Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH VÀ HÀM LƯỢNG CỦA MỘT SỐ CHẤT DINH DƯỠNG TRONG DỊCH DẠ CỎ CÁC LOÀI GIA SÚC NHAI LẠI - Pdf 15


DANH MÔ - Xác định giá trị pH và hàm lượng của một số chất dinh dưỡng trong dịch dạ cỏ…

1
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ pH VÀ HÀM LƯỢNG CỦA MỘT SỐ CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG DỊCH DẠ CỎ CÁC LOÀI GIA SÚC NHAI LẠI
Danh Mô
1*
và Nguyễn Văn Thu
2
*

1
Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
2
Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ

*Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Thu, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, ĐH Cần Thơ Khu II, Đường 3/2, P.Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Tel: 0918.549.422; Email: [email protected]
Danh Mô, Khoa Kỹ thuật Công nghệ, Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
217 Chu Văn An, TP. Rạch Giá, Kiên Giang Tel: 0919.210.291; Email: [email protected]
ABSTRACT
Determination of pH value and concentration of some nutrients in rumen fluid of ruminant species
A determination of pH and concentration of some nutrients in rumen fluid of 4 buffaloes, 4 cattle, 4 goats and 4
sheeps only fed natural grasses was conducted at Cantho university. The results showed that rumen fluid of these
species contained non-protein (0.19-0.22 gN-NH
3
/l), amino acids (0.99-1.06gN/l), macro-micro minerals

2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Gồm 4 mẫu dịch dạ cỏ trâu ta, 4 mẫu dịch dạ cỏ bò ta, 4 mẫu dịch dạ cỏ dê Bách Thảo và 4
mẫu dịch dạ cỏ cừu Phan Rang. Các gia súc cung cấp mẫu dịch dạ cỏ chỉ được ăn cỏ, và được
thu lấy từ các lò mổ TP. Cần Thơ. Ban ngày các gia súc này được thả cho ăn cỏ tự do trên
đồng cỏ và có nước uống đầy đủ, đến khoảng 3-4 giờ chiều chúng được lùa vào chuồng để
chuẩn bị cho công việc mổ thịt vào lúc khoảng 7-8 giờ.
Dịch dạ cỏ được lấy ngay khi gia súc mổ đến phần bụng (sau khi bị giết khoảng 15-20 phút),
trữ yếm khí ở nhiệt độ lạnh 0
0
C và đem nhanh lên phòng thí nghiệm Trường Đại học Cần
Thơ, TP. Cần Thơ. Sau đó dịch dạ cỏ được lọc qua 3 lớp vải muslin và chia ra làm 2 phần,
một phần dùng để xác định giá trị pH, hàm lượng ammoniac, hàm lượng các axit béo bay hơi
và hàm lượng các loại khoáng; và một phần được lọc bỏ vi khuẩn ở kích thước 0,2µm
(Makkar và Becker, 1997) để xác định hàm lượng các axit amin.
Phương pháp xác định
Giá trị pH của dịch dạ cỏ được đo bằng pH kế điện tử nhãn hiệu Hanna của Rumani.
Hàm lượng ammoniac được xác định dựa theo phương pháp Kjeldahl (AOAC, 2000). Dịch dạ
cỏ không được đốt với H
2
SO
4
đậm đặc, mà được chưng cất ngay bằng cách thêm dung dịch
NaOH 33%, đun sôi và hoàn lưu.
Hàm lượng các axit béo bay hơi được xác định dựa theo Samuel và cs. (1997), bằng phương
pháp sắc ký khí đầu dò ion hoá ngọn lửa (GC-FID) với các thiết bị có xuất xứ từ Nhật Bản.
Hàm lượng tổng axit béo bay hơi = axit acetic + axit propionic + axit butyric.
Hàm lượng các loại khoáng như can xi (Ca), phốt pho (P), lưu huỳnh (S), magiê (Mg) và sắt
(Fe) được xác định dựa theo AOAC (2000). Phốt pho và S được xác định bằng phương pháp

Axit acetic, mM 62,2±3,56 62,8±1,13 65,0±1,87 65,7±3,06
Axit propionic, mM 14,9±0,762 13,9±0,250 12,4±0,117 12,6±0,318
Axit butyric, mM 5,6±0,077 5,1±0,518 3,9±0,345 4,2±0,279
Ghi chú: tổng axit béo bay hơi = axit acetic + axit propionic + axit butyric
Bảng 1 cho thấy, giá trị pH dịch dạ cỏ 4 loài nhai lại thay đổi từ 6,49 đến 7,20. Hàm lượng N-
NH
3
dịch dạ cỏ 4 loài nhai lại thay đổi từ 18,9 đến 23,0mg/100ml. Trong cách truyền thống
hàm lượng đạm phi protein dạng muối amoni (NH
4
HCO
3
) cung cấp cho vi sinh vật trong
nghiên cứu tiêu hoá thức ăn ở in vitro là 13,5mgN/100ml (Goering và van Soest, 1970). Như
vậy, trong dịch dạ cỏ có hàm lượng ammoniac thoả mãn yêu cầu đạm phi protein cho vi sinh
vật phát triển trong nghiên cứu tiêu hoá thức ăn ở in vitro.
Hàm lượng axit acetic dịch dạ cỏ 4 loài nhai lại thay đổi từ 62,2 đến 65,7mM. Hàm lượng axit
propionic dịch dạ cỏ 4 loài nhai lại thay đổi từ 12,4 đến 14,9mM và axit butyric thay đổi từ
3,9 đến 5,6mM. Các axit propionic và butyric cung cấp năng lượng cao hơn axit acetic, nhưng
có hàm lượng thấp hơn. Hàm lượng tổng axit béo bay hơi ở 4 loài này là thay đổi từ 81,3 đến
82,7mM. Các axit béo bay hơi được xem như là nguồn năng lượng khởi động cho vi sinh vật
dạ cỏ phát triển trong nghiên cứu tiêu hoá thức ăn ở in vitro (Hungate, 1960; Bergman, 1990).
Giá trị pH và hàm lượng tổng axit béo bay hơi trong nghiên cứu này là tương đương với các
kết quả của Wanapat và cs. (2000) và Alcaid và cs. (2000). Hàm lượng N-NH
3
của dịch dạ cỏ
trâu, bò, dê và cừu trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương với các kết quả của
Wanapat và cs. (2000), Phengvilaysouk và Kaensombath (2006), và Kusmartono (2007).
Hàm lượng khoáng của dịch dạ cỏ
Hàm lượng một số loại khoáng của dịch dạ cỏ trâu, bò, dê và cừu được trình bày ở Bảng 2.

Histidine 0,107±0,037 0,112±0,010 0,431±0,020 0,113±0,025
Isoleucine 0,387±0,055 0,283±0,022 0,567±0,115 0,591±0,151
Leucine 0,518±0,023 0,483±0,010 0,522±0,017 0,616±0,047
Lysine 0,125±0,016 0,123±0,016 0,106±0,053 0,111±0,058
Methionine+ cystein 0,082±0,008 0,060±0,004 0,087±0,006 0,090±0,001
Phenylalanine 0,420±0,009 0,402±0,004 0,459±0,055 0,561±0,111
Tryptophan 0,927±0,483 0,240±0,230 0,283±0,144 0,265±0,129
Valine 0,456±0,034 0,467±0,039 0,664±0,059 0,697±0,069
Tổng AATY 3,68±0,501 2,81±0,304 3,59±0,088 3,75±0,106
Axit amin không thiết yếu (AAKTY)
Alanine 0,909±0,157 0,577±0,039 0,897±0,419 0,710±0,083
Axit aspartic 0,381±0,030 0,382±0,031 0,509±0,067 0,685±0,138
Axit glutamic 0,325±0,039 0,334±0,035 0,373±0,014 0,608±0,220
Glutamine 1,69±0,652 2,52±0,219 1,29±0,337 1,31±0,249
Glycine 0,011±0,002 0,010±0,001 0,022±0,004 0,039±0,032
Serine 0,284±0,045 0,241±0,011 0,422±0,164 0,234±0,039
Proline 0,295±0,067 0,228±0,020 0,235±0,050 0,241±0,065
Tyrosine 0,001±0,001 0,001±0,002 0,004±0,003 0,012±0,001
Tổng AAKTY 3,90±0,580 4,29±0,651 3,75±0,297 3,84±0,665
Tổng AATY + AAKTY
7,58±0,982 7,10±0,839 7,34±0,389 7,58±0,516
Bảng 3 cho thấy, các loại axit amin thiết yếu bao gồm arginine, histidine, isoleucine, leucine,
lysine, methionine, phenylalanine, tryptophan và valine đều có hiện diện trong dịch dạ cỏ của
các loài nhai lại được khảo sát ở dạng tự do. Nhưng chúng tôi không tìm thấy sự hiện diện của
threonine. Hàm lượng tổng các axit amin thiết yếu của dịch dạ cỏ ở bốn loài nhai lại thay đổi
từ 2,81 đến 3,75mM. Các thành phần axit amin khác bao gồm alanine, axit aspartic, axit
glutamic, glutamine, glycine, serine, proline và tyrosine cũng được tìm thấy trong dịch dạ cỏ
của 4 loài nhai lại ở dạng tự do. Hàm lượng tổng các axit amin không thiết yếu của dịch dạ cỏ
ở bốn loài nhai lại thay đổi từ 3,75 đến 4,29mM. Hàm lượng tổng 20 axit amin thiết yếu và
không thiết yếu tự do của dịch dạ cỏ ở 4 loài nhai lại được khảo sát thay đổi từ 7,10 đến

thuật này có khả năng ứng dụng để ước lượng tỉ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng trao đổi của
thức ăn thô (Danh Mô và Nguyễn Văn Thu, 2008a, b).
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Dịch dạ cỏ trâu, bò, dê và cừu có chứa các thành phần đạm phi protein (0,1-0,22 gr N-NH
3
/l),

VIỆN CHĂN NUÔI- Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -Số 18 -Tháng 6-2009
6
axit amin (0,99-1,06gN/l), khoáng đa-vi lượng như can xi (0,09-0,22g/l), phốt pho (0,35-
0,79g/l), lưu huỳnh (0,08-0,10g/l), magiê (0,07-0,09g/l) và sắt (0,004-0,007g/l) với hàm lượng
có khả năng thoả mãn được yêu cầu phát triển của vi sinh vật trong tiêu hoá ở in vitro.
Đề nghị
Nghiên cứu sử dụng dịch dạ cỏ làm dưỡng chất để xác định tỉ lệ tiêu hoá ở in vitro.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Alcaide, E. M., Garcia, A. I. M. and Aguilera, J. F, (2000). A comparative study of nutrient digestibility, kinetics
of degradation and passage and rumen fermentation pattern in goats and sheep offered good quality
diets. Lives. Prod. Sci. 64, pp: 215-223.
AOAC, (2000). Official Methods of Analysis (17
th
edition), Washington, DC, USA.
Badawy, A. A. B., Morgan, C. J. and Turner, J. A. (2008). Application of the Phenomenex EZ:faast™ amino
acid analysis kit for rapid gas-chromatographic determination of concentrations of plasma tryptophan
and its brain uptake competitors. Amino Acids 34, pp: 547-596.
Bergman, E. N. (1990). Energy contributions of volatile fatty acids from the gastrointestinal tract in various
species, Physiol. Rev. 70, pp: 567-590.
Broderick, G. A., Kang-Meznarich, J. H. and Craig, W. M. (1981). Total and individual amino acids in strained
ruminal liquor from cows fed graded amounts of urea. J. Dairy Sci. 64, pp: 1731-1734.
Danh Mô và Nguyễn Văn Thu (2008a). Đánh giá tỉ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng thức ăn thô của

DANH MÔ - Xác định giá trị pH và hàm lượng của một số chất dinh dưỡng trong dịch dạ cỏ…

7
Phengvilaysouk, A. and Kaensombath L, (2006). Effect on intake and digestibility by goats given jackfruit
(Artocarpus heterophyllus) leaves alone, the whole branch or free access to both. Lives. Res. Rural Dev.
18 (3). http://www.cipav.org.co.
Samuel, M., Sagathewan, S., Thomas, J. and Methen, G. (1997). An HPLC method for estimation of volatile
fatty acid for ruminal. Ind. J. Anim Sci. 67, pp: 805-809.
Slyter, L. L. and Weaver, J. M. (1969). Growth factor requirements of Ruminococcus flavefaciens isolated from
the rumen of cattle fed purified diets. Appl. Microbiol. 17, pp: 737-741.
Van Eys, J. E. and R. L. Reid, (1987). Ruminal solubility of nitrogen and minerals from fescue and fescue-red
clover herbage. J. Anim. Sci. 65, pp: 1101-1112.
Viện Chăn nuôi (1995). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam. NXB.Nông nghiệp
1995.
Wallace, R. J, (1994). Ruminal microbiology, biotechnology, and ruminant nutrition: progress and problems. J.
Anim. Sci. 72, pp: 2992-3003.
Wanapat, M., Ngarmsang, A., Korkhuntot, S., Nontaso, N., Wachirapakorn, C., Keakes, G. and Rowlinson, P,
(2000). A comparative study on the rumen microbial population of cattle and Swamp buffalo raised
under traditional village conditions in the Northeast of Thailand. Asian-Aus. J. Anim. Sci. 13, pp: 918-
921.

*Người phản biện : TS. Đinh Văn Tuyền; TS. Đỗ Thị Thanh Vân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status