đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết Kế Hồ Sái Lương - Pdf 27

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
LỜI MỞ ĐẦU.
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và
được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn thủy công cũng
như toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt
những năm học vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Lương
Thị Thanh Hương, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Với đề tài: “ Thiết
Kế Hồ Sái Lương”.
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điều
kiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vào
thực tế, làm quen với công việc của một kỹ sư thiết kế công trình thủy lợi.
Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vận
dụng tổng hợp các kiến thức đã học. Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điều
kiện thời gian còn hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp
có thể xảy ra. Mặt khác kinh nghiệm bản thân trình độ còn hạn chế nên trong đồ này
không tránh khỏi những thiếu sót.
Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giỏo
giỳp cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng
được hoàn thiện và nâng cao.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là cô giáo Th.s Lương Thị Thanh
Hương đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đồ án
này.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
1
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
TÀI LIỆU CƠ BẢN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

) 432,5 652,9 951,9 1324,6 1771,4 2296,11 2898,29 3577,86
- Địa hỡnh vùng tuyến công trình đầu mối :
+ Qua khảo sát hiện trường ,nghiên cứu tài liệu địa hình thủy văn ,thủy
nông . thấy so với nhu cầu điều tiết thì khả năng chứa của lòng hồ đều hạn chế . do
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
2
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
đó công trình chỉ chọn 1 vị trí tuyến công trình đầu mối trên cơ sở địa hình ,địa chất
cho phép và dung tích chứa lòng hồ là tối đa .
Hồ Sái Lươngcó Địa hình 2 vai tuyến đập tương đối dốc. Cao độ đáy suối tại tuyến
là + 470.81, hầu như khụng có thềm suối. Độ dốc 2 vai 27
o
- 29
o
. Nhìn chung khối
lượng đập không lớn nhưng việc bố trí công trình đầu mối khó khăn và hiện trường
thi công hơi chật hẹp.
1.3. Điều kiện địa chất chung.
1.3.1. Tài liệu sử dụng.
- Bản đồ địa chất, địa chất thủy văn tỷ lệ 1:500.000 và bản đồ phân vùng động
đất tỷ lệ 1:2.000.000.
- Tài liệu khảo sát địa chất công trình do Viện Khoa học Thủy lợi lập năm 1998.
1.3.2. Điều kiện địa chất chung.
Hồ chứa Sái Lương nằm trong vựng cỏt, bột, sét kết thống Triat trên bậc Nori- Reti
điệp Suối bàng phụ điệp dưới (T
2
n-r sb
1

TT Chỉ Tiêu Cơ lý Đơn vị Đất Đắp Đập Đất Nền
1 Hệ số thấm K m/s 1x10
-7
5x10
-6
2 Độ ẩm (ω) % 20 22
3 Lực dính C
tn
T/m
3
1,8 1,55
4 Lực dính C
bh
T/m
3
1,5 1,33
5
Góc ma sát trong ϕ
tn
độ 15 14
6
Góc ma sát trong ϕ
bh
độ 13 12
7
Dung trọng γ
k
T/m
3
1,467 2,08

1 Diện tích lưu vực (Flv) km
2
5,3
2 Độ dốc TB lòng suối (Js)
o
/
oo
7,7
3 Chiều dài suối chính (Ls) km 3
II Dòng chảy năm
1 Mô đuyn năm (Mo) l/s.km
2
25,3
2 Lưu lượng năm (Qo) l/s 134,2
3 Lưu lượng năm TK(Q75%) l/s 105,5
4 Tổng lượng năm TK(W75%) 10
6
m
3
3,346
III Dòng chảy lũ thiết kế
1 Tần suất thiết kế 1%
2 Lưu lượng đỉnh lũ m
3
/s 95,96
3 Tổng lượng lũ 10
6
m
3
0,974

5
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
1.5. Tình hình dân sinh kinh tế.
Xó cú vựng dự án là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em chủ yếu gồm dân tộc
chính : Kinh , khơmỳ , H mụng , Thỏi . tính đến 31/12/1996 xó Nỳa Ngam có 22
bản ,712 hộ với tổng số dân là 4352 người . trong đó lao động là 1911 người chiếm
43,91% dân số của xã .
Nông nghiệp là ngành kinh tế chính của xó cú vựng dự án nhưng do công trình thủy
lợi chưa có , trình độ dân trí thấp nên kết quả sản xuất nông nghiệp còn yếu kém .
sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu vào cây lương thực gồm cỏc cõy : lỳa , ngụ,
khoai , sắn , và cỏc cõy hàng năm như : lạc,đậu tương, vừng ,mía, và cây lâu năm
như : cà phê , nhãn , xoài , cam , chanh , …
Kết quả sản xuất nông nghiệp cho thấy diện tích lúa nước nói chung và lúa vụ
chiêm xuân nói riêng rất hạn chế vì chưa có công trình thủy lợi , nguồn nước tưới
chủ yếu là nước mưa , diện tích canh tác chủ yếu tập trung ở các dải đất ven suối .
do đất canh tác lúa nước ớt nờn để giải quyết lương thực hàng ngày dân phải nên
rừng phát rẫy làm nương gây khó khăn cho việc giữ rừng .
Hiện nay xã chỉ canh tác lúa mùa , còn vụ đụng xuõn thường bỏ hoang do không có
nước . ngoài đất ruộng ,diện tích đất thổ canh chiếm tỷ lệ khá lớn . khu tưới Sái
Lương mới chỉ có khoảng 15 ha đã khai hoang thành ruộng , còn lại gần 100 ha đất
có khả năng khai hoang nếu có nước tưới .
1.6. Hiện trạng thủy lợi.
Đất canh tác của khu dự án nằm trên cao trình tưới tự chảy của hệ thống đại thủy nông
Nậm Rốm có đặc điểm là dốc và phân tán nên việc cấp nước là khó khăn . hiện tại trong
vùng có một vài công trình nhỏ dạng đập dâng kiên cố và một số phai , đập tạm do dân
tự khai thác lưu lượng tại các suối cấp nước chủ yếu trong mùa mưa .
Các suối đều nhỏ và thảm phủ thực vật đã bị tàn phá nghiêm trọng nên lưu lượng
cơ bản trong mùa khô han chế . mùa mưa lũ do địa hình suối dốc ngắn ,nhỏ nên
cường độ mưa gây xói mòn đất sạt lở và phá hủy các công trình nhỏ tam nên sau

, dân tộc ít người , trình độ dân trí thấp , kinh tế nghèo .
1.8.2. Nhiệm vụ công trình:
Bảng 2.1: Yêu cầu nước đến tuyến công trình (đơn vị 10
3
m
3
).
Lưu
Vực
I II III IV V VI
Sái
Lương
337.01 207.72 267.1 238.22 93.24 9.88
VII VIII IX X XI XII Năm
236.51 52.91 125.26 186.46 72.91 234.36 2061.58
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
7
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Bảng 2.2: Lượng nước đến đầu mối công trình đảm bảo P=75% ( 10
3
m
3
).
Lưu Vực I II III IV V VI
Sái
Lương
51.18 31.86 27.83 168.25 250.47 340.98
VII VIII IX X XI XII Năm

Chọn phương án tràn dọc là vì:
Điều kiện thủy lực cửa vào , nối tiếp hạ lưu tràn dọc thuận lợi hơn so với tràn ngang
Kết cấu tường chắn tại vị trí đầu đập đất gối vào sẽ thấp hơn phương án tràn ngang
nên về mặt kết cấu tường chắn đơn giản và an toàn hơn , về mặt thấm vòng quanh
giữa đầu đập đất với tràn sẽ đảm bảo an toàn hơn .
Đảm bảo xả được lũ thiết kế của lưu vực
Kinh phí xây lắp rẻ hơn phương án tràn ngang:
1.10.3.Cống lấy nước.
Hình thức . cống chảy tự do khụng ỏp , cống nắm ỏ vai trái đập .
1.10.4.Kênh và công trình trờn kờnh.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
9
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Tuyến kênh đi men theo đường đồng mức dọc sườn đồi đảm bảo khống chế tưới tự
chảy toàn bộ khu tưới.
Hình thức: Kờnh chính và kờnh nhỏnh là kênh đất có kiên cố hóa ở những nơi xung
yếu .Cụng trỡnh trờn kờnh tận dụng tối đa thiết kế định hình và sử dụng các vật liệu
đúc sẵn.
1.11. Tính toán điều tiết hồ.
1.11.1.Mục đích của việc tính toán điều tiết hồ.
Tính Toán điều tiết hồ chứ là nội dung quan trọng khi thiết kế hồ chứa để xác định
dung tích hiệu dụng ( V
hd
) và mực nước dâng bình thường (Z
bt
).
Dung tích hiệu dụng V
hd

F (ha) 9,01 13,03 16,87 20,4 24,28 28,19 32,03 35,93
V (10
3
m
3
) 432,5 652,9 951,9 1324,6 1771,4 2296,11 2898,29 3577,86
Hình 3.1: Biểu đồ quan hệ giữa V(10
3
m
3
)~F(ha).
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
10
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Hình 3.2 : Biểu đồ quan hệ giữa Z(m)~F(ha).
Bảng 3.2: Lượng nước bốc hơi ở hồ chứa Bảng.
Tháng I II III IV V VI
Z(mm) 0.027 0.034 0.041 0.04 0.038 0.03
VII VIII IX X XI XII
0.027 0.023 0.024 0.026 0.026 0.024
Mực nước chết và dung tích chết : Z
c
= 476m, V
c
=14,02(10
3
m
3

W
Q
W
q
∆V
+
∆V
-
V
k
V
x
(10
3
m
3
) (10
3
m
3
)
(10
3
m
3
) (10
3
m
3
) (10

=V
-
- Cột 6: là lượng nước trong hồ:
Khi tích nước: giá trị dung tích nước trong hồ ở cột (6) là lũy tớch cỏc giá trị ở cột
(4) nhưng không được vượt quá giá trị V
h
. Khi lượng nước trong hồ đã đạt V
h
thì
phải xả lương nước thừa.
Khi cấp nước: giá trị dung tích nước trong hồ tại thời điểm tính toán ghi ở cột (6)
bằng lương nước ở cuối thời đoạn trước trừ đi lượng nước cần cấp tại thời điểm đó
ghi ở cột (5).
- Cột 7: Là lượng nước xả thừa.
Kết quả tính toán cụ thể ghi trong phụ lục 3.1. ta có V
h
= V
-
= 864,18 (10
3
m
3
)
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
12
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Trường hợp 2: Tính điều tiết lũ khi có tổn thất.
Bảng 3.4: Tính toán điều tiết hồ có kể đến tổn thất.

m
3
)((10
3
m
2
)(m)(10
3
m
3
)(10
3
m
3
)(10
3
m
3
)(10
3
m
3
)(10
3
m
3
)(10
3
m
3

+ Cột 5 : Lượng nước bốc hơi phụ thêm hàng tháng.
+ Cột 6 : Tổng lượng tổn thất do bốc hơi: W
bh
=∆Z
i
. F
i

+ Cột 7 : Tổn thất do thấm: W
t
= K.V
i
. Với K là hệ số tính đến tổn thất thấm,
chọn K=2%
+ Cột 8 : Tổng tổn thất: W
tt
= W
bh
+ W
t
+ Cột 9 : Tổng lượng dòng chảy đến W
Q
chưa kể đến tổn thất
+ Cột 10 : Tổng lượng nước dùng khi kể đến tổn thất
+ Cột 11 và 12 : Chênh lệch lượng nước đến và nước dùng trong từng tháng
+ Cột 13: Lượng nước tích lũy khi kể đến tổn thất
+ Cột 14: Lượng nước xả khi kể đến tổn thất
Kết quả cụ thể trong Bảng P3.2-phụ lục 1.
Dựa vào Bảng P1.2-phụ lục 1 ta có: V
h

Ta có mực nước chết (MNC) = 476 (m)
Tra biểu đồ quan hệ V~Z → V
c
= 14,02 (10
3
m
3
)
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
13
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
V
bt
=V
h
+V
c
= 882,53+14,02 =896,55 (10
3
m
3
)
Tra biểu đồ quan hệ V~F => F
bt
= 16,153 (10
3
m
3

định được công trình hồ chứa nước Sái Lương là công trình cấp IV.
Vậy sơ bộ chọn cấp công trình là cấp IIII.
1.12.2. Các chỉ tiêu thiết kế.
- Mức bảo đảm thiết kế của công trình tra theo bảng 4.1 TCXDVN 285:2002 ta có:
P = 75 %.
- Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra cho công trình tra theo
bảng 4.2 TCXDVN 285 : 2002 ta có :
+ Tần suất thiết kế: P
TK
= 1 %
+ Tần suất kiểm tra: P
KT
= 0,2 %.
- Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế dẫn dòng thi công tra theo bảng
4.7 TCXDVN 285:2002 ta có P = 10%.
- Vận tốc gió lớn nhất thiết kế tra theo bảng 4.2 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất 14TCN
157 – 2005 ta có P = 4%.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
14
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
- Vận tốc giú bình quân lớn nhất tra theo bảng 4.2 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất
14TCN 157-2005 ta có P = 50%.
- Tuổi thọ công trình tra theo bảng 7.1 TCXDVN 285:2002
Ta có : T = 75 năm.
- Hệ số bảo đảm làm việc : k
n
= 1,2
- Hệ số điều kiện làm việc: m = 1,0 (phụ lục B).

- Đặt tràn bên bờ phải đập chính.
- Ngưỡng tràn : Chọn đập tràn đỉnh rộng, tràn không có cửa van.
- Cao trình ngưỡng tràn :
nguong

=MNDBT= 489,63m
Tính toán với các phương án chiều rộng tràn :
15 ; 20 ; 25 .
Tr Tr Tr
B m B m B m= = =
1.14.2.Các bước tính toán.
Căn cứ vào tài liệu thủy văn cung cấp với công trình cấp III, theo TCXDVN
285-2002 tính lũ thiết kế với tần suất P=1% và lũ kiểm tra với tần suất P=0,2%
Tính toán điều tiết lũ trong trường hợp tràn không có cửa van theo phương
pháp Potapop.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
16
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
1.14.2.1. Nội dung phương pháp.
-Bước 1: Xây dựng các biểu đồ phụ trợ:
Lựa chọn thời đoạn tính toán

t, sau đó giả thiết nhiều mực nước trong kho để tính
lưu lượng xả lũ tương ứng.
Dựa vào đường quan hệ Z-V của kho nước để xác định V với các Z đã giả thiết.
Tớnh các giá trị f
1
=

1
đã biết tra biểu đồ phụ trợ xác định f
1
. Thay f
1
, q
1
vào phương trình cân bằng
nước để tìm f
2.
Từ f
2
tra biểu đồ phụ trợ ngược lại tìm được q
2
. Như vậy ta đã xác định được q
xả
cuối thời đoạn thứ nhất, và nó cũng là q đầu cho thời đoạn tiếp theo.
-Bước 3: Lập lại bước (2) cho đến khi kết thúc.
-Bước 4: Từ quá trình lũ đến, quá trình xả xác định được cột nước siêu cao,
dung tích siêu cao trong kho.
Hình 4.1:Hình minh họa của phương pháp tính.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
17
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Hình 4.2:Đường quá trình lũ đến và quá trình xả.
1.14.3.Tính toán điều tiết lũ.
-Ứng với trường hợp B
tr

2
(m
3
/s)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Trong đó :
+ Cột (1) : Số thứ tự
+ Cột (2) : Giả thiết các giá trị Z từ MNDBT,
+Cột (3) : Cột nước tràn h = Z - Z
tr
+ Cột (4) : Lưu lượng xả
2/3
.2 hgBmq
tr
ε
=
. (Với :giả thiờt sơ bộ ban đầu ε m = 0,36 ) với tràn là tràn đỉnh
rộng.
ε là hệ số co hẹp.
m là hệ số lưu lượng.
B là bề rộng khoang tràn.
h là cột nước tràn trên ngưỡng.
+Cột (5) : Dung tích hồ ứng với mực nước Z (tra quan hệ Z ~ V)
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
18
Q,q (m /s)
3
t (giê)
V

Kết quả:
Phụ Lục 4.1.1: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2
ứng Btr=10m, P=1%
Phụ Lục 4.1.2: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2
ứng Btr=15m, P=1%
Phụ Lục 4.1.3: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2
ứng Btr=20m, P=1%
Phụ Lục 4.1.4: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2
ứng Btr=20m, P=0,2%
Phụ Lục 4.1.5: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2
ứng Btr=20m, P=0,2%
Phụ Lục 4.1.6: Biểu đồ phục trợ hồ chứa f
1
,f
2

/s)
q
2
(m
3
/s)
_
q
(m
3
/s)
V
sc
(10
3
m
3
)
V
(10
3
m
3
)
Z
(m)
H
sc
(m)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 8 (9) (10) (11) (12) (13)

(m
3
/s)
q
2
(m
3
/s)
_
q
(m
3
/s)
V
sc
(10
3
m
3
)
V
(10
3
m
3
)
Z
(m)
H
sc

3
/s)
+Cột (5): Lưu lượng xả lũ đầu thời đoạn (m
3
/s).
+Cột (6) và (7): Giá trị của hai hàm phụ trợ ứng với mỗi thời đoạn:
f
2
(q) =
)q(fQ
1
+
(m
3
/s)
+Cột (8): Lưu lượng lũ xả cuối thời đoạn (tra f
2
(q) trên đường phụ trợ) +Cột (9):
Lưu lượng lũ xả trung bình của từng thời đoạn:
2
qq
q
21
+
=
(m
3
/s)
+Cột (10): Thể tích siêu cao = (Q
tb


B
tr
(m) H
sc
(m) MNLTK(m) q
xảmax
(m
3
/s)
15 2.406 492.036 89.292
20 2.075 491.705 95.418
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
20
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
25
1.848 491.478 100.262
THIẾT KẾ SƠ BỘ
THIẾT KẾ SƠ BỘ
1.15. Thiết kế sơ bộ đập đất.
1.15.1.Chọn hình thức đập.
Thông qua các tài liệu khảo sát về điều kiện địa hình địa mạo, địa chất khu
vực xây dựng công trình, vật liệu địa phương, khu vực thi công và các điều kiện
kinh tế khỏc thỡ thấy trữ lượng vật liệu đất là đủ điều kiện để xây dựng đập chính
ngăn song bằng vật liệu đất. Vậy ta chọn phương án xây dựng đập đất, vì loại đập
này có cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, tận dụng được vật liệu địa phương.
1.15.2.Cao trình đỉnh đập.
Cao trình đỉnh đập được xác định từ 2 mực nước:Là MNDBT và MNLTK

50%
=17,6 m/s.
Chiều dài truyền sóng ứng với MNDBT: D = 1,5 Km=1500m.
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
21
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
Chiều dài truyền sóng ứng với MNLTK: D’= 1,8 Km=1800m.
Cao trình đỉnh đập được lựa chọn là cao trỡnh cú trị số lớn nhất trong 3 kết
quả trên.
1.15.2.1. Xác định cao trình đỉnh đập ứng với mực MNDBT và MNLTK (Z
1
,Z
2
).
- Xác định ∆h , ∆h’.
∆h = 2.10
-6
g.H
.DV
2
cosα
s
Trong đó:
V : vận tốc gió tính toán lớn nhất (m/s)
D : Đà gió.
g : Gia tốc trọng trường : g = 9,81 m/s
2
H : là chiều sâu nước trước đập

+ K
α
: hệ số phụ thuộc góc α
s
giữa hướng gió và pháp tuyến với trục đập.
+ K
1
, K
2
, K
3
, K
4
: Là các hệ số.
K
4
: hệ số phụ thuộc vào tỉ số λ/h và hệ số mỏi nghiờng của công trình.
K
1
,K
2
: các hệ số phụ thuộc vào độ nhám tương đối Δ/h
1%

đặc trưng vật liệu gia cố mặt đập.
K
3
: hệ số phụ thuộc tốc độ gió và hệ số mỏi nghiờng m.
K
1

, trong đó t là thời gian gió
thổi liên tục: t = 6 (h).
+ Tra đồ thị hình 35_QPTL C1-78 xác định được các đại lượng không
thứ nguyên
2
gh gτ
;
v v
(Có 2 cặp giá trị ứng với giá trị các đại lượng không thứ
nguyên đã tính được ở trên). Chọn cặp giá trị nhỏ hơn để tính
τ,

h
,
λ
Bước sóng bình quân

λ
được tính theo công thức:
π
τ
λ
2
2
g
=

Kiểm tra lại điều kiện sóng nước sâu : H > 0,5
λ


3

+ K
4
: Hệ số phụ thuộc vào
%1s
h
λ
và độ dốc m.
Ta có :
%1s
h
λ
.Tra đồ thị hình 10_QPTL C1-78, ta có: K
4
.
+ K
α
Hệ số phụ thuộc vào
s
α
, theo QPTL C1 – 78 lấy
0
0
=
s
α
ta có K
α
= 1,0.

2
.
STT Thông số Đơn vị MNDBT
MNLTK
PA1 PA2 PA3
1
Mực nước trong
hồ m 489.63 491.61 491.339 491.155
2
Cao trỡnh đỏy
đập m 469.81 469.81 469.81 469.81
3 Độ sâu H m
19.82 21.8 21.529 21.345
4 Đà gió D m
1500 1800 1800 1800
5 V gió m/s2 36 17.6 17.6 17.6
6

h m
0.02
0.0052 0.0053 0.0053
7 gt/v
5886 12039.55 12039.55 12039.55
8 (gh/V
2
) z
0.07 0.09 0.09 0.09
9 (g
τ
/v)

18 K1%
2.1 2.11 2.11 2.11
19 hs1% m 1.6923 0.9861 0.9861 0.9861
20 K1
0.8 0.8 0.8 0.8
21 K2 0.7 0.7 0.7 0.7
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
24
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Trang Ngành kỹ thuật công
trình
22 K3 1.5 1.4 1.4 1.4
23 K4 1.3 1.31 1.31 1.31
24 K
α
1 1 1 1
25 hsl1% m 1.848 1.0127 1.0127 1.0127
26 Cao trình đỉnh đập m 492.2 493.13 492.86 492.67
27 Chiều cao đập m 22.388 23.318 23.047 22.863
Bảng 5.3: Bảng tổng hợp xác định cao trình đỉnh đập Z
1
, Z
2
,Z
3
.
MNDBT MNLTK MNLKT
B
tr
15 20 25 15 20 25

Ta chọn thống nhất cho cả 3 phương án.
A) Mái đập:
- Mái thượng lưu: m
1
= 3,5
SVTH: Nguyễn Hữu Tùng
Lớp: 49C2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status