Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa In Vivo, giá trị năng lượng và Protein của một số loại thức ăn thô xanh, thô khô, phụ phẩm trồng trọt và thức ăn ủ chua - Pdf 12

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 34

THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA IN VIVO, GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG
VÀ PROTEIN CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN THÔ XANH, THÔ KHÔ, PHỤ PHẨM
TRỒNG TRỌT VÀ THỨC ĂN Ủ CHUA
Đinh Văn Muời
2
, Vũ Chí Cương
1
, Phạm Bảo Duy
1
và Bùi Thu Trang
1
1
Viện Chăn Nuôi;
2
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương. Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Email: [email protected]
ABSTRACT
The chemical composition, digestibility and energy, protein values of green, dry roughages, fodder, crop
residues and silage
One study including a series of digestible experiments on sheep aiming at determing chemical composition,
digestibility, energy and protein values of green, dry roughage, fodder and crop residues was undertaken. It was
realized that:
For green roughages and fodders: Amongs green roughage and fodder, Enydra fluctuans Lour, sweet potato
vines had a higher quality (CP: 16.33 – 11.98 %; OMD > 65%, ME (10.48-10.50), NE (6.36-6.39), UFL (0.88),
PDI (86.25-115.50 ) PDIN – PDIE (-0.3 – 13.7) than the rest.

35

được sử dụng để xác định tỷ lệ tiêu hoá (TLTH) ở loài nhai lại. Mặc dù tiêu hoá thức ăn (TA)
có vài điểm khác biệt giữa cừu và bò, khác biệt này là nhỏ và trong hầu hết các trường hợp là
chấp nhận được (Aerts và cs., 1984; De Boever và cs., 1986). Hơn nữa tiến hành thí nghiệm
tiêu hoá trên bò khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều (Aerts và cs., 1984., De Boever và cs.,
1986). Để kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác song phương về dinh dưỡng gia
súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng hợp công giáo Louvain, Bỉ, và các
kết quả nghiên cứu khác về vấn đề này trước đó, làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu về thành
phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gia súc nhai lại chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 19 loại ăn thức ăn thô xanh, thô khô, phụ phẩm nông
nghiệp và thức ăn ủ chua thường dùng cho bò khu vực phía Bắc Việt nam. Trong số 19 loại
thức ăn này, số loại thức ăn thô xanh, thô khô, phụ phẩm nông nghiệp và thức ăn ủ chua tương
ứng là: 7; 5; 1 và 6.
Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2011 tại Bộ môn dinh dưỡng, thức ăn và
đồng cỏ, Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn quỹ gien vật nuôi, Viện Chăn nuôi.
Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu.
Các mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa và phân sau khi được sấy khô ở 60
o
C trong 24 giờ (đến
khi khối lượng không đổi) được nghiền đến 1 mm để phân tích thành phần hoá học.
Phân tích thành phần hoá học.
Vì nghiên cứu thành phần hóa học chỉ là một phần trong nghiên cứu thành phần hóa học và
giá trị dinh dưỡng của thức ăn nên thành phần hóa học của thức ăn, phân đựơc phân tích tại
Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi. Mỗi loại thức ăn và phân có
n = 5 (5 cừu cho mỗi thí nghiệm nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng).
Các tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4331-2001, TCVN 4329 - 86,
TCVN 4327 - 86 đựơc sử dụng để phân tích tỷ lệ nước ban đầu, chất khô (dry matter-DM),

các công thức của Jarrige, (1978); Andrien và cs. (1989); Xandé và cs. (1989).
Tính toán các giá trị năng lượng của thức ăn
Giá trị GE:

Để tính giá trị GE của các loại thức ăn vùng nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978);
Xande và cs. (1989):
GE (kcal/kg OM) = 4543 + 2,0113 x CP (g/kg OM) ± 32,8 (r = 0,935)
Trong đó GE = Kcal/kg chất hữu cơ - OM
Sau đó chuyển giá trị này thành GE: Kcal/kg chất khô - DM và MJ/kg DM
Giá trị DE:

Để tính giá trị DE dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs. (1989):
DE = GE x dE
Ở đây: DE = Kcal/kg OM.
dE - Tỷ lệ tiêu hoá của năng lượng thô = 1,0087 dOM - 0,0377 ± 0,007 (r = 0,996)
dOM: tỷ lệ tiêu hoá của chất hữu cơ.
Sau đó chuyển giá trị này thành DE: Kcal/kg DM và MJ/kg DM.
Giá trị ME:

Để tính giá trị ME của thức ăn nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978); Xande và
cs.(1989): E = DE x ME/DE
Trong đó ME = Kcal/kg OM. Sau đó chuyển giá trị này thành ME: Kcal/kg DM và MJ/kg
DM.
ME/DE = 0,8417 - (9,9 x 10
-5
x CF (crude fibre- xơ thô(g/kg chất hữu cơ)) - (1,96 x 10
-4
x CP
(crude protein-protein thô) (g/kg chất hữu cơ)) + 0,221 x NA).
NA = Số lượng chất hữu cơ tiêu hoá ăn được (Digestible oganic matter - DOM) (g/kg

và được tính như sau:
PDIME - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi
năng lượng dễ lên men không bị hạn chế:
PDIME = 135x0,8x0,7xDOM (kg/kgDM)
ở đây: DOM - Chất hữu cơ tiêu hoá ((kg/kg vật chất khô) = OM (chất hữu cơ) kg/kg DM
(chất khô) x Tỷ lệ tiêu hoá OM (chất hữu cơ)
PDIMN - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi
năng lượng không bị hạn chế:
PDIMN = CP (g/kgDM)x(S + 0,35x(1-S))x0,8x0,7
S: độ hoà tan của Nitơ ≅ 0,3 cho các loại thức ăn.
PDIMN (g/kg DM) = CP (g/kgDM)x(0,3 + 0,35x(1-0,3))x0,8x0,7
PDIA - : Protein tiêu hoá ở ruột từ nguồn thức ăn ăn vào (g/kgDM).
PDIA (g/kgDM) = 0,65x CP (g/kgDM) x (1-S) xdr
ở đây dr: Tỷ lệ tiêu hoá của protein của khẩu phần trong ruột.
dr = (0,65 x Protein không hoà tan (g/kg DM) - PANDI)/0,65 x Protein không hoà tan
(g/kgDM)
Protein không hoà tan = CPx (1-S)
PANDI (g/kgDM): Protein của khẩu phần không tiêu hoá ở ruột non
PANDI (g/kgDM) = ICP – 0,501 – 0,033xDOM – 0,009 x IDOM = 0,045x CP.
ICP: Protein không thể tiêu hoá
ICP = 0,501 + 0,045CP g/kgDM) + 0,033 DOM (g/kg DM) + 0,009 IDOM (chất hữu cơ
không thể tiêu hoá, g/kgDM)
ở đây:
* Protein tiêu hoá DCP = CP (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá của CP
* Chất hữu cơ tiêu hoá DOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá OM
* Chất hữu cơ không thể tiêu hoá IDOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) - DOM (g/kgDM)
Xử lý số liệu: Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng của mỗi loại thức ăn
được xử lý bằng thống kê mô tả với n = 5 cho mỗi loại thức ăn tương ứng.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011

6 Dây khoai lang 14,91 11,98 2,35 18,94 12,11 74,46 30.60
7 Thân cây ngô thu bắp non 20,87 10,73 0,82 29,14 8,65 66,19 35.56
8 Cỏ gà khô bãi Đông Anh T9
5
92,13 7,18 1,65 25,55 8,75 70,49 32,77
9 Cỏ khô tự nhiên 69,26 9,17 1,08 29,36 13,31 68,22 35,39
10 Lõi ngô nghiền 97,02 2,63 0,29 34,00 2,02 88,63 45,87
11 Cỏ Ruzi khô
6
85,86 2,96 0,94 41,30 3,67 78,62 45,18
12 Cỏ Pangola khô
7
86,49 4,08 1,03 41,31 3,64 80,30 47,51
13 Rơm VCN ủ urê 2% 38,33 7,75 1,22 35,32 13,75 75,05 44,53
1: Brachiaria Briazantha; 2:Paspalum atratum;3: Panicum maximum; 4: Enydra fluctuans Lour;5: Cynodon
dactylon (L Pers.); 6:Brachiaria ruzziencis; 7: Digitaria decumbens.
Hàm lượng NDF một yếu tố có ảnh hưởng đến tiêu hóa khi có mặt quá nhiều trong khẩu phần,
thấp nhất ở rau ngổ dại 40,71 %, các thức ăn còn lại đều có NDF cao từ 60 đến xấp xỉ 75%.
Như vậy, mặc dù là loại thức ăn không truyền thống, nhưng rau ngổ dại có chất lượng cao, các
loại thức ăn khác chất lượng cũng khá, bao gồm dây khoai lang sau thu hoạch, thân cây ngô
sau thu bắp non.
Theo Meissner và cs. (1991) khi NDF trong cỏ nhiệt đới cao hơn 60% thì chất khô ăn vào bắt
đầu giảm, như vậy trừ cây ngổ dại, tất cả các thức ăn thô xanh trong nghiên cứu này đều có
NDF > 60% nên khi sử dụng cần phối hợp với các thức ăn khác để tăng lượng chất khô ăn
vào.
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng

39

Kết quả về thành phần hóa học của thức ăn thô xanh trong nghiên cứu này nằm trong khoảng

77,5; ADF: 47,48 - 53,2, Ash: 7,81-17,75 %; (Nutrient Requirement of Beef Cattle in
Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và Pimpa, 2008; Sallam và cs., 2007;
Chumpawadee và cs., 2007; Songsak và cs., 2006; Sallam, 2005; Pozy và cs., 2002; Nguyen
Thi Hong Nhan và cs., 2008).
Tương tự như trên, cỏ tự nhiên khô và cỏ gà bãi chăn trong nghiên cứu của chúng tôi có CP:
7,18- 9,17, NDF: 68,22 -70.49, ADF: 32,77- 35,39 % cũng gần tương tự như kết quả của
Singh và cs. (2005); Pozy và cs. (2002). Trong nghiên cứu của mình các các giả thấy cỏ tự
nhiên khô Ấn độ, Việt nam có CP: 5,0-15,1, NDF: 61,7-82,6; ADF: 27,3-50,3%.
Với lõi ngô, trong nghiên cứu này chúng tôi thấy lõi ngô có: CP: 2,63, NDF: 88,63, ADF:
45,87 %. Kết quả này cũng gần tương tự như kết quả của Akinfemi và cs. (2009). Trong
nghiên cứu của mình các các giả thấy lõi ngô có CP: 3,89; NDF: 70,63, ADF: 51,58 %.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 40

Tỷ lệ tiêu hóa in vivo của của thức ăn thô xanh, khô và phế phụ phẩm
Trong số các cây cỏ nghiên cứu, rau ngổ dại, dây khoai lang sau khi thu hoạch củ có tỷ lệ tiêu
hóa các chất dinh dưỡng khá cao. Tỷ lệ tiêu hóa CP và OM của rau ngổ dại, dây khoai lang
sau khi thu hoạch củ khá cao, tương ứng là: 67,6-77,6 và 78,6-76,0%, cao hơn tất cả các cây
cỏ khác. Điều này mình chứng rằng các chất dinh dưỡng ở hai loại thức ăn trên ở dạng dễ tiêu
hóa. Tương tự như vậy DP của rau ngổ dại, dây khoai lang sau khi thu hoạch củ cũng cao hơn
các cây cỏ còn lại.
Thân cây ngô sau khi thu bắp non cũng có tỷ lệ tiêu hóa protein cao 70,4 % nhưng tỷ lệ tiêu
hóa OM không cao (60,5).
Trừ rau ngổ dại, dây khoai lang sau khi thu hoạch củ tỷ lệ tiêu hoá OM cao các thức ăn còn lại
thấp hơn 65 %, tỷ lệ tiêu hóa OM của một số loại cỏ thậm chí còn < 50%. Như vậy các thức
ăn này có tỷ lệ tiêu hóa trung bình khá.
Không có nhiều kết quả nghiên cứu về tỷ lệ tiêu hóa ở nước ngoài để có thể so sánh vì tỷ lệ


Cỏ gà khô ven bãi Đông Anh
tháng 9 49,8 58,8 62,9 59,4 64,8 35,8
9

Cỏ khô tự nhiên 46,6 57,7 55,3 52,9 55,4 42,7
10

Lõi ngô nghiền 38,5 47,1 48,6 46,0 48,8 10,1
11

Cỏ Ruzi khô 24,8 56,9 53,1 55,7 50,4 7,3
12

Cỏ Pangola khô 16,4 55,8 49,6 55,7 46,1 6,7
13

Rơm VCN ủ urê 2% 37,4 66,5 62,9 65,0 50,0 29,0
Chú thích: DP*: Digestible Protein-protein tiêu hóa (g/kg chất khô thức ăn).
Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu ở vùng nhiệt đới khác. Theo Bayble và cs.
(2007); Kariuki và cs. (2001), Aumont và cs. (1995); Tudor và Minson, (1982); Minson,
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng

41

(1981); Chenost, (1975); tỷ lệ tiêu hóa OM của cỏ nhiệt đới thường nhỏ hơn 70 %, chỉ đạt
trên 70 % trong trường hợp cỏ non và thường giảm 0,2- 0,4 % ngày sau 28 ngày.
Theo Meissner và cs. (2000), một thức ăn có hàm lượng protein tiêu hóa (DP: digestible
protein). = 112 g DP/kg chất khô được định nghĩa là thức ăn có chất lượng cao. Nếu chiểu
theo định nghĩa này, trong nhóm thức ăn xanh ở đây, duy nhất cây ngổ dại có DP 126,7 g là

cứu.
Trong nghiên cứu này cỏ guinê có GE: 17,87; ME: 8,43; UFL: 68; PDIN: 65,25; PDIE: 79,11.
Kết quả này cũng tương đương với kết quả của nhiều tác giả khác. Cỏ guinê thường có: GE:
14,8-16,48; ME: 7,32 – 9,26; UFL: 0,80-86; PDIN: 32-96; PDIE: 73-107 (Nutrient
Requirements of beef cattle in Indochinese Peninsula (2010); Juárez Reyes và cs., 2009;
Aregheore và cs., 2007; Viện chăn nuôi, 2001; Polzy và cs., 2002)
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 42

Trong nghiên cứu này cỏ tự nhiên có ME: 8,46; UFL: 0,68; PDIN: 68,52; PDIE: 80,91. Kết
quả này cũng nằm trong khoảng ME; UFL; PDIN; PDIE của cỏ tự nhiên đã được nghiên cứu
tại Việt nam. Theo Viện chăn nuôi, (2001); Polzy và cs. (2002) cỏ tự nhiên miền bắc Việt nam
có ME: 8,44; UFL: 0,47- 0,88; PDIN: 26-148; PDIE: 74-133.
Bảng 3. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn thô xanh, thô khô và phụ phẩm trồng trọt
TT
Loại thức ăn
GE
(MJ)
DE
(MJ)
ME
(MJ)
ME/
GE
NE
(MJ)
UFL PDI PDIN PDIE

Trừ cỏ gà khô ven bãi Đông Anh tháng 9 có ME lớn hơn 9, NE lớn hơn 5, UFL bằng 0,75; các
thức ăn còn lại thuộc loại này có ME (6,31-7,33), NE (3,48-4,14) và UFL (0,48-0,57) thấp.
Như vậy đây là các loại thức ăn thô khô có giá trị năng lượng thấp.
Hàm lượng PDIN và PDIE của các loại thức ăn thô khô ở đây thấp (<80), hiệu số PDIN-PDIE
âm cao cho thấy thức ăn nhóm này có giá trị protein thấp và không cân bằng, khi dùng cần bổ
sung protein. ME/DE của hầu hết các loại thức ăn thô khô <0,5 trừ cỏ gà khô ven bãi Đông
Anh tháng 9. Giá trị ME, NE, UFL biến động tuy nhiên GE gần như không biến động nhiều.
Thức ăn thô khô, phế phụ phẩm bình quân có GE vào khoảng 18 MJ/kg DM.
Kết quả về giá trị dinh dưỡng của thức ăn thô khô trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương
tự như các nghiên cứu khác. Ví dụ trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy cỏ khô tự nhiên
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng

43

có ME: 7,33; UFL: 0,57; PDIN: 65,56; PDIE: 73,86. Trong các nghiên cứu của
Chumpawadee và cs. (2007); Sallam, (2005); Polzy và cs. (2002) cỏ khô tự nhiên có ME:
7,83-8,79; UFL: 0,41-0,75; PDIN: 31-94; PDIE: 46-88.
Thức ăn nhóm 3 (thức ăn ủ chua)
Thành phần hoá học của thức ăn ủ chua
Nhóm thức ăn ủ chua có thành phần hóa học khá biến động, tùy thuộc vào loại thức ăn đem ủ.
Bảng 4. Thành phần hóa học của thức ăn ủ chua (% DM)
TT Loại thức ăn DM CP EE CF Ash NDF ADF
1 Thân cây ngô ủ 19,00 8,19 1,78 33,80 13,27 68,93 39,07
2
Cỏ voi 60 ngày ủ
chua 18,37 6,48 1,19 39,00 11,10 72,52 45,86
3 Cỏ voi Ba Vì ủ 20,03 6,14 1,46 38,00 9,25 77,14 44,21
4 Lá sắn Ba Vì ủ 28,20 14,55 5,39 18,60 16,05 42,44 29,46
5 Cỏ Ruzi Ba Vì ủ 30,54 3,66 1,27 38,50 9,40 79,30 42,37
6 Cây ngô chín sáp ủ 28,63

có tỷ lệ tiêu hóa CP khá thấp và rất thấp trong một số trường hợp: 23,5 – 48,5%. Riêng tỷ lệ
tiêu hóa CF, NDF và ADF của nhóm thức ăn ủ chua khá hơn một chút trừ trường hợp tỷ lệ
tiêu hóa các chất này của lá sắn và cây ngô chín sáp ủ. Như vậy đây là nhóm có tỷ lệ tiêu hóa
trung bình và thấp. Tương tự nhóm thức ăn thô khô, nhóm này không có thức ăn nào thuộc
diện thức ăn có chất lượng cao theo Meissner và cs. (2000) vì DP quá thấp.
Mặc dù không có nhiều số liệu về tỷ lệ tiêu hóa in vivo cho nhóm thức ăn này vì hầu hết các
công trình khác sử dụng phương pháp in vitro. Tuy nhiên tỷ lệ tiêu hoá OM cây ngô chín sáp
ủ trong nghiên cứu này của chúng tôi dao động 57,6% cũng tương đương với kết quả của
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 44

Calabrò và cs., 2007; Andrieu và cs., (1989). Theo các tác giả trên cây ngô chín sáp ủ có tỷ lệ
tiêu hóa OM là 57,0 - 64,1%.
Bảng 5: Tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn ủ chua (%)
TT

Loại thức ăn CP CF NDF ADF OM

DP*
1

Thân cây ngô ủ 48,5 69,6 64,2 67,3 61,8 39,7
2

Cỏ voi 60 ngày ủ chua 33,0 57,4 48,1 51,4 52,7 25,3
3


0,65

58,55 58,55 74,1

-15,60

2

Cỏ voi 60 ngày

17,44

8,61

6,88 0,39

3,84

0,53

46,34 46,34 61,96

-15,60

3

Cỏ voi Ba Vì ủ 17,81

9,34


17,52 8,07 6,51 0,37 3,60

0,50

26,39 26,39 48,95

-22,56

6

Cây ngô chín
sáp ủ
18,55

10,07

8,18 0,44

4,66

0,64

66,57 66,59 79,20

-12,60

Ghi chú: GE: (MJ/kg DM), DE:(MJ/kg DM), ME:(MJ/kg DM), NE: (MJ/kg DM), PDIN, PDIE (g/kg DM),
PDIN-PDIE: (g/kg DM),
Trừ lá sắn ủ chua có hàm lượng PDIN và PDIE (104,80 và 94,10) khá, hiệu số PDIN – PDIE
không âm, hàm lượng PDIN và PDIE của nhóm này thấp (<80), hiệu số PDIN-PDIE âm cao

phụ phẩm còn lại có tỷ lệ tiêu hóa OM thấp và rất thấp. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng
khác cũng tương tự: thấp và rất thấp.
Cỏ gà khô ven bãi Đông Anh tháng 9 có ME lớn hơn 9, NE lớn hơn 5, UFL bằng 0,75; các
thức ăn còn lại thuộc loại này có ME, NE và UFL thấp. Hàm lượng PDIN và PDIE của các
loại thức ăn thô khô ở đây thấp (<80), hiệu số PDIN-PDIE âm cao cho thấy thức ăn nhóm này
có giá trị protein thấp và không cân bằng, khi dùng cần bổ sung protein.
Thức ăn nhóm 3.
Lá sắn ủ có hàm lượng CP khá cao, nhóm thức ăn ủ còn lại có hàm lượng CP thấp, nhiều CF
và NDF, ADF. Hàm lượng NDF của các thức ăn còn lại trong nhóm vượt ngưỡng 60%, trừ lá
sắn ủ. Trừ thân cây ngô ủ có tỷ lệ tiêu hóa OM > 60 %, các thức ăn còn lại có tỷ lệ tiêu hóa
OM trung bình và hơi thấp 49,5-57,6%. Tỷ lệ tiêu hóa CP cũng tương tự: trừ cây ngô chín sáp
ủ và lá sắn ủ có tỷ lệ tiêu hóa protein thô: 54,1 - 57,3%, các thức ăn còn lại có tỷ lệ tiêu hóa
CP khá thấp và rất thấp trong một số trường hợp: 23,5 – 48,5%.
Ngoài thân cây ngô ủ và ngô chín sáp ủ, các thức ăn còn lại thuộc nhóm này có ME nhỏ hơn
9, NE nhỏ hơn 5 và UFL nhỏ hơn 0,7. Trừ lá sắn ủ chua có hàm lượng PDIN và PDIE (104,80
và 94,10) khá, hiệu số PDIN – PDIE không âm, hàm lượng PDIN và PDIE của nhóm này thấp
(<80), hiệu số PDIN-PDIE âm cao.
Trong các thức ăn nghiên cứu cây ngổ dại đạt tiêu chuẩn là thức ăn chất lượng cao có DP
bằng hoặc lớn hơn 112 g/kg chất khô, năng lượng trao đổi xấp xỉ 8 MJ/kg DM trở lên, PDI từ
100g/kg DM trở lên và PDIN-PDIE dương.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 46

Đề nghị
Cho phép sử dụng kết quả làm cơ sở dữ liệu bổ xung cho bảng thành phần hóa học và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn cho loài nhai lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

zone tropicale humide. Ann. Zootech., 24:327-349.
Cheva-Isarakul và Cheva-Isarakul (1985). Variation in the nutritive value of rice straw in northern Thailand :
Voluntary feed intake and digestibility by sheep. In: Proceedings of an international workshop held in
Khon Kean, Thailand, November 29-December 2, 1984. Pp:26-43. Funny press, Bangkok, Thailand,
1985.
Chumpawadee, S. and O. Pimpa, 2008. Effect of non forage high fibrous feedstuffs as fiber sources in total
mixed ration on gas production characteristics and in vitro fermentation. Pak. J. Nutr., 7(3): 459-464.
Chumpawadee, S., Chantaratikul, A., and Chantaratikul, P., 2007. Chemical compositions and nutritional
evaluation of energy feeds for ruminant using in vitro gas production technique. Pak. J. Nutr. 6(6): 607-
612.
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng

47

Cochran, R, C, and Galyean, M, L, (1994). Measurement of in vivo forage digestion by ruminants. In: (Ed:
George C, Fahey, Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation, Chapter 15: 613-643, American
Society of Agronomy Inc,, Madison, Wisconsin, USA, 199
De Boever, J.L., Cottyn, B.G., Buysse, F.X., Wainman, F.W. and Vanacker, J.M. 1986. The use of an enzymatic
technique to predict digestibility, metabolisable and net energy of compound feedstuffs for ruminants.
Anim. Feed Sci. Technol., 14: 203–214.
Goering, H. K. and Van Soest, P. J., 1970. Forage fiber analyses (Apparatus, procedures and some applications).
USDA-ARS. Agricultural Handbook, 379.US Government Printing Office, Washington, D. C.
Harris, L. E., Asplund, J. M. and Crampton, E. W.1968. An International Feed Nomenclature and Methods for
Summarizing and Using Feed Data to Calculate Diets. Bull. No. 479. Agricultural Experimental Statio,
Utah State University, Logan, Utah.
Harris, L. E., Jager, F., Leche, T. F., Mayr, H., Neese, U. And Kearl, L. C. 1980. International Feed Discription,
International Feed Names and Country Feed Names. INFIC. Pub. No. 5. International Feedstuffs
Institute. Utah State University, Logan, Utah.
Hassen, A., Rethman, N.F.G., Niekerk, W.A and Tjelele, T.J., 2006: Influence of season/year and species on
chemical composition and in vitro digestibility of five Indigofera accessions. Anim. Feed Sci. Technol.

atropurpureum cv. Siratro at 8 weeks of growth (preanthesis). Anim. Feed Csi. Technol., 69: 167-178.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 48

Nguyen Thi Hong Nhan, Nguyen Trong Ngu, T R Preston and R A Leng. Effects of drenching soybean oil and
fish oil on intake, digestibility and performance of cattle fattening in the Mekong Delta, Vietnam.
Livestock research for Rural development 20 (7) 2008.
Nutrient Requirement of Beef Cattle in Indochinse Penninsula, 2010. Bangkok, Thailand.
Pearson, C.J and Ison, R.L., 1997. Agronomy of grassland systems. Cambridge University Press, Cambridge,
UK.
Promkot, C and M Wanapat.2003. Ruminal degradation and intestinal digestion of crude protein of tropical
protein resources using nylon bag technique and three-step in vitro procedure in dairy cattle. Livestock
Research for Rural Development 15 (11) 2003.
Promkot, C. And M. Wanapat, 2004. Ruminal degradation and intestinal digestion of crude protein of tropical
resources using nylon bag amd three-step in vitro procedure in dairy Cattle. In: Proceedings of the
agricultural Seminar, Animal Science/Animal Husbandry. Held at Sofitel Raja Orchid Hotel 27-28
January 2004.
Richard, D., Guerin, H and Safietou. T. Fall. 1989. Feeds of the dry tropics. In R. Jarrige, Ruminant Nutrition.
Recommended allowances and feed tables. 1989. Pp: 325-342.
Sallam, S.M.A., Nasser, M.E.A., El-Waziry, A.M., Bueno, I.C.S. and Abdalla, A.L. 2007. Use of an in vitro
Rumen Gas Production Technique to Evaluate Some Ruminant Feedstuffs. Journal of Applied Sciences
Research 3: 34-41.
Sallam. S. M. A. 2005. Nutritive value assessment of the alternative feed resources by gas production and rumen
fermentation in vitro. Research journal of agriculture and biological science 1(2): 200-209
Sebastian Chakeredza, Festus K. Akinnifesi, Oluyede Clifford Ajayi, Gudeta Sileshi, Simon Mngomba and
France M. T. Gondwe. 2008. A simple method of formulating least-cost diets for smallholder dairy
production in sub-Saharan Africa. African Journal of Biotechnology Vol. 7 (16), pp. 2925-2933, 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status