Báo cáo chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh và sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật đã chi phối các quy luật khách quan, do vậy tất cả các
doanh nghiệp, từ nhà nước đến tư nhân, từ trách nhiệm hữu hạn đến vô hạn
đều phải không ngừng quản lý, đổi mới và phát triển tốt, nâng cao sức cạnh
tranh của mình trên thị trường thì mới có khả năng đứng vững được trước
những sức ép như hiện nay. Trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tăng cường quản lý tốt mọi nguồn lực, kiểm soát tốt đầu ra đầu vào cũng
như doanh thu và chi phí của mình. Và một trong những yếu tố quan trọng
mà doanh ngiệp cần phải đặc biệt quan tâm đó là vấn đề nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ - đầu vào chủ yếu của các doanh nghiệp, quản lý tốt Nguyên
vật liệu công cụ dụng cụ không những giúp cho doanh nghiệp có thể vạch ra
được các chính sách, chiến lược hoạt động mà còn giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt chi phí chủ yếu trong kỳ kinh doanh mà mình bỏ ra. Nhận thấy
vài trò đặc biệt quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên
em đã chọn đề tài này để trình bày trong báo cáo chuyên đề thực tập của
mình. Trong quá trình thực tập với sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Hữu
Đồng cùng các cô chú trong công ty Virasimex em đã hoàn thành bài viết
này. Bài viết của em gồm ba phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về công ty Virasimex
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công
ty Virasimex
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
1
Báo cáo chuyên đề thực tập
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIRASIMEX
1.1 Lịch sử phát triển và hình thành của công ty
Đến năm 1993 Công ty Thiết bị Đường sắt được đổi tên thành Công ty
Xuất nhập khẩu cung ứng Vật tư Thiết bị Đường sắt theo quyết định số
1520/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và lấy tên giao dịch là
VIRASIMEX (Vietnam Railway Import – Export and supply Materal
Equipment Company).
Theo quyết định số 3849/QĐ – BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty
Xuất nhập khẩu cung ứng thiết bị vật tư Đường sắt. Ngày 04/06/2008, Công
ty xuất nhập khẩu cung ứng Vật tư Thiết bị đường sắt đã hoàn tất các thủ tục
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Sau khi cổ phần hóa tên hợp pháp của
doanh nghiệp bằng tiếng việt là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Thiết
bị Đường sắt.
Tên quốc tế: Vietnam Railway Import - Export and Supply Material
Equipment Jointstock Company.
Tên viết tắt: VIRASIMEX
Telephone: (84 - 4) 8221690
Fax: (84 - 4) 9422613
Email:
Trụ sở: Số 132 - Lê Duẩn - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
1.2 Đặc điểm của công ty
1.2.1 Đặc điểm chung:
Hiện nay Công ty Virasimex đang thực hiện kinh doanh theo hình thức
cổ phần hóa với sản phẩm kinh doanh rất đa dạng và nhiều chủng loại. Có
các nhóm hàng chính như nhóm phụ tùng đầu máy Bỉ, Tiệp, hàng chục đến
hàng trăm các loại phụ tùng, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng, sửa chữa, tu
bổ đường sắt.
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
3
Báo cáo chuyên đề thực tập
Danh mục các nhóm hàng chủ yếu của công ty:
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
4
Báo cáo chuyên đề thực tập
kể. Ví dụ quý III năm 2005 kim ngạch xuất khẩu của Công ty đạt
3.787.740.000 đồng, quý IV năm 2005 là 10.450.160.047 đồng chiếm gần
25% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Bạn hàng của công ty tại
thị trường Trung Quốc như công ty TNHH xuất nhập khẩu Đỉnh Hợp - Hà
Khẩu - Vân Nam, công ty TNHH Tam Nguyên - Trung Quốc… Thị trường
trong nước của công ty tương đối rộng, trải dài từ Bắc tới Nam. Khách hàng
của công ty có thể là các doanh nghiệp nhà nước như công ty Sông Đà 10,
công ty vận tải hành khách Hà Nội, xí nghiệp liên hợp đường sắt Huế, xí
nghiệp đầu máy Huế…; các doanh nghiệp tư nhân như doanh nghiệp tư nhân
Thanh Nhất, hợp tác xã vật tư, vật liệu Bốn Thắm…Ngoài các quan hệ bên
ngoài thì trong nội bộ công ty thường xuyên có sự trao đổi giữa các chi
nhánh, xí nghiệp trực thuộc.
Hoạt động chủ yếu của Công ty là hoạt động nhập khẩu cung ứng thiết
bị vật tư Đường sắt. Công ty thực hiện sản xuất và nhập khẩu các loại phụ
tùng cho ngành Đường sắt như: phụ tùng đầu máy, phụ tùng toa xe, Tâm ghi,
phụ kiện cầu Đường sắt, các thiết bị thông tin tín hiệu chuyên nghành, sắt
thép nguyên vật liệu, bán thành phẩm vật tư thiết bị đường sắt và một số loại
mặt hàng khác. Các mặt hàng của Công ty được mua của các bạn hàng lâu
năm như: Trung Quốc, Ấn Độ, Bỉ, Nhật, Thái Lan, Đài Loan… bạn hàng
trong nước của công ty bao gồm các đơn vị trong ngành Đường sắt, các công
ty xây dựng ngoài ngành. Mặt hàng nhập khẩu của công ty phục vụ cho
ngành Đường sắt thường có giá trị lớn, ngoài phụ tùng vật tư thay thế còn có
máy móc thiết bị toàn bộ như: các loại Đầu máy xe lửa (Đầu máy Ấn Độ,
Đầu máy MTU, Đầu máy đổi mới của Trung Quốc…). Hoạt động mua bán
thường phụ thuộc vào kế hoạch mua bán của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
thực hiện thông qua các cơ quan trực thuộc như Công ty vận tải hành khách
Hà Nội, Công ty vận tải hành khách Sài gòn.
- Dây chuyền đúc Thép trị giá 3,5 tỷ đồng tại Đông Anh
- Dây chuyền sản xuất Bột Carbonate Calci siêu mịn trị giá 3,4 tỷ
đồng tại Đông Anh
- Dây chuyền sản xuất Bentonite trị giá 540 triệu đồng tại Viêt Trì
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
6
Báo cáo chuyên đề thực tập
1.2.2 Chức năng của công ty
Công ty có chức năng thông qua các hoạt động Xuất nhập khẩu để xuất
nhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho ngành Đường sắt và các ngành khác
có nhu cầu. Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa từ nước ngoài đến các tổ
chức tiêu dung nội địa. Các hoạt động của Công ty bao gồm:
- Xuất nhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho sản xuất Công nghiệp,
Xây dựng công trình, Vận tải trong và ngoài nghành.
- Tổ chức sản xuất và liên kết các mặt hàng xuất khẩu, thu mua Sắt
Thép, Phế liệu và các mặt hàng khác theo giá thỏa thuận với đơn vị để tập
trung xuất khẩu.
- Tái nhập, tái xuất và trung chuyển các mặt hàng không thuộc diện
cấm của Chính phủ.
- Tạo nguồn Ngoại tệ cho ngành thông qua các hoạt động xuất nhập
khẩu.
- Xuất khẩu Lao động ra nước ngoài có chất lượng cao.
- Ngoài ra công ty còn thực hiện sản xuất và gia công, tổ chức cung ứng
những loại Vật tư, Thiết bị, Phụ tùng như: sản xuất Tà vẹt, sản xuất Gỗ cho
nghành đường sắt.
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.
Nhiệm vụ của Công ty:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, giãn tiếp, ủy thác máy mọc thiết bị trong và
ngoài ngành Đường sắt
- Sản xuất và gia công Vật tư, Thiết bị phục vụ cho ngành Đường sắt.
của tuyến Đường sắt. Hiện nay thì Công ty Virasimex gồm có 10 đơn vị
thành viên:
1. Cơ quan công ty
2. Xí nghiệp vật tư tổng hợp Đông Anh
3. Xí nghiệp cơ khí Đông Anh
4. Trung tâm phát triển việc làm và xuất khảu lao động
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
8
Báo cáo chuyên đề thực tập
5. Chi nhánh Lào Cai
6. Chi nhánh Lạng Sơn
7. Chi nhánh Hải Phòng
8. Trung tâm Thương mại Dịch vụ Du lịch Khách sạn Thanh Hóa
9. Xí nghiệp Vật tư tổng hợp Vinh
10.Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực thuộc công ty sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại
Ngân hàng, được phép hoạch toán phụ thuộc công ty. Được thành lập và giải
thể theo quyết định của tổng công ty. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp, Chi nhánh, Trung tâm thực hiện theo quy định của Tổng Giám Đốc.
Mô hình tổ chức của công ty (trang sau)
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
9
Báo cáo chuyên đề thực tập
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
HĐQT
Ban kiểm
soát
Thư ký HĐQT
và ban kiểm
soát
DLKS
TH
TT
PTVL
& XK
LĐ
CN
Lào
cai
CN
Lạng
Sơn
CN
Hải
Phòng
CN
TP
HCM
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức công ty
10
Báo cáo chuyên đề thực tập
Trong đó:
Tổng Gám Đốc công ty : là người đại diện pháp nhân trước pháp luật, là
người có quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
Quản trị về kết quả kinh doanh và tổ chức nhân sư của công ty. Sử dụng, bảo
toàn và phát triển vốn, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật. Xây dựng chiến lược
phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các dự án đầu tư, phương án sản xuất
kinh doanh, đề án tổ chức…
Các phó tổng giám đốc : là người chịu sự chỉ đạo của Giám Đốc công ty
về các hoạt động được giao như: sản xuất, cung ứng dịch vụ; kinh doanh
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn.
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc Công ty
Nhiệm vụ:
- Tham mưu về công tác tổ chức Cán bộ, Lao động, Xây dựng các
phương án tổ chức, làm các thủ tục nghiệp vụ về công tác tổ chức, quản lý
với cơ quan quản lý Nhà nước.
- Thực hiện công tác cán bộ:
+ Áp dụng thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của Luật
lao động
+ Xây dựng kế hoạch Tiền lương, đơn giá Tiền lương, định mức
Lao động, quy chế quản lý, trả lương
+ Xác định quỹ lương thực hiện của Công ty, các đơn vị
+ Nâng cấp lương hàng năm cho Người lao động, thường trực hội
đồng lương
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
12
Báo cáo chuyên đề thực tập
+ Chỉ đạo thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đối với
Người lao động
- Lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện hàng năm về nghiệp vụ, kỹ thuật
chuyên môn.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ Lao động, thường
trực hội đồng Bảo hộ Lao động.
- Thực hiện công tác Thanh tra, Kỷ luật
- Làm thủ tục cho các đoàn đi công tác Nước ngoài
- Làm hồ sơ Cổ đông, Lao động hiện có. Thực hiện lưu trữ hồ sơ,
quản lý, thực hiện giải quyết yêu cầu Cổ đông.
Văn phòng công ty : gồm có 19 người; 01 Chánh văn phòng, 02 Phó
- Nghiên cứu, đề xuất việc kinh doanh Thiết bị Đầu máy, Toa xe cho
các mặt hàng có đăng ký kinh doanh
Nhiệm vụ:
- Làm công tác Thị trường, lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng quý,
hàng năm.
- Xây dựng Hồ sơ đấu thầu, Hợp đồng Kinh tế Ngoại thương, trong
nước, lập phương án hiệu quả sản xuất kinh doanh cho từng hợp đồng.
- Tổ chức tiêu thụ hàng hóa, ủy thác mua bán hàng hóa, làm dịch vụ
kê khai thuế Hải quan.
- Phối hợp các phòng liên quan để tổ chức hoạch toán kinh doanh.
- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán để thu tiền hàng
- Phối hợp với bộ phận liên quan để tổ chức dịch vụ sau bán hàng
- Tổng hợp, làm Báo cáo thông kê với Nhà nước, Công ty.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hạ tầng (phòng KD-2): gồm có
12 người : 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 10 Chuyên viên kinh doanh.
Chức năng:
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
14
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Nghiên cứu đề xuất kinh doanh Vật tư hạ tầng, Sản phẩm Gỗ, các
mặt hàng có trong đăng ký kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- Làm công tác Thị trường, lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng quý,
hàng năm.
- Xây dựng hồ sơ đấu thầu, lập Hợp đồng Kinh tế trong và ngoài
nước, lập phương án hiệu quả kinh doanh cho từng Hợp đồng.
- Tổ chức tiêu thụ Hàng hóa, ủy thác mua bán hàng hóa, kê khai thuế
Hải quan.
- Phối hợp với các phòng liên quan để tổ chức hoạch toán kinh doanh
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán để thu tiền bán hàng
toán riêng, được quyền hạch toán đầy đủ và cuối quý nộp báo cáo kết quả để
Công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và lập báo cáo quyết toán toàn Công
ty.
Hình thức Kế toán này đã đảm bảo công tác kế toán được đầy đủ, thúc
đẩy hạch toán kinh tế nội bộ. Theo hình thức này, phòng kế toán tại công ty
vừa có nhiệm vụ hạch toán độc lập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi công
ty tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại, dịch
vụ vừa thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị phụ
thuộc, thu nhận và tổng hợp các tài liệu, số liệu do kế toán ở các đơn vị phụ
thuộc gửi đến, thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại công ty để tổng hợp,
lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn
- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
16
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực
thuộc công ty
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch Tài chính dài hạn, trung hạn hàng năm, quý
- Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản, giải quyết các yêu cầu vốn
của đơn vị trực thuộc công ty
- Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức công tác hoạch toán, quyết
toán, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi trả nợ, cổ tức
- Thẩm định các phương án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,
xây dựng lộ trình tham gia Thị trường chứng khoán
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh, thu tiền bán hàng, thanh toán
với Khách hàng
- Tổ chức, phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Tiền gửi
Ngân
Hàng
KT
TSCĐ
Và công
nợ nội
KT công
nợ
khách
hàng
KT
Tiền
mặt và
Tiền
lương
KT VT
hàng
hóa và
tiêu thụ
18
Báo cáo chuyên đề thực tập
nhiệm vụ phân tích các hoạt động kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh
toàn công ty, từ đó có ý kiến đề xuất và giải pháp hoàn thiện.
- Kế toán tiền mặt & tiền lương: Tính và theo dõi các khoản tiền
lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên trong công
ty. Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt.
- Kế toán vật tư, hàng hoá và tiêu thụ: Theo dõi tình hình biến động
của vật tư hàng hoá theo từng nhóm, cả về giá trị và hiện vật. Xác định
doanh thu bán hàng, các khoản phải thu.
Do đặc thù kinh doanh của công ty vừa sản xuất tiêu thụ trong nước,
vừa xuất khẩu, vừa nhập khẩu đã tạo nên tính đầy đủ và đa dạng của chứng
từ sử dụng. Có thể nói công ty sử dụng gần như là đầy đủ các loại chứng từ
kế toán do Bộ tài chính ban hành. Nhưng trong đó công ty chủ yếu tập trung
sử dụng cá loại chứng từ sau: Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên lai thu
tiền, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, phiếu
thu, phiếu chi…
1.3.2.3 Đặc điểm hệ thống Tài khoản kế toán của công ty:
Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty được áp dụng theo chế độ
1141 của Bộ tài chính và được điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù kinh
doanh xuất nhập khẩu và thương mại dịch vụ. Số lượng tài khoản kế toán sử
dụng trong công ty tương đối nhiều và được chi tiết tới cấp 4. Ví dụ, TK 333
- thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước được chi tiết thành các
tiểu khoản sau:
+ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
• TK 33311: Thuế GTGT đầu ra hàng nội địa
TK 333111: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 333112: Thuế GTGT được giảm, hàng bán bị trả
lại
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
20
Báo cáo chuyên đề thực tập
• TK 33312: Thuế GTGT hàng xuất khẩu
+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
• TK 33331: Thuế xuất khẩu
• TK 33332: Thuế nhập khẩu
+ TK 3334: Thuế TNDN
+ TK 3335: Thu trên vốn
+ TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
1.2.3.4 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
tài chính
In báo cáo
Tự
động
trên
máy
Lập chứng từ
Tổng hợp số liệu
cuối tháng
22
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Sổ nhật ký đặc biệt: Vì các nghiệp vụ mua hàng bán hàng, thu và
chi tiền mặt, tiền gửi phát sinh nhiều nên công ty dùng cả 4 nhật kí đặc biệt
là nhật kí mua hàng, nhật kí bán hàng, nhật kí thu tiền và nhật kí chi tiền. cụ
thể;
+ Nhật ký bán hàng: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liên
quan đến bán hàng, theo dõi doanh thu bán chịu.
+ Nhật ký mua hàng: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liên
quan đến mua hàng, theo dõi mua qua chuyển khoản, mua chịu.
+ Nhật ký thu tiền: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liên
quan đến thu tiền mặt, tiền gửi.
+ Nhật ký chi tiền: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liên
quan đến thu tiền mặt, tiền gửi.
- Sổ cái các tài khoản: Sổ cái được mở cho cả tài khoản tổng hợp và
tài khoản chi tiết (nếu cần thiết), có thể mở cho từng quý, từng năm tuỳ từng
loại tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết: TSCĐ, Vật tư, Hàng hoá, thanh toán với
người mua, người bán, bán hàng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT. Căn cứ để ghi
sổ kế toán chi tiết là các chứng từ gốc và các bảng phân bổ.
1.2.3.5 Đặc điểm hệ thống Báo cáo tài chính của công ty:
IV. Hàng tồn kho 140 100.276.228.236 107.526.086.969
1. Hàng tồn kho 141 100.402.751.816 107.529.586.969
2. Dự phòng giảm giá hang tồn kho 149 (126.523.580) (3.500.000)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 3.595.121.381 4.909.798.579
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 6.080.000
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 2.666.355.525 3.526.522.739
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 847.574.096 1.305.764.080
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 75.111.760 77.511.760
B. Tài sản dài hạn
(200=210+220+240+250+260) 200 390804.413.784 35.569.464.477
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 5.870.129.041 1.806.973.632
1. phải thu dài hạn của khách hang 211
2. Phải thu dài hạn khác 218 5.870.129.041 1.806.973.632
II. Tài sản cố định 220 27.473.805.015 28.916.277.807
1. TSCĐ hữu hình 221 22.749.018.986 22.584.542.559
- Nguyên giá 222 45.422.763.897 43.049.341.559
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (22.673.744.911) (20.464.799.040)
2. TSCĐ vô hình 227 29.166.676
- Nguyên giá 228 100.000.000 100.000.000
Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46
24
Báo cáo chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu MS 2007 2006
- Hao mòn luỹ kế 229 (100.000.000) (70.833.324)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 4.724.786.029 6.302.568.572
IV. Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 110.563.451
1. ĐT vào công ty liên kết, liên doanh 252 110.563.451
V. Tài sản dài hạn khác 260 6.460.479.729 4.735.649.587
1. chi phí trả trước dài hạn 6.460.479.729 4.735.649.587
Tổng cộng tài sản (270=100+200) 270 276.831.986.148 280.487.834.474
25