Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh và sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật đã chi phối các quy luật khách quan, do vậy tất cả các
doanh nghiệp, từ nhà nước đến tư nhân, từ trách nhiệm hữu hạn đến vô hạn
đều phải không ngừng quản lý, đổi mới và phát triển tốt, nâng cao sức cạnh
tranh của mình trên thị trường thì mới có khả năng đứng vững được trước
những sức ép như hiện nay. Trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tăng cường quản lý tốt mọi nguồn lực, kiểm soát tốt đầu ra đầu vào cũng
như doanh thu và chi phí của mình. Và một trong những yếu tố quan trọng
mà doanh ngiệp cần phải đặc biệt quan tâm đó là vấn đề nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ - đầu vào chủ yếu của các doanh nghiệp, quản lý tốt Nguyên
vật liệu công cụ dụng cụ không những giúp cho doanh nghiệp có thể vạch ra
được các chính sách, chiến lược hoạt động mà còn giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt chi phí chủ yếu trong kỳ kinh doanh mà mình bỏ ra. Nhận thấy
vài trò đặc biệt quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên
em đã chọn đề tài này để trình bày trong báo cáo chuyên đề thực tập của
mình. Trong quá trình thực tập với sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Hữu
Đồng cùng các cô chú trong công ty Virasimex em đã hoàn thành bài viết
này. Bài viết của em gồm ba phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về công ty Virasimex
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công
ty Virasimex
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIRASIMEX
1.1 Lịch sử phát triển và hình thành của công ty
Sau ngày miền bắc dành độc lập 20/07/1954 thì đường sắt chiếm một vị
1520/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và lấy tên giao dịch là
VIRASIMEX (Vietnam Railway Import – Export and supply Materal
Equipment Company).
Theo quyết định số 3849/QĐ – BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty
Xuất nhập khẩu cung ứng thiết bị vật tư Đường sắt. Ngày 04/06/2008, Công
ty xuất nhập khẩu cung ứng Vật tư Thiết bị đường sắt đã hoàn tất các thủ tục
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Sau khi cổ phần hóa tên hợp pháp của
doanh nghiệp bằng tiếng việt là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Thiết
bị Đường sắt.
Tên quốc tế: Vietnam Railway Import - Export and Supply Material
Equipment Jointstock Company.
Tên viết tắt: VIRASIMEX
Telephone: (84 - 4) 8221690
Fax: (84 - 4) 9422613
Email:
Trụ sở: Số 132 - Lê Duẩn - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
1.2 Đặc điểm của công ty
1.2.1 Đặc điểm chung:
Hiện nay Công ty Virasimex đang thực hiện kinh doanh theo hình thức
cổ phần hóa với sản phẩm kinh doanh rất đa dạng và nhiều chủng loại. Có
các nhóm hàng chính như nhóm phụ tùng đầu máy Bỉ, Tiệp, hàng chục đến
hàng trăm các loại phụ tùng, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng, sửa chữa, tu
bổ đường sắt.
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh mục các nhóm hàng chủ yếu của công ty:
STT Nhóm hàng
1 Hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu
2 Phụ tùng đầu máy toa xe
3.787.740.000 đồng, quý IV năm 2005 là 10.450.160.047 đồng chiếm gần
25% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Bạn hàng của công ty tại
thị trường Trung Quốc như công ty TNHH xuất nhập khẩu Đỉnh Hợp - Hà
Khẩu - Vân Nam, công ty TNHH Tam Nguyên - Trung Quốc… Thị trường
trong nước của công ty tương đối rộng, trải dài từ Bắc tới Nam. Khách hàng
của công ty có thể là các doanh nghiệp nhà nước như công ty Sông Đà 10,
công ty vận tải hành khách Hà Nội, xí nghiệp liên hợp đường sắt Huế, xí
nghiệp đầu máy Huế…; các doanh nghiệp tư nhân như doanh nghiệp tư nhân
Thanh Nhất, hợp tác xã vật tư, vật liệu Bốn Thắm…Ngoài các quan hệ bên
ngoài thì trong nội bộ công ty thường xuyên có sự trao đổi giữa các chi
nhánh, xí nghiệp trực thuộc.
Hoạt động chủ yếu của Công ty là hoạt động nhập khẩu cung ứng thiết
bị vật tư Đường sắt. Công ty thực hiện sản xuất và nhập khẩu các loại phụ
tùng cho ngành Đường sắt như: phụ tùng đầu máy, phụ tùng toa xe, Tâm ghi,
phụ kiện cầu Đường sắt, các thiết bị thông tin tín hiệu chuyên nghành, sắt
thép nguyên vật liệu, bán thành phẩm vật tư thiết bị đường sắt và một số loại
mặt hàng khác. Các mặt hàng của Công ty được mua của các bạn hàng lâu
năm như: Trung Quốc, Ấn Độ, Bỉ, Nhật, Thái Lan, Đài Loan… bạn hàng
trong nước của công ty bao gồm các đơn vị trong ngành Đường sắt, các công
ty xây dựng ngoài ngành. Mặt hàng nhập khẩu của công ty phục vụ cho
ngành Đường sắt thường có giá trị lớn, ngoài phụ tùng vật tư thay thế còn có
máy móc thiết bị toàn bộ như: các loại Đầu máy xe lửa (Đầu máy Ấn Độ,
Đầu máy MTU, Đầu máy đổi mới của Trung Quốc…). Hoạt động mua bán
thường phụ thuộc vào kế hoạch mua bán của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
thực hiện thông qua các cơ quan trực thuộc như Công ty vận tải hành khách
Hà Nội, Công ty vận tải hành khách Sài gòn.
Bên cạch đó thì xuất khẩu Lao động đang là một hoạt động mới phát
triển của công ty. Hiện nay công ty đang xuất khẩu lao động đi các nước như
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2 Chức năng của công ty
Công ty có chức năng thông qua các hoạt động Xuất nhập khẩu để xuất
nhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho ngành Đường sắt và các ngành khác
có nhu cầu. Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa từ nước ngoài đến các tổ
chức tiêu dung nội địa. Các hoạt động của Công ty bao gồm:
- Xuất nhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho sản xuất Công nghiệp,
Xây dựng công trình, Vận tải trong và ngoài nghành.
- Tổ chức sản xuất và liên kết các mặt hàng xuất khẩu, thu mua Sắt
Thép, Phế liệu và các mặt hàng khác theo giá thỏa thuận với đơn vị để tập
trung xuất khẩu.
- Tái nhập, tái xuất và trung chuyển các mặt hàng không thuộc diện
cấm của Chính phủ.
- Tạo nguồn Ngoại tệ cho ngành thông qua các hoạt động xuất nhập
khẩu.
- Xuất khẩu Lao động ra nước ngoài có chất lượng cao.
- Ngoài ra công ty còn thực hiện sản xuất và gia công, tổ chức cung ứng
những loại Vật tư, Thiết bị, Phụ tùng như: sản xuất Tà vẹt, sản xuất Gỗ cho
nghành đường sắt.
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.
Nhiệm vụ của Công ty:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, giãn tiếp, ủy thác máy mọc thiết bị trong và
ngoài ngành Đường sắt
- Sản xuất và gia công Vật tư, Thiết bị phục vụ cho ngành Đường sắt.
- Tổ chức sản xuất và liên kết các mặt hàng xuất khẩu, thu mua Sắt
Thép Phế liệu và các mặt hàng khác
- Tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu các mặt hàng không thuộc diện
cấm của Chính phủ.
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Chi nhánh Lào Cai
6. Chi nhánh Lạng Sơn
7. Chi nhánh Hải Phòng
8. Trung tâm Thương mại Dịch vụ Du lịch Khách sạn Thanh Hóa
9. Xí nghiệp Vật tư tổng hợp Vinh
10.Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực thuộc công ty sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại
Ngân hàng, được phép hoạch toán phụ thuộc công ty. Được thành lập và giải
thể theo quyết định của tổng công ty. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp, Chi nhánh, Trung tâm thực hiện theo quy định của Tổng Giám Đốc.
Mô hình tổ chức của công ty (trang sau)
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
HĐQT
Ban kiểm
soát
Thư ký HĐQT
và ban kiểm
soát
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ Phó TGĐ Phó TGĐ Phó TGĐ
Văn
phòng
Phòng
TCCB
-LĐ
Phòng
TCKT
CN
Lạng
Sơn
CN
Hải
Phòng
CN
TP
HCM
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức công ty
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
Tổng Gám Đốc công ty : là người đại diện pháp nhân trước pháp luật, là
người có quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
Quản trị về kết quả kinh doanh và tổ chức nhân sư của công ty. Sử dụng, bảo
toàn và phát triển vốn, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật. Xây dựng chiến lược
phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các dự án đầu tư, phương án sản xuất
kinh doanh, đề án tổ chức…
Các phó tổng giám đốc : là người chịu sự chỉ đạo của Giám Đốc công ty
về các hoạt động được giao như: sản xuất, cung ứng dịch vụ; kinh doanh
xuất khẩu; kinh doanh nội địa; báo cáo kết quả hoạt động trước Tổng Giám
Đốc công ty.
Phòng Tài chính Kế toán: gồm 10 người: 01 trưởng phòng, 02 phó
phòng, 05 chuyên viên kế toán và 02 quản lý kho.
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc công ty
Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch Tiền lương, đơn giá Tiền lương, định mức
Lao động, quy chế quản lý, trả lương
+ Xác định quỹ lương thực hiện của Công ty, các đơn vị
+ Nâng cấp lương hàng năm cho Người lao động, thường trực hội
đồng lương
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chỉ đạo thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đối với
Người lao động
- Lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện hàng năm về nghiệp vụ, kỹ thuật
chuyên môn.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ Lao động, thường
trực hội đồng Bảo hộ Lao động.
- Thực hiện công tác Thanh tra, Kỷ luật
- Làm thủ tục cho các đoàn đi công tác Nước ngoài
- Làm hồ sơ Cổ đông, Lao động hiện có. Thực hiện lưu trữ hồ sơ,
quản lý, thực hiện giải quyết yêu cầu Cổ đông.
Văn phòng công ty : gồm có 19 người; 01 Chánh văn phòng, 02 Phó
chánh văn phòng, 05 Chuyên viên hành chính, 05 Lái xe và 04 Bảo vệ.
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc Công ty.
Nhiệm vụ:
- Tổng hợp Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty
- Chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Thông báo
kết luận và triển khai tới các Đơn vị, Bộ phận.
- Thực hiện công việc Văn thư, Hành chính, Lễ tân, Biên tạp, Dịch
thuật, Thư ký, Giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hạ tầng (phòng KD-2): gồm có
12 người : 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 10 Chuyên viên kinh doanh.
Chức năng:
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu đề xuất kinh doanh Vật tư hạ tầng, Sản phẩm Gỗ, các
mặt hàng có trong đăng ký kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- Làm công tác Thị trường, lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng quý,
hàng năm.
- Xây dựng hồ sơ đấu thầu, lập Hợp đồng Kinh tế trong và ngoài
nước, lập phương án hiệu quả kinh doanh cho từng Hợp đồng.
- Tổ chức tiêu thụ Hàng hóa, ủy thác mua bán hàng hóa, kê khai thuế
Hải quan.
- Phối hợp với các phòng liên quan để tổ chức hoạch toán kinh doanh
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán để thu tiền bán hàng
- Phối hợp với các bộ phận liên quan để tổ chức dịch vụ sau bán hàng
- Tổng hợp làm Báo cáo thông kê với nhà nước, Công ty
Trạm y tế : gồm có 03 người, 01 Trạm trưởng, 02 Chuyên viên.
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn.
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc công ty.
Nhiệm vụ:
- Làm công tác khám chữa bệnh ban đầu, điều trị nội trú, cấp cứu tai
nạn lao động, khám sức khỏe định kỳ.
- phối hợp với các bộ phận liên quan giải quyết chế độ khám chữa
bệnh thuộc phạm vi Bảo hiểm y tế.
- Thực hiện công tác y tế tại cơ sở.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc công ty
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch Tài chính dài hạn, trung hạn hàng năm, quý
- Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản, giải quyết các yêu cầu vốn
của đơn vị trực thuộc công ty
- Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức công tác hoạch toán, quyết
toán, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi trả nợ, cổ tức
- Thẩm định các phương án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,
xây dựng lộ trình tham gia Thị trường chứng khoán
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh, thu tiền bán hàng, thanh toán
với Khách hàng
- Tổ chức, phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty, lập báo cáo thông kê theo quy định của nhà nước, công ty.
- Tham gia quản lý đội ngũ làm công tác kế toán tài chính, kịp thời
đào tạo huấn luyện, bổ sung kiến thức nghiệp vụ mới theo yêu cầu quản lý
- Quản lý hàng hóa kho công ty
Bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo sơ đồ (trang sau):
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán của cơ quan công ty có 10 nguời, được chia thành các bộ
phận có chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Kế toán trưỏng kiêm truởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ
chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm tham mưu cho
tổng giám đốc về các hoạt động tài chính, tổ chức kiểm tra kế toán trong
toàn công ty, nghiên cứu áp dụng các chế độ kế toán của nhà nước vào tình
hình cụ thể của công ty, xét duyệt báo cáo kế toán của các đơn vị và của toàn
công ty trước khi gửi lên các cơ quan chủ quản, bố trí sắp xếp nhân sự trong
hàng
hóa và
tiêu thụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiệm vụ phân tích các hoạt động kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh
toàn công ty, từ đó có ý kiến đề xuất và giải pháp hoàn thiện.
- Kế toán tiền mặt & tiền lương: Tính và theo dõi các khoản tiền
lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên trong công
ty. Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt.
- Kế toán vật tư, hàng hoá và tiêu thụ: Theo dõi tình hình biến động
của vật tư hàng hoá theo từng nhóm, cả về giá trị và hiện vật. Xác định
doanh thu bán hàng, các khoản phải thu.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản thu, chi từ tiền gửi
ngân hàng, hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền gửi, tiền vay, tính toán lãi tiền
vay, tiền gửi, làm thủ tục vay Ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng.
- Kế toán TSCĐ và công nợ nội bộ: Theo dõi các khoản phải thu, phải
trả, tạm ứng, công nợ nội bộ qua các tài khoản 136, 336. Theo dõi tình hình
biến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ
- Kế toán công nợ Khách hàng: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu,
phải trả của Công ty và tình hình thanh toán công nợ theo từng nhà cung
cấp, từng khách hàng qua các tài khoản: TK 131, TK 331, Tk 138, Tk 338.
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng
1.3.2.1 Chính sách kế toán chung
Công ty sử dụng chế độ kế toán hiện hành được áp dụng rộng rãi trong
các doanh nghiệp cộng theo sự hỗ trợ của phần mền Kế toán máy (Past
2005). Niên độ kế toán đựoc áp dụng là một năm, bắt đầu từ 1/1 và kết thúc
vào 31/12 cùng năm. Vào cuối các năm công ty hoạch toán tổng hợp các
nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm, tổng kết, xác định chênh lệch và cho
ra các báo cáo Tài chính cuối kỳ. Trong quá trình hoạt động công ty sử dụng
đơn vị tiền tệ "đồng" để hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời sử
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• TK 33312: Thuế GTGT hàng xuất khẩu
+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
• TK 33331: Thuế xuất khẩu
• TK 33332: Thuế nhập khẩu
+ TK 3334: Thuế TNDN
+ TK 3335: Thu trên vốn
+ TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
1.2.3.4 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hiện tại, công ty áp dụng kế toán máy với hình thức ghi sổ Nhật kí
chung. Đặc điểm chủ yếu của phương thức này là các nghiệp vụ phát sinh
ngày nào được ghi sổ ngày đó. Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại hợp lệ ghi vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Với việc áp dụng phần mền kế toán máy vào công ty không những giúp
cho việc cập nhật số liệu hàng ngày, thuận tiện, nhanh chóng mà còn là một
cách hữu hiệu giúp công ty bảo quản các tài liệu kế toán một cách có hiệu
quả, đồng thời việc tìm kiếm thông tin cũng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và
tiết kiệm thời gian hơn. Việc áp dụng phần mền kế toán máy đã giúp cho
công ty giảm thiểu được số lượng lao động trong phòng kế toán, giảm đi
được một lượng chi phí tiền lương phải trích hàng năm, góp phần làm tăng
doanh thu…
Quá trình xử lý số liệu bằng phương pháp kế toán máy được diễn ra
theo trình tự (trang sau):
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 03: Quy trình xử lý số liệu bằng kế toán máy
Theo hình thức Nhật kí chung thì các sổ kế toán chủ yếu bao gồm :
- Sổ nhật ký chung: Sổ này được ghi hàng ngày và được dùng để làm
quan đến thu tiền mặt, tiền gửi.
- Sổ cái các tài khoản: Sổ cái được mở cho cả tài khoản tổng hợp và
tài khoản chi tiết (nếu cần thiết), có thể mở cho từng quý, từng năm tuỳ từng
loại tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết: TSCĐ, Vật tư, Hàng hoá, thanh toán với
người mua, người bán, bán hàng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT. Căn cứ để ghi
sổ kế toán chi tiết là các chứng từ gốc và các bảng phân bổ.
1.2.3.5 Đặc điểm hệ thống Báo cáo tài chính của công ty:
Cũng như các doanh nghiệp khác thì cuối năm tài chính công ty phải
lập những báo cáo theo quy định của Bộ tài chính :
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số: B 01 - DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số : B02 - DN
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ: Mẫu sổ: B 03 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu sổ: B 09 – DN
Theo số liệu trong những năm gần đây của báo cáo tài chính của công
ty thì có thể tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã có những thành
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tựu đáng kể. Việc kinh doanh thu đựoc lợi nhuận tuy không cao nhưng trong
những năm đầu chuyển đổi loại hình kinh doanh thì đây là một động lực lớn
giúp công ty phát triển. Cụ thể có thể thấy rõ trong “Bảng cân đối kế toán”
và “Báo cáo kết quả kinh doanh” trong năm 2006, 2007 như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chỉ tiêu MS 2007 2006
A.Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150) 100 237.027.572.364 224.918.369.997
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 11.327.799.899 5.608.829.276
1. Tiền 111 11.327.799.899 5.602.829.997
2. Các khoản tương đương tiền 112
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 4.724.786.029 6.302.568.572
IV. Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 110.563.451
1. ĐT vào công ty liên kết, liên doanh 252 110.563.451
V. Tài sản dài hạn khác 260 6.460.479.729 4.735.649.587
1. chi phí trả trước dài hạn 6.460.479.729 4.735.649.587
Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270 276.831.986.148 280.487.834.474
A. Nợ phải trả (300=310+330) 300 255.284.688.917 259.529.587.055
I. Nợ ngắn hạn 310 235.479.460.970 253.153.672.701
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 42.548.359.438 70.386.542.254
2. Phải trả người bán 312 32.154.790.381 12.038.165.951
3. Người mua trả tiền trước 313 4.841.044.581 7.103.583.582
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 763.592.639 2.433.944.005
5. Phải trả người lao động 315 1.192.078.905 702.685.315
6. Chi phí phải trả 316 47.071.750 38.844.250
7. Phải trả nội bộ 317 120.626.053.515 103.762.212.027
- Phải trả tổng công ty 317A 52.371.034.923 54.682.980.418
- Phải trả các đơn vị 317B 1.615.245.920 516.249.365
- Phải trả công ty 317C 48.639.773.672 48.328.982.244
8. Các khoản phải trả khác 319 51.222.590.261 56.683.195.317
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 83.879.500 1.500.000
II. Nợ dài hạn 330 19.805.227.947 6.375.914.354
1. Vay và nợ dài hạn 334 19.467.607.751 6.187.981.453
2. Dự phòng trợ cấp mất việc 336 337.620.196 188.022.901
B. Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400 21.547.297.231 20.958.247.419
I. Vốn chủ sở hữu 21.887.341.513 21.147.691.701
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 29.683.974.719 29.683.974.719
2. Quỹ dự phòng tài chính (53.092.000)
3. Lợi nhuận chưa phân phối (7.743.541.206) (8.536.283.018)
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (340.044.282) (189.444.282)
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi (340.044.282) (189.444.282)