaigiang.doc có cùng nội