ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG LAN VÀ WAN - Pdf 27

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
GIÁO TRÌNH
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG
LAN VÀ WAN
Hà nội, 3/2004
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
GIÁO TRÌNH
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG LAN VÀ WAN
Phần 1. Tổng quan về mạng máy tính.
1.1Kiến thức cơ bản về mạng máy tính.
• Khái niệm cơ bản về mạng máy tính
o Sơ lược lịch sử mạng máy tính
Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển mạng máy tính theo từng giai đoạn:
 Sự phát minh ra máy tính điện tử
 Các hệ thống mạng xử lý tập trung những năm 60-70.
 Sự hình thành mạng ngang hàng, các liên mạng những năm 70-80.
 Quá trình ra đời mạng Internet toàn cầu ngày nay.
o Định nghĩa mạng máy tính
 Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi đường
truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi
thông tin qua lại cho nhau.
 Những ưu điểm của mạng máy tính.
• Phân biệt các loại mạng
o Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý
 GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau.
Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ
tinh.
 WAN (Wide Area Network) - Mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội
bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục. Thông

o Giá thành sử dụng.
• Mô hình phân tầng OSI
o Khái niệm giao thức
 Giao thức là những nguyên tắc, thủ tục điều khiển sự giao tiếp và tương tác
giữa các máy tính kết nối với nhau.
 Chồng giao thức là sự kết hợp các giao thức.
 Chồng giao thức có kiến trúc phân tầng: mỗi tầng đảm trách một chức năng
của hệ thống trong quá trình truyền thông.
o Sự cần thiết của mô hình truyền thông chuẩn hóa
 Nhiều hãng khác nhau đã phát triển mô hình truyền thông riêng với chồng
giao thức riêng.
 Mô hình truyền thông chuẩn hóa sẽ cho phép kết nối liên mạng giữa các
máy tính của nhiều hãng khác nhau.
o Mô hình truyền thông chuẩn hóa OSI
 Mô hình chuẩn hóa OSI được đưa ra bởi tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO
( International Standard Organization).
 Mô hình này có kiến trúc 7 tầng.
 Chức năng cụ thể từng tầng và sự phối hợp hoạt động giữa các tầng.
• Một số bộ giao thức kết nối mạng
o TCP/IP
 Ưu thế chính của bộ giao thức này là khả năng liên kết hoạt động của nhiều
loại máy tính khác nhau.
 TCP/IP đã trở thành tiêu chuẩn thực tế cho kết nối liên mạng cũng như kết
nối Internet toàn cầu.
o NetBEUI
 Bộ giao thức nhỏ, nhanh và hiệu quả được cung cấp theo các sản phẩm của
hãng IBM, cũng như sự hỗ trợ của Microsoft.
 Bất lợi chính của bộ giao thức này là không hỗ trợ định tuyến và sử dụng
giới hạn ở mạng dựa vào Microsoft.
o IPX/SPX

 Cấu trúc của phần tiêu đề gói IP, ý nghĩa của từng trường cụ thể.
 Nguyên lý truyền và nhận gói IP trên mạng.
o Nguyên tắc định tuyến
 Trình bày cấu trúc và ý nghĩa của bảng định tuyến.
 Giới thiệu một số giao thức định tuyến.
• Giao thức UDP và giao thức TCP
o Chức năng cơ bản của tầng giao vận trong bộ TCP/IP
 Khái niệm cổng và socket.
 Sử dụng khái niệm socket mô tả quá trình truyền thông giữa 2 máy tính.
 Giới thiệu một số cổng nổi tiếng cho một số dịch vụ cơ bản.
o Nguyên lý hoạt động của giao thức UDP
 UDP cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu không liên kết và không tin cậy.
 Nguyên lý hoạt động của UDP: không cần quá trình thiết lập và kết thúc kết
nối. Không có các cơ chế phúc đáp, kiểm soát tắc nghẽn
o Nguyên lý hoạt động của TCP
 TCP cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu có liên kết và tin cậy.
 Nguyên lý hoạt động:
 TCP cần thiết lập kết nối trước khi truyền dữ liệu
4
 Sử dụng cơ chế phúc đáp để xác nhận việc nhận đúng. Qua đó có thể
kiểm soát mất dữ liệu, kiểm soát luồng trong quá trình truyền.
• Giới thiệu một số giao thức tầng ứng dụng trong bộ giao thức TCP/IP
o Giao thức FTP
o Giao thức Telnet
o Giao thức POP
o Giao thức SMTP
• Giới thiệu một số dịch vụ cơ bản:
o Dịch vụ WWW
o Dịch vụ thư điện tử (E-mail)
o Dịch vụ truyền file

liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo
điạ chỉ của nơi đến.
 Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt. Tuy vậy cũng có
5
những bất lợi đó là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu
lượng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một
sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.
o Mạng dạng vòng (Ring Topology).
 Mạng dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế
làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó.
Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi.
Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.
 Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần
thiết ít hơn so với hai kiểu trên. Nhược điểm là đường dây phải khép kín,
nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng.
o Mạng dạng kết hợp.
 Kết hợp hình sao và tuyến (star/Bus Topology): Cấu hình mạng dạng này
có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống
dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.
Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở
cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. Cấu
hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương
thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào.
 Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology). Cấu hình dạng kết hợp
Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được chuyển vòng
quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (workstation) được nối
với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tǎng khoảng cách cần
thiết.
• Các giao thức truyền dữ liệu trên mạng (các thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế
nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp để gửi hay nhận các gói thông tin ).

• Các loại đường truyền và các chuẩn của chúng
o Chuẩn Viện công nghệ điện và điện tử (IEEE)
 Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả 2
version bǎng tần cơ bản và bǎng tần mở rộng.
 Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới sự sắp xếp tuyến token và IEEE 802.5
gồm các vòng truyền token.
 Chuẩn 802.2 ở mức con LLC tương đương với chuẩn HDLC của ISO hoặc
X.25 của CCITT.
 Chuẩn 802.3 xác định phương pháp thâm nhập mạng tức thời có khả nǎng
phát hiện lỗi chồng chéo thông tin CSMA/CD.
o Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại(CCITT)
 Đây là những khuyến nghị về tiêu chuẩn hóa hoạt động và mẫu mã mođem
( truyền qua mạng điện thoại)
 Một số chuẩn: V22, V28, V35
 X series bao gồm các tiêu chuẩn OSI.
o Chuẩn cáp và chuẩn giao tiếp EIA.
 Các tiêu chuẩn EIA dành cho giao diện nối tiếp giữa modem và máy tính.
 RS-232
 RS-449
 RS-422
• Các phương thức tín hiệu
o Dùng băng tần cơ sở (baseband)
o Dùng băng tần rộng (broadband)
2.1.2 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN Ethernet.
• Cáp đồng trục
o Cáp đồng trục loại dày (Thick coaxial)
o Cáp đồng trục loại mỏng (Thin coaxial)
• Cáp đôi xoắn (Twisted pair),
o Cáp đôi xoắn không bọc kim - UTP
 Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những

thông qua HUB.
 Một hub thông thường có nhiều cổng nối với người sử dụng để gắn máy
tính và các thiết bị ngoại vi. Mỗi cổng hỗ trợ một bộ kết nối dùng cặp dây
xoắn 10BASET từ mỗi trạm của mạng.
 Khi bó tín hiệu Ethernet được truyền từ một trạm tới hub, nó được lặp lại
trên khắp các cổng khác của hub. Các hub thông minh có thể định dạng,
kiểm tra, cho phép hoặc không cho phép bởi người điều hành mạng từ
trung tâm quản lý hub.
o Các loại hub
 Hub đơn (stand alone hub)
8
 Modular hub rất phổ biến cho các hệ thống mạng vì nó có thể dễ dàng mở
rộng và luôn có chức nǎng quản lý, modular có từ 4 đến 14 khe cắm, có thể
lắp thêm các modun Ethernet 10BASET.
 Stackable hub là lý tưởng cho những cơ quan muốn đầu tư tối thiểu ban đầu
nhưng lại có kế hoạch phát triển LAN sau này.
• Cầu (Bridge)
o Mô hình sử dụng cầu
 Cầu được dùng để kết nối hai đoạn mạng rời nhau, khác với bộ lặp, cầu
hoạt động ở tầng data link của mô hình 7 lớp OSI.
 Cầu kiểm soát được colision trên mạng. Cầu hoàn toàn trong suốt với các
giao thức ở tầng trên như IP,IPX,
o Hoạt động của cầu
 Cầu nhận biết được địa chỉ MAC của mỗi nốt mạng trên mỗi đoạn mạng.
Với mỗi khung dữ liệu đến nó nhận biết được địa chỉ MAC của khung dữ
liệu và chuyển đến đoạn mạng nó cần đến.
 Cầu làm nhiệm vụ kiểm tra lỗi CRC và lưu chuyển.
 Cầu thực hiện giao thức Spanning-Tree để xác định các loop trên mạng.
• Bộ chuyển mạch(Switch)
o Mô hình kết nối mạng dùng switch

• Bộ chuyển mạch có định tuyến (Layer 3 switch)
o Hoạt động
 Switch L3 có thể chạy giao thức định tuyến ở tầng mạng, tầng 3 của mô
hình 7 tầng OSI. Switch L3 có thể có các cổng WAN để nối các LAN ở
khoảng cách xa.
 Thực chất nó được bổ xung thêm tính năng của router, switch và router.
• Bộ tổ hợp (hub, switch, và router).
o Phối hợp hoạt động
 Trong môi trường Ethernet và Fast Ethernet, hub dùng tối ưu cho các mạng
nhỏ. Hub không kiểm soát miền broadcast, và miền collision trên mạng.
 Switch hạn chế collision, cung cấp mỗi miền collision trên một cổng. Dùng
switch thay hub tăng công suât sử dụng mạng Ethernet từ 40% len trên 70
%. Switch không kiểm soát được miền broadcast nên phải dùng router.
 Router cho phép phân đoạn mạng thành những miền broadcast tách biệt có
thể dùng được các bộ lọc gói để thực hiện các chức năng an ninh-an toàn
mạng cũng như để truy nhập WAN. Nếu dung lượng broadcast trên mạng
trên 20% thì phải dùng router.
2.1.3 Các hệ điều hành mạng
• Giới thiệu khái quát
o Hệ điều hành mạng UNIX:
 Đây là hệ điều hành do các nhà khoa học xây dựng và được dùng rất phổ
biến trong giới khoa học, giáo dục. Hệ điều hành mạng UNIX là hệ điều
hành đa nhiệm, đa người sử dụng, phục vụ cho truyền thông tốt.
 Nhược điểm của nó là hiện nay có nhiều Version khác nhau, không thống
nhất gây khó khǎn cho người sử dụng. Ngoài ra hệ điều hành này khá phức
tạp lại đòi hỏi cấu hình máy mạnh (trước đây chạy trên máy mini, gần đây
có SCO UNIX chạy trên máy vi tính với cấu hình mạnh).
o Hệ điều hành mạng Windows NT:
 Đây là hệ điều hành của hãng Microsoft, cũng là hệ điều hành đa nhiệm, đa
người sử dụng. Đặc điểm của nó là tương đối dễ sử dụng, hỗ trợ mạnh cho

truyền dữ liệu là 10 Mb/s.
 Chiều dài tối đa của một đoạn cáp tuyến là 500m, các đoạn tuyến này có
thể được kết nối lại bằng cách dùng các bộ chuyển tiếp và khoảng cách lớn
nhất cho phép giữa 2 nút là 2,8 km.
o Qui cách khung dữ liệu trong Ethernet
 Sử dụng tín hiệu bǎng tần cơ bản, truy xuất tuyến (bus access) hoặc tuyến
token (token bus), giao thức là CSMA/CD, dữ liệu chuyển đi trong các gói.
Gói (packet) thông tin dùng trong mạng có độ dài từ 64 đến 1518 byte
o Truyền khung dữ liệu
 Truyền bán song công
 Truyền song công
 Gắn thẻ VLAN
2.2.2 Các kiến thức cơ bản về Ethernet
Kiến trúc của Ethernet.
Các kiểu cấu hình mạng Ethernet
Truy nhập đường truyền mạng Ethernet
Các loại cáp nối trên mạng Ethernet
Các chuẩn Ethernet cơ bản
Ethernet 10Mbps
10BaseT
10Base2
10Base5
Nguyên tắc 5-4-3
Fast Ethernet 100Mbps
100BaseT2
100BaseT4
11
Gigabit Ethernet 1000Mbps
1000BaseT
1000BaseCX

2.3.3 Giải thông trong LAN.
2.4 Thiết kế mạng LAN.
2.4.1 Mô hình cơ bản.
Mô hình phân cấp(Hierarchical models)
Cấu trúc
Lớp lõi (Core Layer)
Đây là trục xương sống của mạng(backbone) thường dùng các
bộ chuyển mạch có tốc độ cao(high-speed switching), thường
12
có các đặc tính như độ tin cậy cao, có công suất dư thừa, có
khả năng tự khắc phục lỗi, có khả năng thích nghi cao, đáp
ứng nhanh, dễ quản lý, có khả năng lọc gói, hay lọc các tiến
trình đang truyền trong mạng.
Lớp phân tán (Distribution Layer)
Lớp phân tán là gianh giới giữa lớp truy nhập và lớp lõi của
mạng. lớp phân tán thực hiện các chức năng như đảm bảo gửi
dữ liệu đến từng phân đoạn mạng, đảm bảo an ninh-an toàn,
phân đoạn mạng theo nhóm công tác, chia miền
Broadcast/multicast, định tuyến giữa các LAN ảo (VLAN),
chuyển môi trường truyền dẫn, định tuyến giữa các miền, tạo
biên giới giữa các miền trong định tuyến tĩnh và động, thực
hiện các bộ lọc gói(theo địa chỉ, theo số hiệu cổng, ), thực
hiện các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS.
Lớp truy nhập(Access Layer)
Lớp truy nhập cung cấp các khả năng truy nhập cho người
dùng cục bộ hay từ xa truy nhập vào mạng. Thường được thực
hiện bằng các bộ chuyển mạch(switch) trong môi trường
campus, hay các công nghệ WAN.
Đánh giá mô hình
Giá thành thấp

Lựa chọn phần mềm
Đánh giá khả năng
Tính toán giá thành
Triển khai pilot.
2.5 Một số mạng LAN mẫu.
Phần này đưa ra các minh hoạ về LAN, phân tích cụ thể theo các khía cạnh về quy mô,
topo, các phương thức kết nối. Các minh hoạ này được đưa ra theo quy mô của LAN:
Mạng LAN quy mô nhỏ, cỡ khoảng 10 đến 50 máy tính.
Mạng LAN quy mô trung bình trên 50 máy.
Mạng LAN cỡ lớn từ vài trăm đến nghìn máy tính
Với mỗi ví dụ, các bước thiết kế mạng LAN sẽ được làm sáng tỏ: từ các phân tích yêu
cầu cho đến lựa chọn phần cứng thiết bị, phần mềm
Phần 3. Mạng WAN và thiết kế mạng WAN.
3.1 Các kiến thức cơ bản về WAN.
3.1.1 Khái niệm về WAN
Mạng WAN là gì ?
Các lợi ích và chi phí khi kết nối WAN
Những điểm cần chú ý khi thiết kế WAN
Một số phương thức kết nối cơ bản dùng cho WAN
Chuyển mạch (Circuit Swiching Network)
Giới thiệu
Chuyển mạch tương tự (Analog)
Kết nối PSTN
Thiết bị
Phương thức kết nối
Các hạn chế khi dùng kết nối PSTN
Chuyển mạch số (Digital)
Kết nối ISDN
Giới thiệu
Các thiết bị dùng cho kết nối ISDN

Giới thiệu
Yêu cầu của tầng vật lý
Yêu cầu của tầng PPP link
Giao thức điều khiển PPP link
PPP trong kết nối WAN
3.2 Các thiết bị dùng cho kết nối WAN.
Router (Bộ tìm đường)
Đã được trình bày trong mục 2.1.2.
Chuyển mạch WAN
Khái niệm
Lý do phải sử dụng chuyển mạch WAN
Access Server
Khái niệm
Hoạt động của Access Server
Lý do phải dùng Access Server
Modem
NTU
CSU/DSU
ISDN terminal Adaptor

3.3 Đánh giá và so sánh một số công nghệ dùng cho kết nối WAN.
15
Kết nối PSTN(mạng điện thoại công cộng).
Kết nối ISDN(mạng dịch vụ tổng hợp).
Kết nối FRAME RELAY
Kết nối sử dụng công nghệ xDSL.
3.4 Thiết kế mạng WAN.
3.4.1 Các mô hình WAN
Mô hình phân cấp,
Khái niệm mô hình phân cấp

các điểm cổ chai.
Các yêu cầu về quả lý mạng.
Phân tích yêu cầu về ứng dụng:
Các ứng dụng cần triển khai ngay trên mạng,
Các ứng dụng có khả năng triển khai trong tương lai,
16
Số người sử dụng trên từng ứng dụng ,
Giải thông cần thiết cho từng ứng dụng,
Các giao thức mạng cần dùng, và sẽ dùng,
Phân bố thời gian dùng mạng,…
Yêu cầu về quản lý mạng:
Xác định phương thức-kỹ thuật quản lý mạng,
Phương thức quan sát hiệu năng mạng,
Phương thức phát hiện lỗi của mạng,
Phương thức quản lý cấu hình mạng.
Yêu cầu về an ninh-an toàn mạng:
Xác định các kiểu an ninh-an toàn,
Xác định các yêu cầu cần bảo vệ khi kết nối với mạng ngoài, và kết nối
với internet.
Xác định các yêu cầu về ứng dụng và các ràng buộc về tài chính, thời gian thực hiện,
yêu cầu về chính trị của dự án, xác định nguồn nhân lực, xác định các tài nguyên
đã có va có thể tái sử dụng.
Lựa chọn mô hình,công nghệ kết nối
Lựa chọn phần cứng (thiết bị, công nghệ kết nối, , ),
Lựa chọn router
Lựa chọn gateway
Lựa chọn modem, NTU,
Lựa chọn Access server
Lựa chọn bộ chuyển mạch WAN
Lựa chọn các Server ứng dụng

Khái niệm tổng quan
Kiến trúc bộ giao thức TCP/IP
Giới thiệu một số giao thức trong bộ
giao thức TCP/IP
Một số dịch vụ cơ bản trên TCP/IP
Chương 1: Tổng quan về
mạng máy tính
Nghỉ giải lao
Nội dung thực hành
Thực hành phân loại các hệ thống mạng
máy tính theo vùng địa lý, theo tôpô,
theo chức năng.
Thực hành phân biệt các lớp địa chỉ IP,
cách đánh địa chỉ IP và Subnet mask.
Chương 1: Tổng quan
về mạng máy tính
- Bài tập thực hành 1.1
- Bài tập thực hành 1.2
Các yêu cầu về trang thiết bị đào tạo
Số lượng máy tính 20 PC + 1 Server
Các máy cài hệ điều hành Windows2000
và Linux (Redhat/Mandrake)
Cấu hình tối thiểu: Pentium III > 500MHz,
128 MM RAM, ổ cứng 10GB, card
mạng 10/100 M.
02 Switch/HUB
Buổi 2 Thực hành thiết kế địa chỉ IP và Subnet
mask.
Thực hành phân hoạch các lớp địa chỉ
mạng, cách tổ chức địa chỉ IP, cách sử

Công nghệ Ethernet
Kiến trúc Ethernet
Các chuẩn Ethenet cơ bản
Hoạt động của mạng Ethernet
Học viên tham khảo thêm trong giáo trình
Chương 2: Mạng LAN
và thiết kế mạng LAN
Nghỉ giải lao
Thực hành:
Thực hành giới thiệu các thiết bị card
mạng, Hub, Switch
Thực hành làm cáp mạng: cáp thẳng, cáp
chéo.
Kết nối PC vào LAN
Chương 2: Mạng LAN
và thiết kế mạng LAN
- Bài tập thực hành 2.1
- Bài tập thực hành 2.2
Các yêu cầu về trang thiết bị đào tạo
Như ở buổi 1
Bổ sung các thiết bị: một hộp
connector RJ45, dây cáp mạng
UTP 100m, kìm bấm RJ45
Buổi 4 Thực hành
Giới thiệu công cụ phần mềm vẽ và thiết
kế mạng Visio
Thực hành vẽ thiết kế mạng với Visio:
Giáo viên đưa ra các sơ đồ mạng cụ
thể để học viên thực hành vẽ trên máy
Chương 2: Mạng LAN

Như ở buổi 3
Buổi 6 Thực hành thiết kế và xây dựng mạng LAN
(căn bản):
Xây dựng mạng LAN cơ bản: Các học
viên thực hành theo nhóm từ 3 đến 5
người xây dựng mạng LAN với qui mô
nhỏ, vừa
Chương 2: Mạng LAN
và thiết kế mạng LAN
- Bài tập thực hành 2.4
Các yêu cầu về trang thiết bị đào tạo:
Như ở buổi 3
Các máy được cài đặt bộ phần mềm mô
phỏng Boson
Bổ sung thêm 02 HUB/SWITCH
Buổi 7 Thực hành thiết kế và xây dựng mạng LAN
(căn bản):
Thực hành kết nối và mở rộng mạng LAN
Chương 2: Mạng LAN
và thiết kế mạng LAN
- Bài tập thực hành 2.4
Nghỉ giải lao
Thực hành:
Đánh giá bài tập thực hành thực hành
Các yêu cầu về trang thiết bị đào tạo
Như ở buổi 6
Buổi 8 Nội dung lý thuyết
Giới thiệu về WAN
Giới thiệu các công nghệ kết nối WAN
Kết nối PPP

Kết nối qua mạng điện thoại công cộng
Kết nối qua mạng ISDN
Kết nối qua mạng FRAME RELAY
Kết nối sử dụng công nghệ xDSL
Các bước thiết kế WAN
Chương 3: Mạng WAN
và thiết kế mạng WAN
Nghỉ giải lao
Thực hành:
Phân tích, thiết kế WAN kết nối 2 LAN trong
thành phố dùng công nghệ kết nối: PSTN,
Leased line, ADSL.
Phân tích, thiết kế WAN kết nối 2 LAN ở 2
thành phố dùng công nghệ kết nối: PSTN,
Leased line, ADSL, VPN.
Chương 3: Mạng WAN
và thiết kế mạng WAN
- Bài tập thực hành 3.2
Các yêu cầu về trang thiết bị đào tạo
Như ở buổi 8
Các máy được cài đặt bộ phần mềm mô
phỏng của Boson
Buổi 10 Thực hành
Cấu hình cơ bản cho Modem, NTU, Cisco
Router để thực hiện được kết nối
WAN
Tham quan WAN Viện KH&CN Việt
Nam, công ty NetNam
Chương 3: Mạng WAN
và thiết kế mạng WAN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status