Báo cáo khoa học
Xác định giá trị năng lựợng trao đổi (me) của một số
giống đỗ tương làm thức ăn cho gia cầm bằng phương
pháp trực tiếp Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 4: 33-37 Đại học Nông nghiệp I
Xác định giá trị năng lợng trao đổi (me) của một số giống đỗ tơng
làm thức ăn cho gia cầm bằng phơng pháp trực tiếp
The determination of apparent metabolizable energy (AME) of several varieties of soybeans
as feed for poultry with a direct method
Tôn Thất Sơn*, Nguyễn Thị Mai
*
SUMMARY
Metabolizable energy (ME) is a measure of feed energy available to poultry. ME can be
đợc xác định bằng phơng pháp trực tiếp trên
cơ thể gà. Từ kết quả xác định trực tiếp ngời
ta đa ra phơng pháp ớc tính giá trị ME từ
thành phần hoá học của thức ăn. Các nớc tiên
tiến nh Mỹ, Canada, Pháp, úc đã xác định giá
trị ME của các loại thức ăn cho gà bằng
phơng pháp trực tiếp từ những thập niên 50-60
thế kỷ trớc. ở Việt Nam cho đến nay vẫn xác
định giá trị ME của thức ăn bằng phơng pháp
ớc tính từ các công thức của nớc ngoài. Năm
1998 - 2000, Tôn Thất Sơn và Nguyễn Thị Mai
(2001a,b) đã tiến hành xác định giá trị ME một
số loại thức ăn cho gà bằng phơng pháp trực
tiếp. Các tác giả cho biết có sự chênh lệch đáng
kể giá trị ME của thức ăn giữa phơng pháp
trực tiếp và phơng pháp ớc tính. Zhirong
Jiang (2004) đã xác định giá trị ME của
nguyên liệu làm thức ăn cho gia cầm tại Thái
Lan, Malaysia. Batal và Dale (2006) cũng có
nhận định tơng tự.
* Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội.
33
Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai
Vì vậy, giá trị ME của thức ăn cho gia cầm
tại Việt Nam rất cần thiết đợc xác định bằng
phơng pháp trực tiếp. Đó là cơ sở đáng tin cậy
để tính toán nhu cầu ME cho gia cầm.
2. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN
cho đờng tiêu hoá thật sạch và đợc làm vệ
sinh (chải lông sạch sẽ) trớc khi vào thí
nghiệm. Sau đó, gà đợc cho ăn thức ăn thí
nghiệm trong 1 giờ và tiến hành xác định lợng
thức ăn thu nhận. Tiếp đó, trải một tấm nylon
đã cân khối l
ợng lên trên khay thu phân. Sau
32 giờ, thu toàn bộ lợng phân và nớc tiểu
thải ra, làm đông lạnh. Cố định nitơ của phân
bằng H
2
SO
4
5% và sấy khô ở nhiệt độ 70
o
C từ
8 - 12 giờ.
Số liệu thu đợc xử lý theo phơng pháp
thống kê sinh học sử dụng bảng tính Microsoft
Excel.
3. KếT QUả THí NGHIệM
3.1. Thành phần hoá học của một số giống
đỗ tơng
Kết quả xác định thành phần hoá học của
một số giống đỗ tơng (Bảng 1) cho thấy hàm
lợng protein thô của các giống đỗ tơng biến
động trong khoảng từ 34,35 - 44,41% (tính
theo chất khô). Hàm lợng protein thô cao nhất
ở giống đỗ tơng DT12 (44,41%), thấp nhất là
ở giống đỗ tơng TH4: 34,35%.
AK03 7,54 38,46 16,06 6,81 32,10 6,57
B10 5,56 40,08 21,87 6,05 25,33 6,67
Cúc Lục
Ngạn
4,48 42,00 16,74 7,10 28,51 5,65
D912 5,62 43,41 15,60 5,12 23,51 12,36
DH4 6,38 37,42 16,21 7,01 26,41 12,95
DT12 4,94 44,41 16,22 5,89 22,63 10,85
DT84 4,95 41,27 17,62 4,96 26,31 9,84
DT93 5,12 44,32 16,44 6,43 25,26 7,55
Lâm Vang 5,42 43,03 20,73 6,15 22,86 7,23
TH4 6,00 34,35 20,77 3,54 36,21 5,13
V74 5,36 41,95 18,66 4,40 30,36 4,63
Từ kết quả phân tích ở trên chúng tôi có
nhận xét: Các giống đỗ tơng khác nhau thì
thành phần hoá học cũng rất khác nhau. Muốn
34
Xác định giá trị năng lợng trao đổi (ME) của một số giống đỗ tơng
sử dụng có hiệu quả các giống đỗ tơng trong
chăn nuôi cần thiết phải phân tích thành phần
hoá học cũng nh xác định đợc giá trị năng
lợng của chúng.
3.2. Giá trị năng lợng thô (GE) của một số
loại đậu tơng
Giá trị năng lợng thô (GE) của một số
loại đậu tơng đợc xác định bằng phơng
pháp đốt trực tiếp trong nhiệt lợng kế và ớc
tính từ thành phần hoá học của đậu tơng theo
(X m
x
)(A)
CV (%)
GE ớc tính
(X m
x
) (B)*
A/B
(%)
AK03 7
5577 31
1.32
5330 35
104,6
B10 7
5492 36
1,41
5675 45
96,8
Cúc Lục Ngạn 7
5644 38
1,40
5462 31
103,3
D912 7
5496 32
1,30
5124 37
107,3
V74 7
5245 39
2,25
5613 47
93,4
* GE ớc tính theo Ewan (1989) (dẫn theo NRC, 1998).
3.3. Giá trị năng lợng trao đổi (ME) của một
số loại đậu tơng
Sự biến động giá trị ME của các giống đỗ
tơng khác nhau nằm trong khoảng từ 3554 -
3892 kcal/kg chất khô. Giá trị ME cao nhất ở
giống đỗ tơng Lâm Vang, thấp nhất là giống
DH4 (Bảng 3). Nh vậy giá trị ME của các
giống đỗ tơng khác nhau cũng biến động
khác nhau, kết quả này phù hợp với một số kết
quả nghiên cứu đã công bố. Kết quả xác định
giá trị ME của đỗ tơng của NRC (1994) là
3667 kcal, McDonald và cs (1995) là 3726
kcal, Church và Pond (1998): 3872 kcal và kết
quả của Keith Smith (1999) là 3722 kcal/kg
chất khô. Nh vậy, các loại đỗ tơng khác
nhau thì giá trị ME cũng khác nhau và biến
động tơng đối lớn. Song giá trị ME của từng
giống đỗ tơng có hệ số biến động tơng đối
nhỏ (1,63 - 2,49%).
Kết quả thí nghiệm còn cho biết giá trị ME
của một số giống đỗ tơng ớc tính theo
Janssen cao nhất là của giống TH4 (4152 kcal)
và thấp nhất là giống AK03 (3582kcal). Nếu
ớc tính theo phơng pháp của Nehring thì giá
99,7
3788 36
94.3
B10 7
3716 36
2,37
4103 35
90,6
4056 35
91,6
Cúc Lục Ngạn 7
3795 35
2,33
3622 31
104,8
3844 33
98,7
D912 7
3605 24
1,63
3638 29
99,1
3613 37
99,8
DH4 7
3554 26
1,79
3583 25
99,2
3567 27
TH4 7
3795 27
1,74
4152 29
91,4
4121 27
92,1
V74 7
3738 38
2,49
3930 37
95,1
4031 35
92,7
* ME ớc tính theo Jensen (1989) (dẫn theo NRC, 1994)
** ME ớc tính theo Nehring (1973) (dẫn theo VCN,1995).
Giá trị ME của các giống đỗ tơng khi
xác định bằng các phơng pháp trực tiếp cho
kết quả hầu hết là thấp hơn so với phơng
pháp ớc tính. Sự khác nhau không theo một
chiều, mà ở cả hai phía cao hơn và thấp hơn.
Trong 11 giống đỗ tơng thí nghiệm thì chỉ có
2 giống có giá trị ME xác định bằng phơng
pháp trực tiếp là cao hơn so với phơng pháp
ớc tính của Janssen là giống Cúc Lục Ngạn
(+ 4,8%) và giống DT84 (+ 2,0%). Nếu so với
phơng pháp ớc tính của Nehring thì chỉ có
duy nhất giống DT84 là có giá trị ME cao hơn
2,6%. Giá trị ME của các giống đỗ tơng khác
khi xác định bằng phơng pháp trực tiếp đều
cao và thấp hơn từ -9,4 đến + 4,8% nên rất khó
hiệu chỉnh. Chính sự biến động này đã làm sai
lệch giá trị ME của đỗ tơng khi xác định bằng
các phơng pháp ớc tính của nớc ngoài.
36
Xác định giá trị năng lợng trao đổi (ME) của một số giống đỗ tơng
Tài liệu tham khảo
Association of Official Analytical Chemists
(AOAC) (1990). Official Methods of
analysis, 15
th
edition AOAC -
Washington D.C. 1990
Batal A.B. and N.M. Dale (2006). True
Metabolizable Energy and Amino Acid
Digestibility of distillers dried grains
with solubles. J. Appl. Poult. Res. 15: 89
- 93.
Church, D.C. and W.D. Pond (1998). Basic
Animal Nutrition and Feeding. Third
edition. Editorial John wiley and sons -
New Yord, USA.
Farrell, D.J.(1978). Rapid determination of
metabolizable energy of foods using
cockerels. British Poultry Science,19:
303-308.
Keith Smith (1991). Advances in feeding
soybean meal. Keith Smith and
Chăn nuôi - Thú y 1999 - 2001. Nhà
xuất bản Nông nghiệp: 73 - 78, 2001.
Tiêu chuẩn Việt Nam (2005). Tiêu chuẩn Việt
Nam về thức ăn chăn nuôi. Tổng cục
Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, 2005.
Viện Chăn nuôi Quốc gia (1995). Thành phần
và giá trị dinh dỡng thức ăn gia súc -
gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, 1995.
Zhirong Jiang (2004). Putting metabolisable
energy into context. International Poultry
Production - Volume 12 Number 6.
37
38