Vũ Chí Cơng
ớc tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lợng của một số loại thức ăn thô. . .c tớnh t l tiờu húa cht hu c v giỏ tr nng lng ca mt s loi thc n thụ
dựng cho bũ t lng khớ sinh ra khi lờn men thc n invitro v thnh phn húa hc
V Chớ Cng
*
,
1
Phm Kim Cng
1
B mụn Nghiờn cu bũ, Vin Chn nuụi
*
Tỏc gi liờn h: TS. V Chớ Cng, Phú Vin trng Vin Chn nuụi
T: 0912121506, Email:
[email protected]
Abstract
Estimation of OM digestibility and ME contents of some roughages from gas produced in invitro
conditions and chemical composition data
Two sets of data from privious studies, one from invivo digestibility trial with sheep and another
from gas production experiment have been used to analysis the relationship between invivo OMD and ME
value of cattle feeds with accumulated gas production after 24h invitro incubation and chemical
composition of feeds. It was revealed that: OMD and ME of roughages can be accurately estimateđ by
using the linear equations, which were based on the relationships between between invivo OMD and ME
value of cattle feeds with accumulated gas production after 24h invitro incubation and chemical
composition of feeds.
Key world: Gas production, chemical composition, OMD, ME,
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu
Hai bộ số liệu đã có từ các thí nghiệm trước: Số liệu về thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu
hóa chất hữu cơ invivo và giá trị năng lượng trao đổi invivo trên cừu và số liệu về lượng khí
sinh ra sau 24h ủ thức ăn với dịch dạ cỏ trong điều kiện invitro của 19 loại thức ăn được sử
dụng cho nghiên cứu này.
Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng thuật toán correlation để xem xét các quan hệ giữa thành phần hoá học, tỷ lệ
tiêu hoá chất hữu cơ invivo (OMD), giá trị năng lượng trao đổi (ME) với tốc độ và đặc điểm
sinh khí invitro. Sau đó sử dụng thuật toán multilinear regression để xây dựng phương trình
hồi quy ước tính OMD và ME của thức ăn dựa vào thể tích khí sinh ở thời điểm 24h và thành
phần hoá học của thức ăn. Phương trình hồi qui đa chiều bậc một sẽ có dạng:
Y = a + b
1
X
1
+ b
2
X
2
+… +bn Xn
Sau khi có đựơc phương trình hồi qui, các phương trình này sẽ được dùng để ước tính
OMD và ME của từng loại thức ăn. Các kết quả tính toán từ phương trình hồi qui sẽ được
đem so sánh với các kết quả về OMD invivo và ME invivo để xem khả năng ứng dụng và các
vấn đề cần nghiên cứu tiếp.
Kết quả và thảo luận
Quan hệ giữa thành phần hoá học, OMD invivo, ME với tốc độ và đặc điểm sinh khí
v c im sinh khớ invitro
Ch tiờu CP CF NDF ADF VivoOMD
VivoME
Gas 12 ns - 0,514* - 0,529*
- 0,534* ns ns
Gas 24 ns - 0,382* - 0,410*
- 0,407* ns ns
b - 0,387* ns ns ns ns ns
c ns - 0,616 *** - 0,700***
-
0,674***
0,605*** 0,536*
VivoOMD
ns - 0,589*** - 0,570* - 0,640***
1,0 0,941***
VivoME ns - 0,628*** -0,550* - 0,653***
0,941*** 1,0
Phng trỡnh hi qui chn oỏn OMD v ME ca thc n thụ, thụ khụ t s liu v lng
khớ sinh ra lỳc 24h v thnh phn hoỏ hc
Bng 2: Phng trỡnh hi qui chn oỏn OMD t s liu v lng khớ sinh ra sau 24h v
thnh phn hoỏ hc ca thc n
TT
99.9
6 OMD = 0.49 + 2.60 EE + 0.527 CF + 3.34 Ash - 0.0797 Gas
24
<0.05
98.5
7 OMD = 78.5 - 1.84 EE + 1.25 CF + 2.59 Ash - 1.31 NDF + 0.117 Gas
24
<0.05
99.9
Thc n thụ khụ
8 OMD = - 64.7 + 4.47 CP + 2.32 NDF - 2.55 ADF + 0.572 Gas
24
<0.05
89.9
9 OMD = 60.0 - 1.14 EE + 0.319 NDF - 1.24 ADF + 0.855 Gas
24
<0.05
85.6
10
OMD = 55.0 + 0.974 CF + 0.476 NDF - 2.09 ADF + 0.667 Gas
24
<0.05
88.4
11
Bảng 3: Phương trình hồi qui chẩn đoán ME từ số liệu về lượng khí sinh ra sau 24h và thành
phần hoá học của thức ăn
TT Phương trình P R
2
(%)
Thức ăn thô xanh
12 ME = 3.22 + 0.302 CP + 1.31 EE - 0.0102 Gas
24
<0.05 98.3
13 ME = 0.916 + 0.353 CP + 1.62 EE + 0.0493 CF - 0.0300 Gas
24
<0.05 99.6
14 ME = 0.998 + 0.380 CP + 1.71 EE + 0.0466 CF - 0.0351 Ash - 0.0298 Gas
24
<0.05 99.6
15 ME = 3.34 - 0.471 EE + 0.302 CF + 0.499 Ash - 0.248 ADF - 0.0329 Gas
24
<0.05 99.5
16 ME = 1.16 + 0.0617 CF + 0.439 Ash - 0.0158 Gas
24
<0.05 96.5
17 ME = 12.3 + 0.176 CF + 0.265 Ash - 0.197 NDF + 0.00517 Gas
24
<0.05 99.9
18 ME = 11.9 + 0.182 CF + 0.273 Ash - 0.188 NDF - 0.0102 ADF + 0.00331 Gas
24
<0.05 99.9
Thức ăn thô khô
19 ME = 9,60 - 0,0168 CP - 0,567 EE + 0,0406 CF - 0,0756 Gas
2
= 89,9%) (Bảng 1). Để ước tính ME của các thức ăn
thô xanh có thể sử dụng được các phương trình số 17, 18 vì chúng đều có R
2
= 99,9%. Để ước
tính ME của các thức ăn thô khô có thể sử dụng phương trình số 25, có R
2
= 97,9%.
Kiểm tra phương trình hồi qui ước tính OMD và ME của thức ăn.
Trên cơ sở hệ số xác định và độ tin cậy của phương trình hồi qui chúng tôi đã sử dụng
các phương trình hồi qui số 2, 5, 7 và 8 để ước tính OMD và các phương trình hồi qui số 17,
Vũ Chí Cơng
ớc tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lợng của một số loại thức ăn thô. . .18 v 25 c tớnh ME ca thc n, sau ú hi qui cỏc giỏ tr tớnh c vi cỏc giỏ tr
invivo. Kt qu c trỡnh by cỏc th 1 v 2.
Kt qu th 1 cho thy: Cỏc phng trỡnh hi qui c tớnh OMD t lng khớ sinh
ra sau 24h thc n v thnh phn hoỏ hc cho kt qu vi chớnh xỏc khỏ cao ( R
2
=
0,989).
R
2
= 0.989
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
Hầu hết các tài liệu tham khảo đều cho thấy rằng để ước tính OMD và ME của thức ăn
từ lượng khí sinh ra sau 24h ủ thức ăn invitro một cách chính xác nhất cần đưa thêm thành
phần hoá học của thức ăn như là các biến trợ giúp quan trọng. Đặc điểm sinh khí (a, b, c)
không phải là các biến cho độ chính xác cao trong phương trình hồi qui ước tính OMD và
ME. Aregheore và Ikhatua (1999) đưa ra hai công thức để tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và
năng lượng troa đổi của thức ăn như sau: OMD = 14,88 + 0,889 * lượng khí 24h + 0,45 *CP
và ME = 2,2 + 0,136 * lượng khí 24h + 0,057 * CP. Chenost và cộng sự., (2001) cũng cho
thấy đưa thêm thành phần hoá học vào phương trình chẩn đoán dùng lượng khí tạo ra sau 24h
đã làm tăng độ chính xác của phương trình ước tính OMD và ME. Nhiều tác giả khác cũng
thấy kết quả tương tự: Menke và Steingass (1988). Khazaal và cộng sự., (1993); Iantcheva và
cộng sự., (1999). Theo Chenost và cộng sự., (2001) khi đưa thêm thành phần hoá học đặc biệt
là đưa protein vào độ chính xác của phương trình ước tính tăng lên rất rõ rệt. Sở dĩ như vậy vì
protein hoạt động như một yếu tố hiệu chỉnh tổng lượng khí sinh ra do lên men protein tạo ra
ít khí hơn các chất hữu cơ khác và NH
4
CO
3
được tạo ra từ NH
3
do phân giải protein và CO
2
đã làm giảm đóng góp của CO
2
trong tổng lượng khí được tạo ra, hơn nữa lên men protein sản
xuất ít CO
2
hơn so với lên men cabonhydrate (Chenost và cộng sự., 2001). Tuy nhiên, theo
= 97,9%).
Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu để nâng cao độ chính xác của các phương trình dùng ước tính ME
của thức ăn thô. Vũ Chí Cơng
ớc tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lợng của một số loại thức ăn thô. . .
Ti liu tham kho
Aregheorre, E. M. and Ikhatua, U.J. (1999). Nutritional Evaluation of Some Tropical Crop Residues: invitro
organic matter, NDF, true dry matter digestibility and metabolizable enery using the Hohờnhim test.
Asian-Aus. J. Anim. Sci, Vol 12, 5, 747-751
Chenost, M., Aufrere, J and Macheboeuf, D (2001). The gas test technique as a tool for predicting the energetic
value of forage plants. Anim. Res, 50, 349-364.
Garcia-Rodriguez, A., Mandaluniz, N., Flores, G. and Oregui, L. M. (2005). A gas production technique as a tool
to predict organic matter digestibility of grass and maize silage. Anim. Feed Sci. Technol. Article in
press.
Getachew, G., Robinson, P. H., DePeters, E. J. and Taylor, S. J. (2004). Relashionship between chemcal
composition, dry matter degradation and invitro gas production of several ruminant feeds. Anim. Feed
Sci. Technol, Vol 111, Isues 1-4, Pp: 57-71.
Iantcheva, N. Steingass, H., Todorov, N. and Pavlov, D. (1999). Comparison of invitro rumen fluid and
enzymatic methods to predict digestibility and energy value of grass and alfalfa hay. Anim. Feed Sci.
Technol, 81, pp: 333-344.
Khazaal, K., Dentinho, M.T., Ribeiro, J.M., Orskov, E.R., 1993. A comparison of gas production during