ĐỒ ÁN KỸ THUẬT CÔNG 1 PHẦN 3 THIẾT KẾ CÔNG TÁC BÊTÔNG CỘT, DẦM, SÀN - Pdf 14

Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
PHẦN 3 THIẾT KẾ CÔNG TÁC BÊTÔNG CỘT, DẦM, SÀN
* Nhận xét: Từ mặt bằng phân chia ô sàn ta thấy , có nhiều loại ô sàn khác nhau nên ta
chọn ô sàn có kích thước lớn nhất 6,5x4m, ta gác xà gồ theo phương vuông góc với dầm
chính , các ô còn lại gác xà gồ theo phương cạnh ngắn để giảm bớt số loại xà gồ và thuận
lợi trong việc chế tạo, vận chuyển, chỉ đạo, thi công lắp dựng.
Trong sàn tổ hợp gồm nhiều loại ván khuôn khác nhau nên ta chỉ kiểm tra những tấm
có khả năng chịu lực nhỏ nhất, sau đó khi sử dụng những tấm có khả năng chịu lực lớn
hơn thì không cần phải tính toán lại.
* Nội dung tính toán gồm các bước :
Kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của ván khuôn thép định hình (nhịp tính toán
theo nhịp từng tấm).
Chọn tiết diện xà gồ thép, tính và kiểm tra độ võng của xà gồ.
Kiểm tra và chọn khoảng cách giữa các cột chống, chọn cột chống đỡ ván đáy dầm.
*Cấu tạo phương án tổ hợp chọn để tính toán và thi công:
Hệ ván khuôn thép định hình liên kết lại và gác lên xà gồ thép, xà gồ thép được đỡ bởi
các cột chống thép, 2 đầu xà gồ gác lên các thanh đỡ xà gồ .Ván khuôn thành dầm được
đỡ bởi các thanh chống xiên chống lên đà ngang , đà đứng và truyền tải trọng xuống cột
chống đáy dầm thông qua thanh nẹp ngang và đà ngang .
I/ THIẾT KẾ HỆ VÁN KHUÔN SÀN :
1/ Tính toán ván khuôn sàn :
Tính toán cho ô sàn tầng 1 kích thước ô sàn 4x6,5m
2
kích thước thực tế cần lắp dựng
ván khuôn 3,8x6,25 m
2
. Sử dụng chủ yếu là ván khuôn có bề rộng 30 cm.
Ô sàn tầng 1:
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn.
- Trọng lượng bêtông cốt thép
P

đ
+ P
ht
= 225+23+200+250 = 698 kG/m
2
Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn theo chiều rộng (30cm) là:
SVTH : Phạm Thành An
Trang 1
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
q
tt
= P
tt
×0,30 = 902,8×0,3 = 270,8kG/m
q
tc
= P
tc
×0,30= 698×0,3 = 209,4 kG/m
* Tính toán kiểm tra ván khuôn sàn tương tự như khi tính toán kiểm tra ván khuôn thành
móng.
-Tính khoảng cách các xà gồ đỡ sàn, việc tính toán thông qua điều kiện cường độ và độ
võng của tấm ván khuôn .
Sơ đồ tính: Xà gồ làm việc như dầm đơn giản.

-Sử dụng ván khuôn 300x1500 mm làm ván sàn .
-Tải trọng tác dụng lên tấm khuôn : q
tc
= 209,4 (kG/m), q
tt

−tt
q
W
cm.
-Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
3,176
10.4,209.400.5
46,28.10.1,2.384
5 400
384
400
1.
384
5
3
2
6
3
3
==≤⇒=






≤=
−tc
tc
q

HP-1530
HP-1530
HP-1530
THANH GIẰNG NGANG
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530
HP-1530HP-0930
HP-0930
HP-0930
HP-0930
HP-0930
XÀ GỒ ĐỢ SÀN
CỘT CHỐNG XÀ GỒ
HP-0930
150015001500900
1200
K
H







≤= hay
E384
lq2000
J
3tc
.


Trong đó :
- Nhịp tính toán của xà gồ l = 375 /2 = 187,5cm.
- Modul biến dạng đàn hồi của thép E = 2,1x10
6
kG/cm
2
.
J
4
6
32
171
10.1,2.384


[ ]
σ
, M
max
=
8
l.q
2
tt

[ ]
σ
.W
x


l ≤
[ ]
tt
x
q
W 8 σ
=
636,13
8,34.2100.8
= 207,06cm
Giá trị momen lớn nhất : M
max
=

max
max
/2100/95,1721
8,34
83,59923
cmkGcmkG
W
M
x
=<===
σσ
.
- Khả năng chịu cắt của tiết diện :
22
max
/1500/15,213
45,0174
3,134,1278
.
.
cmkGRcmkG
x
x
dJ
SQ
c
x
x
=<===
τ

Trang 4
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
b) Kiểm tra liên kết :
Hai phần xà gồ được liên kết với nhau bằng bulông, sử dụng 1 bulông thép CT3.
Bulông này phải đảm bảo chịu lực cắt.
* Kiểm tra liên kết bulông :
Tải trọng truyền lên bulông bằng : Q
bl
= 2.Q
max
= 2 .1278,4 = 2556,8(kG).
Đường kính bulông cần thiết :d
58,1
1300.14,3.1
8,2556.4

.4
==≥
bl
cb
bl
Rn
Q
π
cm.
Chọn 1 bulông có đường kính d = 1,6 cm.
* Kiểm tra tiết diện giảm yếu :
Tiết diện xà gồ bị giảm yếu do lỗ bulông. Kiểm tra điều kiện bền của tiết diện theo
công thức :
b

- Ống ngoài (phần cột dưới):D
1
= 60mm ; δ= 5mm ; d
1
= 50mm.
- Ống trong (phần cột trên):D
2
= 42mm ; δ = 5mm ; d
2
= 32mm.
- Dựa vào điều kiện thực tế thi công (chiều cao tầng), lựa chọn sử dụng cột chống
K-103 có chiều cao tối thiểu là 2,4 m ,chiều cao tối đa là :3,9 m .
Kiểm tra cột chống :
a) Đối với ô sàn có chiều cao 3,6 m :
Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén. Bố trí hệ giằng cột chống theo hai
phương (phương vuông góc với xà gồ và phương xà gồ), vị trí đặt thanh giằng tại chỗ
nối giữa hai đoạn cột.
-Tải trọng truyền xuống cột :

2,1521685,1.8,902. === lqP
tt
KG.
Các đặc trưng hình học của tiết diện :
- Ống ngoài : J = 33,55 cm
4
; F = 8,64 cm
2
; r = 1,97 cm.
- Ống trong : J = 10,32 cm
4

SVTH : Phạm Thành An
Trang 6
ỏn K Thut Thi Cụng GVHD : Th.s Ngụ Ngc Cng
- Kim tra mnh : =
)./(24,121
53,1
5,185
2
0
cmkG
r
l
==
, = 0,461.
- Kim tra cng :
[ ]
22
/2100/8,712
8,081,5461,0
5,1521

cmkGcmkG
F
P
=<=
ìì
==




- Tớnh toỏn kim tra vỏn khuụn ỏy dm tng t nh khi tớnh toỏn kim tra vỏn khuụn
thnh múng. Tuy nhiờn, vỡ ti trng truyn lờn vỏn khuụn ỏy dm q
tt
= 477,57(kG/m)
nh hn ti trng truyn lờn vỏn khuụn thnh múng q
tt
= 1057,5(kG/m) nờn vỏn khuụn
ỏy dm m bo cỏc yờu cu chu lc v bin dng ,nhp tớnh toỏn ca vỏn khuụn ỏy
dm v vỏn khuụn thnh múng bng nhau.
Tớnh khong cỏch cỏc ct chng dm , vic tớnh toỏn thụng qua iu kin cng v
vừng ca tm vỏn khuụn ỏy dm.
Tm vỏn khuụn lm vic nh 1 dm n gin kờ lờn cỏc gi l cỏc ct chng.
SVTH : Phm Thnh An
Trang 7
Xà Gồ Đở SàN
VáN KHUÔN SàN
VáN KHUÔN THàNH DầM
CộT CHốNG DầM
CộT CHốNG Xà Gồ
Đà NGANG THéP
VáN KHUÔN ĐáY DầM
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
- Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm : q
tc
= 393,25kG/m, q
tt
= 477,57 kG/m.
- Kiểm tra theo điều kiện cường độ :
W
lq

q
W
cm.
- Kiểm tra theo điều kiện độ võng :

3,108
10.25,393400.5
4,1210.1,2384
.400.5
384
400
1.
384
5
3
2
6
3
3
==≤⇒=






≤=

x
xx

chống,các cột chống thành dầm được đặt tại vị trí liên kết của các tấm khuôn.
Mômen lớn nhất : M
max
=
8
.
2
lq
tt
Mặt khác:σ
max
=
[ ]
σ

W
M
max

với [
σ
] = 2100 (kG/cm
2
).
* Tính theo điều kiện cường độ:
)(123
275,7
2100.55,6.8].[.8
cm
q

ql
f
tc
==≤⇒≤=
Trong đó :
6
10.1,2=E
(kG/cm
2
)
J = 28,46 (cm
3
)

6=
tc
q
(kG/cm)
SVTH : Phạm Thành An
Trang 8
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
Như vậy ta chọn lại kích thước ván thành là 300x1200 và loại ván 100x1200, tiến
hành chống tại các mối nối giữa hai tấm .
c) Tính toán cột chống dầm:
Sử dụng cột chống K-103 . Chiều dài tính toán :
- Ống ngoài (phần cột dưới) : l
o
=150 cm.
- Ống trong (phần cột trên) : l
o

tại công trình ,tính toán ván thành dầm phụ giống như dầm chính : sử dụng ván như trên
đảm bảo khả năng chịu lực .
Khoảng cách các cột chống bằng chiều dài ván sàn .
b/ Tính ván đáy dầm phụ :
Bề rộng đáy dầm rộng 20cm nên sử dụng loại ván khuôn thép có kích thước là
200x1200 . Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm bao gồm :
- Trọng lượng BTCT dầm (0,2x0,3x4 )m: 0,2x0,3x2600 =156(kG/m).
- Trọng lượng ván khuôn : 23x 0,2 =4,6 kG/m.
- Hoạt tải do người và thiết bị thi công : 250 x 0 ,2 =50 kG/m.
- Tải trọng toàn phần :
q
tc
= 150 +4,6 + 50 = 210,6 (kG/m).
q
tt
= 150.1,2 +4,6.1,1+50.1,3 = 257,26kG/m.
* Tính khoảng cách các cột chống dầm , việc tính toán thông qua điều kiện cường
độ và độ võng của tấm ván khuôn đáy dầm
- Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm :
q
tc
=210,6 kG/m.
q
tt
= 257,26 kG/m.
SVTH : Phạm Thành An
Trang 9
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
- Kiểm tra theo điều kiện cường độ :


42,48210082100
2
==≤

xx
q
xWx
tt
cm.
-Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
9,156
10.6,210400.5
2,2010.1,2384
.400.5
384
400
1.
384
5
3
2
6
3
3
==≤⇒=






+ Chiều cao tiết diện xà gồ bằng 8 cm.
Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén. Bố trí hệ giằng cột chống theo
haiphương(phương vuông góc với xà gồ và phương xà gồ), vị trí đặt thanh giằng tại chỗ
nối giữa hai đoạn cột.
*Kiểm tra tiết diện cột chống :
- Tải trọng truyền xuống cột : P = 257,26 .1,2 =308,71kG.
- Tải trọng này nhỏ hơn cột chống xà gồ có P=1496,11kG nên không cần kiểm tra
cường độ và ổn định .
Nên ta bố trí thêm hệ giằng tại đoạn giữa cột trên , khả năng chịu lực đã được kiểm
tra ở phần cột chống xà gồ .
Tiết diện cột chống đã chọn thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định.
III/ THIẾT KẾ HỆ VÁN KHUÔN CỘT :
Tính toán ván khuôn cột cho cột có tiết diện lớn nhất (250x450) và chiều cao của
tầng 1 (l = 3,6 - 0,5 = 3,1 m).
Dùng ván khuôn có kích thước AxB =1800x250 mm và loại 1200x250mm,theo
phương cạnh ngắn phần còn thiếu 100 mm dùng thép góc100x100 .
Dùng ván khuôn có kích thước AxB =1800x300 mm và loại 1200x150mm,theo
phương cạnh dài phần còn thiếu 100 mm dùng thép góc100x100.
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột : P
max
= γ.H
max
+ P
đ
, trong đó :
+ Trọng lượng riêng của bêtông γ = 2500kG/m
2
.
SVTH : Phạm Thành An
Trang 10

).
Trong đó : n
t
= 1,1 và n
đ
= 1,4 là hệ số vượt tải do trọng lượng của bêtông và hoạt
tải đầm.
1. Tính khoảng cách các gông cột :
Sơ đồ tính là dầm liên tục các gối tựa là các gông

ll l
H
Pbt

l
l
l
q (kg/m)
Việc tính toán khoảng cách các gông cột cũng dựa vào diều kiện cường độ và độ võng
của tấm ván khuôn
Tải trọng tác dụng lên tấm khuôn :
q
tc
= 2550 (kG/m).
q
tt
= 2872,5 ( kG/m).
- Kiểm tra theo điều kiện cường độ :

W

l
2,69
10.5,2872
55,6.10.2100.10.2100
2
==≤
−tt
q
W
cm.
- Kiểm tra theo điều kiện độ võng :

400
1.
.
128
1
3
=






≤=
l
f
EJ
lq

= 3 phút, t
dở
= 2 phút , t
đi+về
= 2H/V = 2.18/39 = 0,923 (phút).
Tchu kỳ = 3 + 2 + 0,923 = 5,923 (phút).
Số lần nâng trong một ca : n=
ck
mtg
T
ktt.
=
923,5
85,0.9,0.60.8
=61,99 (lần/ca)
Năng suất : Q = Q
0
.n = 61,99.0,5=30,995 (tấn/ca).
Chọn 1 máy vận thăng T-41
2/ Lựa chọn máy trộn bêtông:
Dựa vào điều kiện cường độ dây chuyền để chọn máy trộn bêtông. Sử dụng máy trộn
bêtông tự do hiệu BS-100 , có các thông số kỹ thuật chính như sau :
- Dung tích hình học của thùng trộn : Vhh = 215 lít.
- Dung tích sản xuất : Vb = 100 lít.
- Thời gian trộn : 50giây/mẻ.
- Thời gian nạp liệu : 20 giây, thời gian đổ bêtông ra : 20 giây .
- Chu kì một mẻ trộn : tck = 50 + 20 + 20 = 90 giây.
- Số mẻ trộn trong một giờ : 3600/90 = 40 mẻ.
- Năng suất trộn : Nca = 100.10
-3

khuôn.
Cốt thép sàn được thi công như sau: Đánh dấu khoảng cách cốt thép lên mặt ván
khuôn sàn, rãi cốt thép theo các mốc đánh dấu. Cốt thép chịu mômen âm cũng thi công
tương tự
Dùng các miếng vữa xi măng cát có dây thép và chiều dày thích hợp buộc vào cốt thép
để định vị cốt thép và đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.
2/ Công tác ván khuôn.
Ván khuôn trong công trình sử dụng loại ván khuôn tiêu chuấn bằng thép với kích
thước được môđun hoá. Với đặc điểm là có kích thước và trọng lượng bản thân nhỏ, dễ
lắp dựng và tháo dỡ do các liên kết đã được chế tạo sẵn cho nên giảm được hao phí lao
động trong quá trình lắp dựng tháo dỡ cũng như vận chuyển.Ván khuôn có cường độ cao
có thể sử dụng nhiều lần nên có thể luân chuyển khi lên tầng,vì vậy khối lượng ván khuôn
trong công trình giảm, hiệu quả kinh tế cao.
Ván khuôn và cột chống được lắp dựng thoả mãn yêu cầu :
- Đúng hình dạng và kích thước thiết kế.
- Ghép kín khít không để mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ
được hỗn hợp bê tông dưới tác động của thời tiết.
- Hệ thống ván khuôn trong mối phân đoạn thi công phải đảm bảo độ cứng, độ ổn
định đồng thời không gây khó khăn cho công tác lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
- Chống dính cho ván khuôn bằng cách dùng chất chống dính bôi lên mặt trong của
ván khuôn hoặc dùng giấy xi măng trải lên bề mặt ván khuôn trước khi đổ bê tông.
3/Công tác đổ, đầm và bão dưỡng bêtông.
* Công tác đổ, dầm bêtông.
Bêtông sử dụng là loại bêtông trộn bằng máy tại hiện truờng được vận chuyển lên cao
bằng máy vận thăng, vận chuyển đến công trình bằng xe chuyên dụng .
Bêtông cột, dầm, sàn đều đựơc đổ bằng máy bơm phun vào khuôn bằng vòi
phun.Bêtông chỉ được phép đổ sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu ván khuôn và cốt
thép.
Bêtông cột được đổ một lượt, mạch ngừng cách đáy dầm một khoảng 5 cm.
Trong mỗi phân đoạn bêtông được đổ thành từng dãi song song với dầm chính rộng

* Nếu bề mặt bị rỗ tổ ong (Chiều sâu của chỗ rỗ < 8mm).
Dùng búa nhọn đầu và bàn chải sắt làm nhám bề mặt bêtông, dùng nước rửa sạch bụi,
dùng nước ximăng loãng quét lên bề mặt bêtông một lớp, đợi cho ráo bề mặt rồi dùng vữa
Ximăng - Cát với tỷ lệ 1: 1,5 trám lên bể mặt chỗ rỗ, dùng bàn sắt xoa nhẵn sau đó bảo
dưỡng theo đúng yêu cầu kĩ thuật.
* Nếu bề mặt bị rỗ sâu (Chiều sâu của chỗ rỗ 12 - 15mm).
Dùng búa và ve tẩy sạch vết rổ, dùng nước rửa sạch bề mặt, dùng hồ dầu quét lên bề
mặt bêtông bị rỗ với cách pha trộn như sau: (1 lít Flincote + 1lít nước + 4 kg ximăng).
Sau đó dùng vữa trát có phụ gia chống thấm với liều lượng như sau :
- Dùng 1 lít Flincote pha với 3 lít nước để làm dung dịch cho vào hỗn hợp ximăng cát
đã trộn khô theo tỷ lệ 1XM: 1,5 Cát.
- Dùng vữa trát từng lớp mỏng khoảng 6mm cho đến khi phủ kín phần rỗ ( lớp sau được
thi công khi lớp trước hơi ráo ).
* Nếu bề mặt bị rỗ có chiều sâu của chỗ rỗ 20 - 40mm.
- Dùng búa và ve tẩy sạch chổ rỗ.
- Dùng nước rửa sạch và tưới ẩm bề mặt.
Sau khi bề mặt ráo quét lên bề mặt bêtông một lớp hồ dầu với cách pha trộn .
- Ốp ván khuôn nhô ra khỏi bề mặt khoảng 4 - 5 cm.
- Dùng bêtông đá 0,5 x 1 cm với phụ gia trương nỡ KC3 nhồi vào chỗ rỗ, dùng que
sắt chọc kỷ.
SVTH : Phạm Thành An
Trang 14
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
- Sau 4 ngày tháo ván khuôn và dùng ve tẩy phần bêtông thừa dùng vữa xi măng tốt
xoa láng bề mặt
* Nếu bề mặt bị rỗ sâu hơn thì chờ thiết kế xử lý.
* Xử lý thấm.
Sau khi thử nước cho Sênô, bể nước nếu phát hiện thấy có những khu vực bị thấm do
thẩm thấu thì tiến hành xử lý như sau :
- Dùng bàn chải sắt đánh nhám bề mặt bêtông.

Trước khi lát nền dùng mực búng đường có chuẩn dọc theo chân tường.
Dựa vào đường có chuẩn để kiểm tra độ cao thấp của sàn, độ phẳng của tường, cột,
đảm bảo độ phẳng của nền, độ thoát nước theo yêu cầu thiết kế cúa nền.
Sau khi lát khoảng 2 ngày thì hoà nước ximăng trắng sệt đổ dều lên mặt sàn cho đến
khi ximăng trắng lấp đầy mạch, để khô nước chừng 2 giờ thì bắt đầu làm sạch nền, dùng
dẻ bao cát nhúng nước lau sạch. Khi thi công dùng đuôi bay vỗ nhẹ viên gạch cho khớp
dây mức. Chiều rộng mạch không lớn hơn 1mm.
SVTH : Phạm Thành An
Trang 15
Đồ án Kĩ Thuật Thi Công GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cường
PHẦN 4 : CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG
I/ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN :
* Khu vực chế tạo ván khuôn tại công trường không được đặt gần khu vực hàn rèn,và
những kho nguyên liệu dễ cháy.
* Khi cưa xẻ gỗ trên máy cưa đĩa nhất thiết phải có cơ cấu che chăn để đảm bảo an toàn
lao động cho người làm việc trên máy. Truớc khi khở động máy phải kiểm tra lưỡi cưa.
* Các vị trí lên kết phải đảm bảo, tránh tình trạng lỏng lẻo, …
* Trước khi lắp dựng dàn giáo phải đầm chặt đất chống lún, chống trượt, cấm kê chân cột
bằng gạch đá hay mẩu gỗ nhỏ.
* Ván lát sàn công tác có độ dày tối thiểu là 3cm, không mục mọt, khe hở giữa các tấm
không lớn hơn 1cm.
* Khi lắp ván khuôn tấm lớn nhiều tầng thì ván khuôn tầng tren chỉ được lắp sau khi ván
khuôn tầng dưới đã đựơc cố định chặt chẽ.
* Khi lắp ván khuôn cột, dầm ở chiều cao dưới 5,5m có thể dùng thang di đông có sàn
công tác với kích thước tối thiểu là 0,7x0,7m, có lan can bảo vệ; nếu lắp đặt trên 5,5m thì
phải dùng dàn giáo chắc chắn.
* Công nhân phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nâhn khi làm việc trên cao
như giày vải,dây an toàn, túi đựng dụng cụ, …
II/ AN TOÀN KHI THÁO DỠ :
* Việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiếnhành sa một thời gian dưỡng hộ, beton đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status