Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dỡng của
một số loại thức ăn dùng cho bò
Vũ Chí Cơng, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trờng Giang
Bộ môn Nghiên cứu Bò
Abstract
A series of in vivo digestibility trials on sheeps has been undertaken in 2005 - 2006 to determine the
chemical compsition, digestibility and nutritive value of 33 kinds of cattle feeds including grasses and
sillage, dry grasses and crop by-product, concentrate and rich protein feeds. It was revealed that the chemical
compsition, digestibility and UFL and PDI contents of cattle feeds varied depending on growth stage of
grasses, and/or the kinds of the feeds. However, the chemical compsition, digestibility and UFL and PDI
contents of 33 kinds of cattle feeds studied were similar to those observed priviously in other tropical areas
of the world. It indicated that the results obtained was accurately acceptable and can be used as a
supplinemtal data to the exxisting data base and also as a guide for cattle ration formulation.
Đặt vấn đề
Giá trị năng lợng và prôtêin của thức ăn thờng đợc xác định thông qua tỷ lệ tiêu hoá có
đợc từ các thí nghiệm tiêu hoá trên gia súc (in vivo). Cừu là gia súc thờng đợc sử dụng
để xác định tỷ lệ tiêu hoá ở loài nhai lại. Mặc dù tiêu hoá thức ăn có vài điểm khác biệt
giữa cừu và bò, khác biệt này là rất nhỏ và chấp nhận đợc (Aerts et al., 1984., De Boever
et al., 1987). Hơn nữa tiến hành thí nghiệm tiêu hoá trên bò khó khăn và tốn kém hơn rất
nhiều (Aerts et al., 1984., De Boever et al., 1987). Để có đợc tỷ lệ tiêu hoá thức ăn chính
xác và từ đó tính đợc giá trị dinh dỡng của thức ăn cho bò, khắc phục tình trạng phải
mợn tỷ lệ tiêu hoá thức ăn ở nớc ngoài, kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác
song phơng về dinh dỡng gia súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng
hợp công giáo Louvain, Bỉ, và các kết quả nghiên cứu về vấn đề này trong khuôn khổ đề

định theo phơng pháp của Goering và Van Soest (1970).
Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn in vivo ở gia súc nhai lại
Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn đợc xác định trên cừu giống Phan rang, bằng kỹ thuật
thu phân tổng số (total faeces collection) (Cochran và Galyean, 1994., Burns, Pond và
Fisher, 1994). Tổng thời gian thí nghiệm cho mỗi loại thức ăn là 30 ngày gồm 20 ngày
nuôi chuẩn bị và 10 ngày thí nghiệm. Thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân trong 10 ngày thí
nghiệm đợc cân hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hoá học (chất khô, xơ thô,
protein thô, khoáng tổng số, Ca, P, NDF và ADF) tại Phòng phân tích Viện chăn nuôi. Thí
nghiệm đợc bố trí theo thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (completely random block
design) với 20 cừu, 4 blocks, mỗi block có 5 cừu cho một loại thức ăn nghiên cứu.
Tỷ lệ tiêu hoá (TLTH) của một chất dinh dỡng A nào đó trong thức ăn đợc tính theo
công thức: THTH của chất A (%) = [(Lợng chất A ăn vào từ thức ăn - Lợng chất A thải
ra trong phân)/ Lợng chất A ăn vào từ thức ăn] x 100.
Tính toán các giá trị dinh dỡng của thức ăn
Các giá trị năng lợng (GE: năng lợng thô; DE: năng lợng tiêu hoá; ME: năng lợng
trao đổi; NE: năng lợng thuần), đơn vị thức ăn tạo sữa (UFL), giá trị protein của thức ăn
(PDI: protein tiêu hoá ở ruột; PDIN: protein tiêu hoá ở ruột tính theo ni tơ ăn vào; PDIE:
protein tiêu hoá ở ruột tính theo năng lợng ăn vào) Giá trị năng lợng thuần cho sản xuất,
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
UFL và protein tiêu hoá ở ruột (PDI) của thức ăn cho gia súc nhai lại đợc tính từ tỷ lệ tiêu
hoá in vivo và lợng thức ăn ăn vào (g chất khô/kg W
0,75
) theo hệ thống của Pháp, xử dụng
các công thức của Jarrige, 1978; Demarquilly và Andrien,1978; Xandé và cộng sự, 1989.


33,86

16,04

66,37

39,09
2
Voi 35 ngày
13,88

9,38

2,51

34,96

14,12

68,04

38,90
3
Voi 45 ngày
18,29

8,28

2,24


1,27

36,85

8,33

74,02

44,50

6
Hỗn hợp
25,66

6,68

1,53

37,45

8,26

71,49

41,89

7
Tự nhiên
17,67


6,48

1,19

39,03

11,10

72,52

45,86

10

Stylo 25,69

12,35

1,59

40,76

7,38

65,82

45,71

11


26,14

Chú thích: L.keo dậu tơi: Lá keo dậu tơi; L.ngổ dại tơi: Lá ngổ dại tơi
Bảng 1 cho thấy thức ăn xanh hoà thảo của ta có hàm lợng protein thấp, dao động từ 6
đến 13 %, rất ít khi đạt đến 12 % trừ khi cắt rất non (30 ngày tuổi). Hàm lợng ADF và
NDF của thức ăn xanh hoà thảo rất dao động: 33 - 45% và 62-74 %. Cỏ non (cỏ voi 30
ngày) hàm lợng CP cao hơn, ADF và NDF thấp hơn.
Thức ăn ủ chua từ cỏ voi và thân cây ngô sau thu bắp cũng có hàm lợng protein thấp: 6,48
và 8,19 %, ADF và NDF cao (45,86; 72,52 và 39,7; 68,93).
Các cây cỏ bộ đậu (stylo, keo dậu) và lá ngổ dại hàm lợng protein cao hơn 12 % và
tơng ứng là : 12,35; 27,75 và 16,15 %. Ngoài cỏ stylo có hàm lợng NDF và ADF cao,
keo dậu và cây ngổ dại có hàm lợng NDF và ADF vừa phải.
Thức ăn thô khô và phế phụ phẩm 4

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiBảng 2 cho thấy thức ăn thô khô và phế phụ phẩm (trừ bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu
khô, bột vỏ đậu xanh) có hàm lợng protein từ rất thấp đến thấp (2,7 đến 9,17 %), hàm
lợng NDF và ADF cao (68,22 - 88,38 cho NDF và 35,39 - 45,31 % cho ADF).
Bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô, bột vỏ đậu xanh có hàm lợng protein thô từ cao
đến khá cao (13,64 - 26,01 %), hàm lợng NDF và ADF vừa phải (27,32-48,61 % cho
NDF và 14,86 - 32,55 % cho ADF), trừ trờng hợp bột vỏ đậu xanh. Ba loại thức ăn này có
thể dùng làm thức ăn bổ sung tốt cho gia súc nhai lại.
Bảng 2. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô khô, phế phụ phẩm
Thành phần hoá học (% DM)

25,55

8,75

70,49

32,77

15

Lõi bắp ngô 97,14

2,70

0,31

33,79

2,09

88,38

45,31

16

Rỉ mật 65,03

6,86


26,01

1,74

7,13

8,03

27,32

14,86

19

Bột vỏ đậu xanh 90,61

13,64

1,56

39,49

5,32

65,75

44,25

Ghi chú:
CK.ĐAB

17,57

3,71

9,98

4,61

42,92

12,46

22

HHBS 580 BS 88,43

17,57

2,22

8,84

9,59

29,58

12,89

23


25

HHMCBS2 87,56

13,05

3,87

8,11

14,32

18,81

10,85

26

HHtự phối ĐA 86,43

15,55

2,50

7,81

5,50

21,28


17,76

10,70

29

ĐĐMCBS2 89,22

34,59

5,40

7,69

24,68

15,30

9,10

30

HHBT100BT 88,44

33,04

2,32

9,08



Loại thức ăn
DM
(%)
CP EE CF Ash NDF

ADF

31

Bột đậu tơng 92,87

43,35

19,52

8,50

6,08

45,23

15,19

32

Khô dầu bông 91,04

29,43


Tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Kết quả ở bảng 5 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh và thức ăn ủ chua
của ta thấp hơn 70 %, trừ trờng hợp cỏ voi 30 ngày và lá ngổ dại tơi (75,58 và 78,60 %).
Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh và thức ăn ủ chua nằm trong một phạm vi khá
rộng: 48 -78 % (chênh lệch 30 %) phụ thuộc vào tuổi cỏ, loại cỏ. Tỷ lệ tiêu hoá protein và
các chất dinh dỡng khác cũng diễn biến theo chiều hớng tơng tự.
Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ có khuynh hớng giảm rõ theo tuổi của cỏ. Trong trờng hợp cỏ
voi tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ đ giảm khoảng 0,33 %/ ngày. 6

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiBảng 5. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
TT

Loại thức ăn DM CP EE CF Ash NDF ADF OM
1
Voi 30 ngày 73,63

71,62

62,82

81,52

62,70


65,29

33,61

58,80

58,40

57,58

4
Voi 60 ngày 61,68

52,38

51,37

67,33

42,85

65,12

67,41

63,86

5
Brizantha 47,15



7
Tự nhiên 59,47

53,61

53,27

56,37

38,09

59,49

54,41

63,64

8
Ngô ủ chua 59,89

48,48

70,93

69,62

47,33

64,24


30,73

46,92

47,09

51,46

11
L.keo dậu tơi 56,03

68,75

54,25

43,08

44,83

52,90

46,42

55,79

12
L.ngổ dại tơi 76,66

77,63

34,96

57,70

38,09

55,32

52,88

55,35

14
CKĐAtháng 12 62,14

49,79

75,37

58,80

34,79

62,86

59,40

64,76

15

17
B.lá, cây sắn khô 45,27

43,39

32,22

34,91

35,30

34,15

30,39

48,79

18
Lá keo dậu khô 59,54

71,79

54,29

50,59

56,83

53,18

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Các loại thức ăn đậm đặc có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá cao: 63,6 - 77,19 %. Tỷ lệ tiêu
hoá protein thô của các loại thức ăn đậm đặc dao động từ khá 61,17 % đến cao: 81,11
thuộc vào lọai thức ăn và nhà sản xuất.
Bảng 7. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và hỗn hợp
TT

Loại thức ăn DM CP EE CF Ash NDF ADF OM
20
Bột ngô trắng 77,18

62,91

78,36

61,88

40,25

64,83

30,67

80,25



60,43

69,22

23
HHCP 595BT 71,52

56,84

85,88

55,83

42,30

66,45

61,34

68,54

24
HHMCBS 1 61,75

61,65

67,73

56,80


63,64

40,70

40,72

65,79

46,31

65,28

27
ĐĐ BS 100 bê 68,80

61,17

60,67

53,15

58,65

59,56

46,95

73,20


64,71

63,60

30
HHBT100BT 73,86

73,88

73,28

61,87

49,79

115,49

63,84

75,44Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn giàu đạm
Trong ba loại thức ăn nghiên cứu bột đậu tơng có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ cao nhất
(78,50%). Hai loại thức ăn giầu đạm còn lại có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá: xấp xỉ 63 %.
Tuy nhiên các thức ăn này đều có tỷ lệ tiêu hoá protein cao (72,43 đến 81,79%).
Bảng 8. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn giàu đạm
TT

Loại thức ăn DM CP EE CF Ash NDF ADF

57,67

62,70

33 Khô dầu đậu tơng 47,71

81,79

53,41

57,65

52,23

47,55

45,66

63,08Giá trị dinh dỡng của thức ăn tính theo hệ thống UFL và PDI
Giá trị dinh dỡng của 33 loại thức ăn nghiên cứu trong thí nghiệm in vivo đợc tính theo
hệ thống đánh giá giá trị dinh dỡng của Viện INRA, 1989 về thức ăn cho gia súc nhai lại
trên cơ sở kết quả xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu.
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Kết quả ở bảng 9 cho thấy thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua nghiên cứu, mặc dù có tỷ lệ
ME/DE khá ổn định: 0,77 - 0,81, nhng năng lợng thuần cho tiết sữa tính theo UFL lại
rất khác nhau và có xu hớng giảm theo tuổi cỏ. UFL biến động khá lớn từ 0,5 đến 0,88.
Xét về mặt năng lợng cây ngổ dại tốt nhất (0,88UFL/kg chất khô) và kém nhất là cỏ


PDI PDIN PDIE
PDIN-
PDIE
g DM ăn
vào/W
0,75

1 Voi 30 ngày

4075

2953

2315

0,78 1388

0,80 92,62 92,62 101,06 -8.44

94,87
2 Voi 35 ngày

4090

2691

2147

0,80 1265


1928

1558

0,81 857 0,50 43,96 43,96 58,68 -14.72

115,14
6 Hỗn hợp 4302

2111

1708

0,81 954 0,55 47,78 47,78 63,72 -15.94

117,21
7 Tự nhiên 4124

2492

2021

0,81 1174

0,68 68,52 68,52 80,91 -12.39

111,81
8 Ngô ủ chua 4105


110,71
11
L.keo dậu
tơi
4717

2477

1899

0,77
1063

0,61 152,38 198,47 152,38

46.09
80,20
12
L.ngổ dại
tơi
4081

3112

2504

0,80 1528

0,88 115,47 115,47 115,78
-0.31


990 0,57 65,56 65,56 73,86
-8,30

129,74
14
CKĐA
tháng 12
4290

2641

2208

0,84

1295

0,75 51,35 51,35 74,11
-22,76

132,58
15
Lõi bắp
ngô
4502

2047

1669

1511

0,79

822 0,48 96,95 113,29 96,95
16,34

90,40
18
Lá keo
dậu khô
4701

2579

2018

0,78

1143

0,66 147,05 186,02 147,05
38,97

84,16
19
Bột vỏ
đậu xanh

4576

144,492 % (trung bình 65,67%), trừ bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô và bột vỏ đậu
xanh cân bằng này là dơng hoặc âm với giá trị rất bé.
Nh vậy, xét về hiệu quả sử dụng protein thì bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô và bột
vỏ đậu xanh là tốt nhất trong số các thức ăn thô khô, phế phụ phẩm đợc nghiên cứu.
Chất khô ăn vào của các loại thức ăn thô khô và phế phụ phẩm dao động rất lớn từ: 82,52
đến 132,58 (gDM ăn vào /kgW
0,75
) và trung bình là 100,73.
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp
Bảng 11. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp
Giá trị năng lợng (Kcal/kgDM) Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Thức ăn
GE DE ME ME/
DE
NE
UFL

PDI PDIN PDIE
PDIN-
PDIE
g DM
ăn
vào/W
0,
75

20 Bột ngô trắng 4678

3225

0,80

1159

0,67 112,99 125,62 112,99
12,63

89,54
23
HHCP 595BT 4432

2517

2016

0,80

1154

0,67 109,44 119,51 109,44
10,07

89,36
24 HHMCBS 1 4432

3055

2439

0,80


83,80
27 ĐĐ BS 100 bê 4547

3043

2442

0,80

1446

0,84 122,82 129,13 122,82 6,31

84,07
28 ĐĐMCBS 1 4087

3028

2252

0,74

1341

0,78 184,92 246,53 184,92 61,61

84,29
29 ĐĐMCBS2 4117


Các thức ăn hỗn hợp (số thứ tự 22-26) có năng lợng thuần cho tiết sữa tính theo UFL:
0,67 đến 0,84 UFL/kg chất khô và PDI biến động từ 93,33 đến 112,88 g/kg chất khô tuỳ
thuộc vào loại thức ăn. Lợng thức ăn ăn vào của nhóm này không biến động lớn và dao
động trong khoảng: 83,80 - 89,54 (gDM ăn vào /kgW
0,75
).
Các thức ăn đậm đặc số thứ tự (27-30) có năng lợng thuần cho tiết sữa tính theo UFL:
0,61 đến 0,90 UFL/kg chất khô và PDI biến động từ 122,82 đến 185,98 g/kg chất khô tuỳ
thuộc vào loại thức ăn. Lợng thức ăn ăn vào của nhóm này không biến động lớn và dao
động trong khoảng: 84,07 - 89,62 (gDM ăn vào /kgW
0,75
). 10

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiNhìn chung cả hai nhóm thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc đều có hiệu quả sử dụng
protein tốt vì cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lợng phân giải ở dạ cỏ biểu thị
bằng PDIN - PDIE thờng là dơng trừ tròng hợp HHMCBS2.
Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn giàu đạm
Bảng 12. Giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn giàu đạm
Giá trị năng lợng (Kcal/kgDM) Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Thức ăn
GE DE ME ME/
DE
NE

233,47

76,57

85,21
32 KD bông 4907

2918

2205

0,76

1259

0,73
165,68

210,48

165,68

44,8 84,67
33
KD đậu
tơng
5181

2813


nghiên cứu trên cỏ nhiệt đới tại các đảo vùng Caribê và ở Queensland. Ví dụ, theo các tác
giả này tỷ lệ CP của cỏ nhiệt đới ít khi vợt quá 12 % ngay cả khi cắt non (28 ngày), hàm
lợng ADF và NDF rất dao động và nằm trong khoảng 36 và 67 % vì vậy tỷ lệ ME/DE chỉ
xấp xỉ 0,82. Trong nghiên cứu này tỷ lệ CP của cỏ hoà thảo cũng thấp hơn 12 % trừ trờng
hợp cỏ voi cắt 28 ngày, hàm lợng ADF và NDF rất dao động và vào khoảng: 33 - 45% và
62-74 %, tỷ lệ ME/DE vào khoảng: 0,77 - 0,81. Cũng theo các tác giả trên tỷ lệ tiêu hoá
OM của cỏ nhiệt đới thờng nhỏ hơn 70 %, chỉ đạt trên 70 % trong trờng hợp cỏ non và
thờng giảm 0,2- 0,4 % ngày sau 28 ngày, cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng
lợng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thờng là âm (bình quân 20%) và chỉ
cân bằng khi CP đạt 12-14 % và tỷ lệ tiêu hoá OM đạt > 60%. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cho thấy: tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh thấp hơn 70 %, trong
trờng hợp cỏ voi tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ đ giảm khoảng 0,33 %/ ngày. Cân bằng giữa
N phân giải ở dạ cỏ và năng lợng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE của các
thức ăn xanh hào thảo đều âm, dao động từ 0,31 đến 16,14 g/kg chất khô (trung bình 12,70
g/kg chất khô) tơng ứng là 0,26 đến 25,2 % (trung bình 19,6 %). Cũng theo các tác giả
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
trên GE của cỏ nhiệt đới vào khoảng 18 MJ/kg DM và NEL của cỏ nhiệt đới là 4,2-5,5
MJ/kg DM. Cỏ của ta (không kể cây họ đậu) có GE trung bình là 4168 Kcal tơng đơng
17,5 MJ và NEL là 1095 kcal tơng đơng 4,6 MJ. Theo Richard và cộng sự 1989 cỏ voi
vùng nhiệt đới khô có UFL ở 6, 8 và 10 tuần là: 0,75, 0,74, 0,68, PDI: 79, 70, 58 g/kg chất
khô, ODM: 68, 67, 63%. Còn theo Xandé và cộng sự (1989) cỏ voi vùng nhiệt đới ẩm có:
UFL: 0,72- 0,81, PDI: 34-49 g/kg chất khô và ODM là 61-67%. Nghiên cứu của chúng tôi
cho thấy cỏ voi có UFL: 0,57 - 0,73 (cỏ non: 0,80), PDI 59,19- 67,11 g/kg chất khô (non
92,62 g/kg chất khô) và ODM: 57,58 - 68,96 % (cắt 30 ngày: 75,58%).


12

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôinhiệt đới chứng tỏ các kết quả này có độ tin cậy chấp nhận đợc và có thể sử dụng nh
nguồn thông tin bổ sung cho cở sở dữ liệu sẵn có về thức ăn cho gia súc nhai lại và có thể
sử dụng nh các số liệu hớng dẫn trong lập khẩu phần cho bò.
Đề nghị.
Tiếp tục nghiên cứu với các thức ăn khác để làm phong phú cơ sở dữ liệu.
Tài liệu tham khảo
Aerts, J. V. De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1984) Comparative
digestibility of feedstuffs by sheep and cows. Anim. Feed Sci. Technol, 12: 47.
Andrieu, J., Demarquilly, C. and Sauvant, D. (1989). Tables of feeds used in France. In R. Jarrige, Ruminant
Nutrition. Recommended allowances and feed tables. 1989. Pp: 213-294.
Aumont, A. G., Caudron, I., Saminadin, G., Xandé, A. (1995). Sources of variation in nutritive values of
tropical forages from Caribbean. Anim. Feed. Sci. Technol. 51:1-13.
Burns, J. C., K. R. Pond and D. S. Fisher (1994) Measurement of forage intake. In: (Ed: George C. Fahey,
Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation. Chapter 12: 494-528. American Society of Agronomy Inc.,
Madison, Wisconsin, USA, 1994.
Chenost, M. 1975. La valeur alimentaire du pangola (Digitaria decunbens Stend) et ses facteurs de variation,
en zone tropicale humide. Ann. Zootech., 24:327-349.
Cochran, R. C. and Galyean, M. L. (1994) Measurement of in vivo forage digestion by ruminants. In: (Ed:
George C. Fahey, Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation. Chapter 15: 613-643. American Society of
Agronomy Inc., Madison, Wisconsin, USA, 199
De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1987) Traitement de la paille.1. Effet de
lammoniac sur la compostion, la digestibilité et la valeur alimentaire. Revue de l'Agric, 40:347.
De Boever , J. L. Cottyn, B. G. De Brander, D. L and Buysse, F. S. (1987) Traitement de la paille.1. Effet de
lammoniac sur la compostion, la digestibilité et la valeur alimentaire. Revue de l'Agric, 40:347.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status