Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa In Vivo, giá trị năng lượng, protein của thức ăn năng lượng và thức ăn bổ sung protein cho gia súc nhai lại - Pdf 12

ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng, protein 49

THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA IN VIVO, GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG,
PROTEIN CỦA THỨC ĂN NĂNG LƯỢNGVÀ THỨC ĂN BỔ SUNG PROTEIN CHO
GIA SÚC NHAI LẠI
Vũ Chí Cương
1
, Đinh Văn Mười
2
và Bùi Thu Trang
1
1
Viện Chăn Nuôi;
2
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương. Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Email:
ABSTRACT

The chemical composition, digestibility and energy, protein values of energy and protein feeds
One study including a series of digestible experiments on sheep aiming at determing chemical composition,
digestibility, energy and protein values of energy and protein feeds was undertaken. It was realized that:
For energy feeds: Except for ensiled cassava tuber, all feeds of this group had a medium CP content, very low
CF, NDF and ADF contents. Consequently, OMD, ME, NE, UFL, PDIN and PDIE of these feeds ranged from
medium to high levels. However, PDIE (g/kgDM) of these feeds was much higher than PDIN and PDIN-PDIE
was negatively high (-19.03 to – 45.21).
For protein feeds: All feeds of this group had a high CP content, medium CF, NDF and ADF contents.
Consequently, OMD, ME, NE, UFL, PDIN and PDIE of these feedse also ranged from medium to hih levels.
However, PDIN (g/kgDM) of these feeds was much higher than PDIE and PDIN-PDIE was positively high

50VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 17 loại ăn thức ăn năng lượng và thức ăn bổ sung protein
(7 loại thức ăn năng lượng và 10 loại thức ăn bổ sung protein) thường dùng cho bò khu vực
phía Bắc Việt nam.
Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2011 tại Bộ môn dinh dưỡng, thức ăn và
đồng cỏ, Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn quỹ gien vật nuôi, Viện Chăn nuôi.
Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu.
Các mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa và phân sau khi được sấy khô ở 60
o
C trong 24 giờ (đến
khi khối lượng không đổi) được nghiền đến 1 mm để phân tích thành phần hoá học.
Phân tích thành phần hoá học.
Vì nghiên cứu thành phần hóa học chỉ là một phần trong nghiên cứu thành phần hóa học và
giá trị dinh dưỡng của thức ăn nên thành phần hóa học của thức ăn, phân đựơc phân tích tại
Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi. Mỗi loại thức ăn và phân có
n = 5 (5 cừu cho mỗi thí nghiệm nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng).
Các tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4331-2001, TCVN 4329 - 86,
TCVN 4327 - 86 đựơc sử dụng để phân tích tỷ lệ nước ban đầu, chất khô (dry matter-DM),
protein thô (crude protein - CP), mỡ (ether extract - EE), xơ thô (crude fiber - CF) và khoáng
tổng số (ash). Riêng NDF, ADF được xác định theo phương pháp của Goering và Van Soest
(1970).
Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn in vivo ở gia súc nhai lại.
Vì thức ăn năng lượng và thức ăn bổ sung protein không thể cho ăn 100 % trong khẩu phần
của cừu nên tỷ lệ tiêu hóa của hai nhóm này được xác định bằng phương pháp hiệu số. Tỷ lệ
tiêu hóa in vivo của thức ăn hai nhóm này được xác định trên cừu giống Phan rang (n = 5 con
cho một loại thức ăn đối chứng đã biết tỷ lệ tiêu hóa và n = 5 cho mỗi loại thức ăn nghiên cứu
trong nhóm thí nghiệm), bằng kỹ thuật thu phân tổng số (total faeces collection) (Cochran và

Xande và cs. (1989):
GE (kcal/kg OM) = 4543 + 2,0113 x CP (g/kg OM) ± 32,8 (r = 0,935)
Trong đó GE = Kcal/kg chất hữu cơ - OM
Sau đó chuyển giá trị này thành GE: Kcal/kg chất khô - DM và MJ/kg DM
Giá trị DE:

Để tính giá trị DE dùng công thức của Jarige (1978); Xande và cs. (1989):
DE = GE x dE
Ở đây: DE = Kcal/kg OM.
dE - Tỷ lệ tiêu hoá của năng lượng thô = 1,0087 dOM - 0,0377 ± 0,007 (r = 0,996)
dOM: tỷ lệ tiêu hoá của chất hữu cơ.
Sau đó chuyển giá trị này thành DE: Kcal/kg DM và MJ/kg DM.
Giá trị ME:

Để tính giá trị ME của thức ăn nhiệt đới dùng công thức của Jarige (1978); Xande và
cs.(1989):
ME = DE x ME/DE
Trong đó ME = Kcal/kg OM. Sau đó chuyển giá trị này thành ME: Kcal/kg DM và MJ/kg
DM.
ME/DE = 0,8417 - (9,9 x 10
-5
x CF (crude fibre- xơ thô(g/kg chất hữu cơ)) - (1,96 x 10
-4
x CP
(crude protein-protein thô) (g/kg chất hữu cơ)) + 0,221 x NA).
NA = Số lượng chất hữu cơ tiêu hoá ăn được (Digestible oganic matter - DOM) (g/kg
W
0,75
)/23 . Thông thường người ta sử dụng giá trị bình quân: NA = 1,7
Giá trị NE

và được tính như sau:
PDIME - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi
năng lượng dễ lên men không bị hạn chế:
PDIME = 135x0,8x0,7xDOM (kg/kgDM)
ở đây: DOM - Chất hữu cơ tiêu hoá ((kg/kg vật chất khô) = OM (chất hữu cơ) kg/kg DM
(chất khô) x Tỷ lệ tiêu hoá OM (chất hữu cơ)
PDIMN - (g/kgDM): Số lượng protein vi sinh vật tiêu hoá ở ruột có thể được tổng hợp khi
năng lượng không bị hạn chế:
PDIMN = CP (g/kgDM)x(S + 0,35x(1-S))x0,8x0,7
S: độ hoà tan của Nitơ ≅ 0,3 cho các loại thức ăn.
PDIMN (g/kg DM) = CP (g/kgDM)x(0,3 + 0,35x(1-0,3))x0,8x0,7
PDIA - : Protein tiêu hoá ở ruột từ nguồn thức ăn ăn vào (g/kgDM).
PDIA (g/kgDM) = 0,65x CP (g/kgDM) x (1-S) xdr
ở đây dr: Tỷ lệ tiêu hoá của protein của khẩu phần trong ruột.
dr = (0,65 x Protein không hoà tan (g/kg DM) - PANDI)/0,65 x Protein không hoà tan
(g/kgDM)
Protein không hoà tan = CPx (1-S)
PANDI (g/kgDM): Protein của khẩu phần không tiêu hoá ở ruột non
PANDI (g/kgDM) = ICP – 0,501 – 0,033xDOM – 0,009 x IDOM = 0,045x CP.
ICP: Protein không thể tiêu hoá
ICP = 0,501 + 0,045CP g/kgDM) + 0,033 DOM (g/kg DM) + 0,009 IDOM (chất hữu cơ
không thể tiêu hoá, g/kgDM)
ở đây:
* Protein tiêu hoá DCP = CP (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá của CP
* Chất hữu cơ tiêu hoá DOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) x tỷ lệ tiêu hoá OM
* Chất hữu cơ không thể tiêu hoá IDOM (g/kgDM) = OM (g/kgDM) - DOM (g/kgDM)
Xử lý số liệu: Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng của mỗi loại thức ăn
được xử lý bằng thống kê mô tả với n = 5 cho mỗi loại thức ăn tương ứng.
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng, protein


18,9; NDF:13,32 - 42,8; ADF: 4,5 - 27,3; Ash: 6,3-16,0% (Nutrient Requirement of Beef
Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và cs., 2007a; Chumpawadee và Pimpa,
2008; Smith và cs., 1991; Chanjula và cs., 2003; Poy và cs., 2002).
Trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy bột sắn có CP, Ash, NDF và ADF tương ứng là:
4,3; 3,0; 19,6 và 4,1%. Kết quả này nằm trong khoảng kết quả của một số tác giả khi nghiên
cứu về bột sắn. Sắn thường có CP: 1,63-3,8; Ash: 2,0-3,1; NDF: 6,9-33,9; ADF: 4,91-24,2%
(Nutrient Requirement of Beef Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và
Pimpa, 2008, Chumpawadee và cs., 2007a; Songsak và cs., 2006; Pozy và cs., 2002).
Tỷ lệ tiêu hóa in vivo của nhóm thức ăn năng lượng
Nhóm thức ăn năng lượng có tỷ lệ tiêu hóa OM từ khá đến cao: 53,3 đến 72,7%, trừ tỷ lệ tiêu
hóa OM của củ sắn tươi ủ. Tỷ lệ tiêu hóa CP, CF, NDF và ADF cũng ở mức từ khá đến cao
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 54

trừ tỷ lệ tiêu hóa CP, CF, NDF và ADF của củ sắn tươi ủ. Như vậy đây là nhóm có tỷ lệ tiêu
hóa khá và cao.
Bảng .2. Tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn năng lượng (%)
TT Loại thức ăn CP CF NDF ADF OM

DP*
1

Bột ngô trắng 62,9 61,9 64,8 30,7 60,3 66,2
2

Bột ngô tẻ đỏ 54,6 59,5 57,4 59,8 61,0 59,6
3

GE
(MJ)
DE
(MJ)
ME
(MJ)
ME/
GE
NE
(MJ)

UFL

PDI PDIN

PDIE
PDIN-
PDIE

Bột ngô trắng 19,57

13,49

11,12

0,57 6,67 0,92 75,6 75,60

96,91 -21,31
67,94

95,76 -27,82Cám gạo 17,93

14,79

12,20

0,68 7,65 1,06 88,61

88,61

109,90

-21,32Bột sắn 19,43

14,88

12,67

0,65 7,85 1,08 31,04

31,04


Ví dụ, trong nghiên cứu của mình chúng tôi thấy bột ngô có ME: 11,12-11,75 MJ/kg DM;
NE: 6,67-7,12 MJ/kg DM; UFL: 0,92-0,98; PDIN: 66,80-75,60 g/kgDM; PDIE: 85,83-96,91
g/kgDM. Trong các nghiên cứu khác (Nutrient Requirements of beef cattle in Indochinese
Peninsula, 2010; Seven và cs., 2007; Ismail và cs., 2005; Polzy và cs., 2002; NRC, 2001) bột
ngô có ME: 13,04-14,94 MJ kg/DM; NE: 8,3 MJ kg/DM; UFL: 1,17-1,20, PDIN: 68-95
g/kgDM; PDIE: 122-142 g/kgDM.
Một ví dụ khác, trong nghiên cứu của chúng tôi cám gạo có ME 12,2 MJ/kg DM; UFL: 1,06;
PDIN: 88,61 g/kgDM; PDIE: 109,9 g/kgDM. Kết quả này nằm gần tương tự kết quả của các
nghiên cứu khác làm trên cám gạo. Cám gạo có ME: 12,18 - 14,14 MJ/kg DM; UFL: 0,83-
0,94 ; PDIN: 65-96 g/kgDM; PDIE: 75-85 g/kgDM (Nutrient Requirements of beef cattle in
Indochinese Peninsula, 2010; Polzy và cs., 2002).
Thức ăn bổ sung protein
Thành phần hoá học của thức ăn bổ sung protein
DM của nhóm thức ăn bổ sung protein biến động rất lớn: 16,9 – 90,1 %. Phạm vi biến động
của các giá trị CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF tương ứng là: 21,1 - 49,2; 1,2 - 8,1; 2,4 - 2,4; 4,5
- 22,7; 9,4 - 53,7; 3,3 -33,7 %.
Các thức ăn ở nhóm này tương đối khô (trừ bã bia), CP từ cao đến rất cao, không có quá nhiều
NDF và ADF.
Kết quả về thành phần hóa học của thức ăn bổ sung protein trong nghiên cứu này nằm trong
khoảng dao động của thành phần hóa học của thức ăn bổ sung protein trong các nghiên cứu
khác.
Ví dụ, bột đậu tương trong nghiên cứu này có CP: 49,2; EE: 7,4; Ash: 8,0, NDF: 29,0; ADF:
10,5 %.
Kết quả này cũng nằm trong khoảng thành phần hóa học của bột đậu tương trong một số
nghiên cứu khác. Bột đậu tường thường có CP: 36,7-52,75; EE: 4,2-18,2; NDF 12,3 - 44,9;
ADF 8,4 – 13,0; Ash : 4,1-7,57 (Paya và cs., 2007; Seven và cs., 2007; Chumpawadee và cs.,
2007b; Promkot và Wanapat, 2003; Pozy và cs., 2002).
Tương tự như vậy, trong khi lá keo dậu trong nghiên cứu này có CP: 27,8; Ash: 2,3; NDF:
39,3; ADF: 22,0%, lá keo dậu trong một số nghiên cứu khác có CP: 10,3 -27,8; Ash 8,4 -
17,96; NDF 48,1-59,49; ADF 21,3-50,8% (Njiadda và Nasiru. 2010; Babayemi và cs., 2009;


Thân và cuống lá
gai 16,9 25,6 1,8 12,7 22,7 42,4 31,2
9

Vỏ đậu xanh 86,3 28,9 1,4 2,4 4,9 9,4 3,3
10

Bã bia 22,4 30,4 8,1 15,0 4,5 53,7 19,6

Trong nghiên cứu này bã bia có CP: 30,4; Ash: 4,5; NDF: 53,7; ADF: 19,6%. Kết quả này
nằm trong khoảng thành phần hóa học của bã bia của các nghiên cứu gần đây. Thông thường
bã bia có CP: 21 - 31,4; Ash: 4,6 - 5,72; NDF: 49,7 - 60,11; ADF: 20,38 - 35,1 % (Nutrient
Requirement of Beef Cattle in Indochinese Peninsula, 2010; Chumpawadee và Pimpa, 2008;
Chumpawadee và cs., 2007b; Pozy và cs., 2002; Smith và cs., 1991).
Với lá dâu, chúng tôi cũng thu được những kết quả tương tự. Lá dâu trong nghiên cứu này có
CP: 22,3; Ash: 13,7; NDF 31,1; ADF: 18,3 %. Trong rất nhiều nghiên cứu người ta thấy lá
dâu có: CP: 14,00-22,1-27.6; NDF: 26.46-46,0; ADF 17,2-35,0; Ash: 6,43 -16,3% (Kabi và
Bareeba, 2008; Kandylis và cs., 2008; Bamikole và cs., 2005; Kamalak và cs., 2004; Phiny và
cs., 2003; Singh và Makkar, 2002; Liu và cs., 2002; Schmidek và cs., 2000; Malamsha và cs.,
1999; Liu và cs., 1998; Ormar và cs., 1998; Ormar và cs., 1998; Shayo, 1997; Shayo, 1998;
Deshmukh và cs., 1993; Makkar và cs., 1989; Singh và cs., 1984; Gohl, 1981).
Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn bổ sung protein
Nhóm thức ăn bổ sung protein cũng là một trong các nhóm có tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh
dưỡng biến động tùy thuộc vào loại thức ăn. Đặc trưng quan trọng của nhóm này là tỷ lệ tiêu
hóa protein khá và cao (58,2 - 83,6%). Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của nhóm thức ăn bổ sung
protein khá và cao (55,8 - 79,5%).
Kết quả về tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của nhóm này trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự
như các nghiên cứu khác. Ví dụ, tỷ lệ tiêu hóa OM của lá keo dậu trong nghiên cứu này là:
55,8%. Tỷ lệ này nằm trong khoảng tỷ lệ tiêu hóa OM của keo dậu từ 46,89 -71,24 %

5

Khô dầu cọ 59,2 61,0 65,1 65,3 62,9 111,8
6

Lá gai khô 60,1 65,4 75,8 73,3 62,7 126,6
7

Lá gai tươi 80,6 69,9 82,4 84,8 75,0 210,8
8

Cuống lá gai 1 79,2 38,9 70,5 74,2 68,6 202,6
9

Vỏ đậu xanh 83,6 62,0 66,1 64,3 63,7 241,9
10

Bã bia 81,2 64,4 81,4 65,8 79,5 246,8
Chú thích: DP*: Digestible Protein-protein tiêu hóa (g/kg chất khô thức ăn.
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung protein tính theo hệ thống UFL và PDI
Nhóm thức ăn bổ sung protein cũng là một trong các nhóm có giá trị năng lượng biến động
tùy thuộc vào loại thức ăn.
Nhóm này có ME (7,84 -11,73 MJ/kgDM), NE (4,45 -7,15 MJ/kgDM), UFL (0,61 – 0,99) từ
trung bình đến cao.
Đặc trưng quan trọng của nhóm này là giá trị protein cao đến rất cao và khá cân bằng. PDIN
(135,2 – 351,73 g/kgDM) và PDIE (122,70 - 246,60 g/kg DM. Một điều rất đặc biệt của nhóm
này là hiệu số PDIN-PDIE toàn dương. Hiệu số này chứng tỏ đây là nhóm có giá trị protein
cân bằng có thể dùng làm thức ăn bổ sung protein cho gia súc nhai lại tốt.
Kết quả về giá trị năng lượng, protein của thức ăn nhóm này trong nghiên cứu của chúng tôi
cũng tương tự như các nghiên cứu khác. Ví dụ, bã bia trong nghiên cứu này có: ME: 11,73

(MJ)

UFL

PDI PDIN

PDIE
PDIN-
PDIE
1
Bột đậu
tương 21,62

13,25

9,73 0,45

5,59 0,77 246,60

351,73

246,60

105,13

2 Lá dâu 18,29

12,55

10,1 0,55


186,00

147,10

38,97
5 Khô dầu cọ

19,68

11,74

9,29 0,47

5,36 0,74 122,70

135,20

122,70

12,46
6 Lá gai khô 16,56

10,00

7,84 0,47

4,52 0,62 126,70

156,10


42,89
9
Võ đậu
xanh 20,51

12,42

10,1 0,49

5,87 0,81 170,80

207,20

170,80

36,41
10 Bã bia 19,16

14,64

11,73

0,61

7,15 0,99 182,00

217,40

182,00

đến - 45,21), đặc biệt là ở bột sắn và củ sắn tươi ủ chua. Như vậy thức ăn nhóm này có giá trị
protein không cân bằng, khi dùng cần bổ sung protein.
Thức ăn bổ sung protein
Phạm vi biến động các giá trị CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF của nhóm thức ăn bổ sung protein
khá lớn và tương ứng là: 21,1 - 49,2; 1,2 - 8,1; 2,4 - 2,4; 4,5 - 22,7; 9,4 - 53,7; 3,3 -33,7 %.
Đây là nhóm có CP từ cao đến rất cao, không có quá nhiều NDF và ADF.
Tỷ lệ tiêu hóa protein của nhóm khá và cao (58,2 - 83,6%), tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ cũng
khá và cao (55,8 - 79,5%). Nhóm này có ME (7,84 -11,73 MJ/kgDM), NE (4,45 -7,15
MJ/kgDM), UFL (0,61 – 0,99) từ trung bình đến cao.
Đặc trưng quan trọng của nhóm này là giá trị protein cao đến rất cao và khá cân bằng. PDIN
(135,2 – 351,73 g/kgDM) và PDIE (122,70 - 246,60 g/kg DM). Đặc biệt là hiệu số PDIN-
PDIE của nhóm này toàn dương, chứng tỏ đây là nhóm có giá trị protein cân bằng có thể dùng
làm thức ăn bổ sung protein cho gia súc nhai lại tốt.
Đề nghị
Cho sử dụng các kết quả về tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của thức ăn trong nghiên cứu
này để bổ sung vào cơ sở dữ liệu về thức ăn hiện có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Pozy, P. D. Dahareng, Vũ Chí Cương. 2002. Nhu cầu dinh dưỡng của bò và giá trị dinh dưỡng của thức ăn . Nxb.
Nông nghiệp, Hà nội 2002.
Nguyễn Văn Thưởng, Sumilin, I. S. Nguyễn Nghi, Bùi Văn Chính, Đào Văn Huyên, Đặng Thị Tuân, Nguyễn
Thanh Thủy, Bùi Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Hà, Vũ Duy Giảng, Trần Quốc Việt.1992. Sổ tay thành phần
dinh dưỡng thức ăn gia súc Việt nam năm 1992. Nhà xuất bản nông nghiệp, 1992.
TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4331-2001, TCVN 4329 - 86, TCVN 4327 - 86
Viện chăn nuôi. 2001. Thành phần và giá trị ding duỡng thức ăn gia súc-gia cầm Việt nam năm 2001. Nhà xuất
bản nông nghiệp, 2001.
Agbagla-Dohnani, A., P. Noziere, G. Clement and M. Doreau, 2001. In sacco degradability chemical and
morphological composition of 15 varieties of European rice straw. Anim. Feed Sci. Technol., 94: 15-27.
Ammar, H., 2002. Compositión química, digestibilidady cinética de fermentaction ruminal in vitro de arbustos.
Ph.D. tesi, Universidad de León, Spain.
Andrieu, J., Demarquilly, C and Sauvant, D., 1989. Tables of feeds used in France. In R. Jarrige, Ruminant

of Agronomy Inc,, Madison, Wisconsin, USA, 199
Deshmukh, S. V., N. N. Pathak,, D. A. Takalikar and S. U. Digraskar. 1993. Nutritional effect of mulberry
(Morus alba) leaves as a sole ration of adult rabbit. World Rabbit Sci. 1:67-68.
Doran M. P., E. A. Laca and R. D. Sainz. 2008. Total tract and rumen digestibility of mulberry foliage (Morus
alba), alfalfa hay and oat hay in sheep. Anim. Feed Sci. Technol. 138:239-253.
Goering, H. K. and Van Soest, P. J., 1970. Forage fiber analyses (Apparatus, procedures and some applications).
USDA-ARS. Agricultural Handbook, 379.US Government Printing Office, Washington, D. C.
Gohl, B., 1981. Tropical feeds; feed information summaries and nutritive values. FAO Animal Production and
Health Series No. 12, FAO, Rome, Italy, pp. 1-12.
González-García, E., J Arece, H Archimède, P P Gomarín and O Cáceres. 2008. Productive response of tropical
lambs reared in two contrasting management systems after weaning and using woody forage species.
Livestock Res. Rural Develop. 20 (11) article 185. />.
Harris, L. E., Asplund, J. M. and Crampton, E. W.1968. An International Feed Nomenclature and Methods for
Summarizing and Using Feed Data to Calculate Diets. Bull. No. 479. Agricultural Experimental Statio,
Utah State University, Logan, Utah.
Harris, L. E., Jager, F., Leche, T. F., Mayr, H., Neese, U. And Kearl, L. C. 1980. International Feed Discription,
International Feed Names and Country Feed Names. INFIC. Pub. No. 5. International Feedstuffs Institute.
Utah State University, Logan, Utah.
Hassen, A., Rethman, N.F.G., Niekerk, W.A and Tjelele, T.J., 2006: Influence of season/year and species on
chemical composition and in vitro digestibility of five Indigofera accessions. Anim. Feed Sci. Technol. In
press.
Ismail. A., O. Haydar, H. C. Kutay, R. Kahraman. 2005. Determination of the metabolizable energy (ME) and
Net energy lactation (NEL) contents of some feeds in the marmara region by in vitro gas technique. Turk.
J. Vet. Anim. Sci. 29: 751-757.
Jarige (1978). Alimentation des ruminants. Ed, INRA, Versilles, p:597.
Jegou,

D.
J. J.
y


Morera (
Morus

sp.)

y

Amapola

(
Malvabiscus

arboreu
s
)

en

cabras

lactantes.

In:
J.E.

Benavides

ed.


CATIE. pp.

155-162.

Kabi, F. and F. B. Bareeba. 2008. Herbage biomass and nutritive value of mulberry foliage (Morus alba) and
calliandra calothyrsus harvested at different cutting frequencies. Anim. Feed Sci. Technol. 140: 178-190.
Kamalak, A., O. Canbolat, Y. Gurbuz, O. Ozay, C. O. Ozkan and M. Sakarya. 2004. Chemical composition and
in vitro gas production characteristics of several tannin containing tree leaves. Livestock Research for
Rural Development. 16 (6).
ĐINH VĂN MƯỜI – Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa invivo, giá trị năng lượng, protein 61

Kandylis, K., I. Hadjigeorgiou and P. Harizanis. 2008. The nutritive value of mulberry leaves (Morus alba) as a
feed supplement for sheep. Trop. Anim. Health Prod. DOI 10.1007/s11250-008-9149-y.
Kantwa, S. C., Gupta, L; Singh, B. P., Tailor, S. P. 2006. Nutritional evaluation of mulberry (Morus alba L.)
green leaves in sheep and goats. Indian J. Small Rum.12(2)(Abstr.).
.
Khanum, S. A., Yaqoob, T., Sadaf, S., Hussain, M., Jabbar, M. A., Hussain, H. N., Kausar, R. and Rehman, S.
2007. Nutritional evaluation of various feedstuffs for livestock production using in vitro gas method.
Pakistan Vet. J., 27(3), 129-133.
Liu, J. X., Susenbeth, A. and Sudekum, K. H. 2002. In vitro gas production measurements to evaluate
interactions between untreated and chemically treated rice straws, grass hay, and mulberry leaves. Journal
of Animal Science, Vol 80, Issue 2, 517-524.
Liu, J.X.1*, Jun Yao1, Yan, B.1 J.Q.Yu, Z.Q.Shi1 and X.Q.Wang. 1998. The Nutritional Value of Mulberry
Leaves and their Use as Supplement to Growing Sheep Fed Ammoniated Rice Straw. FAO Electronic
Conference on mulberry for animal production (Morus1-L)1
Malamsha, P. C., Muhicambele, V. R. M, and Mtenga, L.A. 1999. White mulberry (morus alba) as a potential
feed supplement for stall-fed growing goats in highland areas of Tanzania.

Research for Rural Development 15 (11) 2003.
Promkot, C. And M. Wanapat, 2004. Ruminal degradation and intestinal digestion of crude protein of tropical
resources using nylon bag amd three-step in vitro procedure in dairy Cattle. In: Proceedings of the
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 33. Tháng 12/2011 62

agricultural Seminar, Animal Science/Animal Husbandry. Held at Sofitel Raja Orchid Hotel 27-28
January 2004.
Sallam. S. M. A. 2005. Nutritive value assessment of the alternative feed resources by gas production and rumen
fermentation in vitro. Research journal of agriculture and biological science 1(2): 200-209
Schmidek, A.Takahashi, R, Nunes de Medeiros, A and de Resende, K. T. 2000. Bromatological composition and
degradation rate of mulberry in goats. In: Proceedings of an electronic conference carried out between
May and August, 2002. FAO animal production and health paper, 147

Sebastian Chakeredza, Festus K. Akinnifesi, Oluyede Clifford Ajayi, Gudeta Sileshi, Simon Mngomba and
France M. T. Gondwe. 2008. A simple method of formulating least-cost diets for smallholder dairy
production in sub-Saharan Africa. African Journal of Biotechnology Vol. 7 (16), pp. 2925-2933, 18
August, 2008.
Seven. P., I. H. Cerci, M. A. Azman. 2007. The different between methods and determining of metabolisable
energy levels with enzyme and gas techniques in concentrate feeds. ARASTIRMA, 21 (4): 159-162. Fýrat
University Veterinary Journal of Health Sciences
Shayo, C. M. 1997. Uses, yield and nutritive value of mulberry (Morus alba) trees for ruminants in the semi-arid
areas of central Tanzania. Tropical Grassland, 31, 599-601.
Shayo, C. M. 1998. The potential of the Mulberry as feed for ruminants in central Tanzania. In FAO Electronic
Conference on Mulberry for Animal Production.
/paper.ht
Singh, B. and H. P. S. Markar. 2002. The potential of mulberry foliage as a feed supplement in India. In:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status