Báo cáo khoa học : Xác định giá chuyển tải điện và các phương thức chống tắc nghẽn trong điều kiện liên kết thị trường điện - Pdf 13



BỘ CÔNG THƯƠNG
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

VIỆN NĂNG LƯỢNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NĂM 2009 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN VÀ
CÁC PHƯƠNG THỨC CHỐNG TẮC NGHẼN TRONG ĐIỀU KIỆN LIÊN
KẾT THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

MÃ SỐ: I156
7904

Cơ quan chủ trì đề tài : Viện Năng lượng
Chủ nghiệm đề tài : TS. Nguyễn Anh Tuấn


Số
TT
Họ và Tên Tổ chức công tác Chữ ký
1 Nguyễn Anh Tuấn
Phòng quan hệ quốc tế
Viện Năng Lượng

2 Phạm Minh Hòa
Phòng quan hệ quốc tế
Viện Năng Lượng

3 Nguyễn Anh Dũng
Phòng quan hệ quốc tế
Viện Năng Lượng

4 Tiết Minh Tuyết
Phòng Kinh tế dự báo và
Quản lý nhu cầu Năng Lượng
Viện Năng Lượng Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 1Tham gia thực hiện đề tài :

Số

Chương 1. Thị trường điện ở Việt Nam 7
1.1 Khái niệm cơ bản về thị trường điện
7
1.2 Các điều kiện tiên quyết cho một thị trường cạnh tranh hoàn hảo 8
1.3 Các giao dịch trong thị trường điện 12
1.4 Các mô hình tổ chức thị trường điện 14
1.5. Các thành phần chính trong thị trường điện 19
1.6. Các thị trường truyền tải 20
1.7 Lộ trình phát triển thị trường điện và truyền tải điện ở Việt nam 22
1.7.1 Hiện trạng ngành điện ở Việt nam 22
1.7.2 Hiện trạng mua bán điện của EVN 25
1.7.4 Lộ trình phát triển thị trường điện ở VN 28
1.8 Kết luận
35
Chương 2. Giá truyền tải 38
2.1. Nguyên tắc và các trường phái khi xác định giá truyền tải
38
2.2 Xác định tổng doanh thu cho phép hàng năm 39
2.3. Nhóm phương pháp thiết lập phí truyền tải điện theo tổng chi phí 41
2.3.1. Phương pháp giá “tem thư” 41
2.3.2. Phương pháp giá trên hợp đồng tuyến truyền tải 44
2.3.3. Phương pháp giá trên cơ sở trào lưu phụ tải và cơ sở khoảng cách (MW-
mile) 45
2.4. Nhóm phương pháp theo chi phí gia tăng
46
2.4.1. Phương pháp chi phí biên ngắn hạn 47
2.4.2 Phương pháp chi phí gia tăng trung bình dài hạn (LRAIC) 51
Phương pháp giá theo vùng hoặc nút 1
2.5 Đề xuất phương pháp tính giá điện truyền tải điện áp dụng cho Việt Nam
57
Bảng thuật ngữ và viết tắt
Viết tắt Thuật ngữ Tiếng Anh Thuật ngữ Tiếng Việt
Social suplus Lợi ích xã hội ròng
Consumer suplus Thặng dư người tiêu dùng
Producer suplus Thặng dư nhà sản xuất
Monopoly model Mô hình độc quyền liên kết dọc
Single buyer Model Mô hình cạnh tranh trong khâu sản xuất
Wholesale competition Model Mô hình cạnh tranh trong khâu phân phối
Retail competition Model Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
IPP Independent power producer Nhà phát điện độc lập
BOT Build – Operate – Tranfer Xây dựng – Hoạt động – Chuyển giao
TSO Transmission system operator Công ty quản lý truyền tải điện
ISO Independent system Operator Công ty vận hành hệ thống điện độc lập
PX Power Exchange Công ty quản lý thị trường điện
MO Market Operator Công ty quản lý thị trường
PPA Power purchage Agreement Hợp đồng mua bán điện
SRIC Short run incremental cost Giá trị gia tăng ngắn hạn
LRIC Long-run incremental cost Giá trị gia tăng dài hạn
SRMC Short-run marginal cost Giá biên ngắn hạn
LRMC Long-run marginal cost Giá biên dài hạn
LRAIC
Long – run – average incremental
cost
Chi phí gia tăng trung bình dài hạn
ROE Return on equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
CAPEX Capital expenditures Chi phí vốn
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

phương pháp hạn chế tắc nghẽn mạch trong điều kiện thị trường trong tương lai.
Đề tài tập trung vào việc đánh giá và phân tích các phương pháp xác định giá
truyền tải đ
iện và các phương thức chống tắc nghẽn trong điều kiện liên kết thị trường
điện. Từ đó đưa ra đề xuất tính giá truyền tải và đề xuất phương thức chống tắc nghẽn
áp dụng cho thị trường điện Việt Nam trong giai đoạn đầu của lộ trình phát triển thị
trường bán buôn cạnh tranh. Mục tiêu của đề tài bao gồm:
- Cơ
sở và triển vọng phát triển của ngành điện và thị trường điện ở Việt Nam
sẽ được phân tích và đánh giá, đặt cơ sở phương pháp luận cho tính giá
truyền tải và đề xuất phương pháp chống tắc nghẽn.
- Một số khái niệm về giá thành chuyền tải và phương pháp luận sẽ được phân
tích đánh giá theo 03 nhóm chính: giá cố định, giá tăng dần, và kết hợp giá cố

định và tăng dần .
- Các phương pháp chống tắc nghẽn truyền tải sẽ được phân tích về mặt lý
thuyết cũng như thực tiễn như: phân chia theo tỷ lệ, theo thứ tự ưu tiên, giá
đấu thầu, giá vùng, kết hợp chia vùng và đấu thầu. Kinh nghiệm và bài học
trong quá trình áp dụng các phương pháp trên tại châu Âu và Mỹ sẽ được
đánh giá.
- Kiến nghị các phương pháp và phương thức thích hợp nhất cho
điều kiện thị
trường điện ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 7

Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư sản xuất
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 81.2 Các điều kiện tiên quyết cho một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Một thị trường được coi là cạnh tranh hoàn hảo cần phải bao gồm các đặc điểm
sau:
1. Các nhà cung cấp và khách hàng tự do đặt giá (price takers)
2. Thông tin đầy đủ và chính xác
3. Tự do trong việc tham gia thị trường
4. Các sản phẩm mang tính đồng nhất trên thị trường
5. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô không quá lớn (No large economies of
scale).
Hiện trạng ở Việt nam hiện nay, việc mua bán điện diễn ra trực tiếp với hình
thái rất đơn giản. Vì vậy vấn đề xây dựng thị trường điện cạnh tranh hoàn hảo thực
hiện rất khó khăn. Chúng ta sẽ xem xét từng đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn
hảo với điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
Đặc đ
iểm thứ nhất là cả các nhà cung cấp và khách hàng được tự do đặt giá.
Đối với các khách hàng, điều này có nghĩa là không một khách hàng nào được quyền
áp đặt giá mua. Đối với nhà cung cấp, điều này thể hiện ở 2 vấn đề là: tối ưu quy mô
nhà máy và thị trường điện.
Để kích thích việc cạnh tranh trong thị trường điện, hiện nay trên thế giới
khuyến khích việc phát triển các nguồn phân tán để t
ăng số lượng các nhà cung cấp và
giảm ảnh hưởng của mỗi nhà cung cấp đơn lẻ lên thị trường. Đồng thời, việc phát triển


Trong đó: N là số đơn vị thành viên tham gia thị trường
Si là tỷ lệ trên thị trường của nhà cung cấp i
Theo đó, các thị trường được đánh giá như sau:
Chỉ số HHI < 1000 : Thị trường không tập trung
1000 < HHI < 1800 : Thị trường tương đối tập trung
HHI > 1800 : Thị trường tập trung cao
Chỉ số HHI cao nhất là 10.000 trong trường hợp thị trường chỉ có 1 nhà cung
cấp duy nhất. Chỉ số này ở thị trường Vi
ệt nam được nhóm nghiên cứu tính toán như
sau
Bảng 1.1. Giá trị tính toán HHI cho từng năm
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2010
Chỉ số HHI 8553 6208 6208 5983 5153 5153 4508
Nguồn: tính toán của đề tài nghiên cứu
Một chỉ số quan trọng khác là hệ số tập trung CR – là hệ số xác định tỷ trọng
chiếm lĩnh trên thị trường của m công ty lớn nhất. Trong trường hợp này, chúng tôi
tính toán với m = 3.
Bảng 1.2. Giá trị tính toán CR3 cho từng năm
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
CR3(%) 99 88 88 86 86 78
Hai chỉ số trên cho thấy thị trường điện Việt Nam đang có mức độ tập trung rất
cao và xu hướng giảm chậm. Điều này cho thấy, thị trường điện Việt Nam hiện đang
có tính cạnh tranh yếu vì EVN đang nắm giữ tỷ trọng lớn trên thị trường điện.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 10
2008,
5153.21
2010,
4508.096
Nordpool,
13 0 0
Swedish,
3300
1
10
10 0
1000
10000
Thị trường tập trung cao
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 11bắt đầu đi vào hoạt động, có 2 dạng chi phí ngắn hạn chính: Chi phí cố định và Chi phí
thường xuyên. Chi phí thường xuyên thường thay đổi theo các yếu tố sản xuất. Tuy
nhiên, trong một số trường hợp, chi phí lao động cố định trong khoảng thời gian ngắn
và một phần trong tổng vốn đầu tư được tái sử dụng theo các hợp đồng phụ thuộc vào
sản phẩm đầu ra. Chúng ta có thể giả thiết là công lao động thay
đổi theo thời gian và
tổng vốn đầu tư cố định trong thời gian ngắn.

sản xuất một mặt hàng cố định tìm cách giảm chi phí trung bình bằng việc tăng sản lượng, tỷ lệ
hoàn vốn sẽ thay đổi. Khi chi phí trung bình tiệm cận với chi phí biên (có nghĩa là trong trường
hợp này chi phí trung bình sẽ
không thay đổi), hoạt động này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế. Khi
xí nghiệp muốn tăng chi phí trung bình đồng thời với việc tăng sản lượng, xí nghiệp sẽ rơi vào
trạng thái không mang lại hiệu quả kinh tế theo quy mô (economy of scale).
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 12Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể kết luận rằng có rất nhiều yếu tố hạn
chế ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng một thị trường điện hoàn hảo ở Việt Nam. Tuy
nhiên, cũng có rất nhiều mô hình có thể áp dụng cho Việt Nam trong chiến lược phát
triển thị trường điện tự do để chuyển dịch dần từ việc mua bán điệ
n trực tiếp sang sàn
giao dịch mua bán điện. Trong phần sau của đề tài sẽ trình bày cụ thể hơn về các mô
hình thị trường điện.
1.3 Các giao dịch trong thị trường điện
Trong các mô hình thị trường điện có hai hình thức mua bán phổ biến. Thứ nhất
là giao dịch trực tiếp giữa bên mua và bên bán thông qua các hợp đồng song phương
hoặc đa phương. Thứ hai là bên mua và bên bán sẽ giao dịch thông qua một tổ chức
trung gian có nhiệm vụ mua điện của bên bán và bán điện cho bên mua.
Bảng 1.3. Các dạng giao dịch trong thị trường
Dạng hợp đồng
Song phương Song phương
Trung gian Đơn vị điều phối Sàn giao dịch

Tổ chức đơn giản Tập trung cao


n
p
hát 3
Ng
u

n
p
hát n
H

tiêu th

1
H

tiêu th

2
H

tiêu th

3
H

tiêu th

n

đỉnh và đi
ện năng truyền tải.
4. Giao dịch tài chính: Trong giai đoạn này, bên mua sẽ trả tiền mua điện cho đơn
vị điều hành thị trường và đơn vị này sẽ trả tiền cho bên bán. Chi phí được tính
toán dựa theo giá biên của thị trường.
Trong một số trường hợp, hai mô hình này được kết hợp với nhau. Bên mua và
bên bán thiết lập các hợp đồng mua bán điện dài hạn nhằm tránh rủi ro về giá đi
ện.
Ngoài ra, bên mua và bên bán còn có thể tham gia thị trường điện trong những giai
đoạn ngắn.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 14 Hình 1.4 Mô hình kết hợp giữa hợp đồng song phương và sàn giao dịch
1.4 Các mô hình tổ chức thị trường điện
Trong thập niên 90, các nước còn khá mơ hồ trong khái niệm về thị trường điện.
Quá trình tái cấu trúc được đặt ra nhằm chuyển cấu trúc ngành điện từ độc quyền sang
dạng cấu trúc khác mang tính cạnh tranh cao hơn. Trong quá trình tái cấu trúc và tự do

$
Bên mua No.1 Bên mua No.2 Bên mua No. n
ti nghiờn cu khoa hc cp B: Nghiờn cu phng phỏp xỏc nh giỏ truyn ti in v cỏc phng thc
chng tc nghn phự hp iu kin th trng in Vit Nam

Phũng Quan h quc t -Vin Nng Lng 15ca cỏc h tiờu th khụng c xỏc nh theo th trng m xỏc nh theo tớnh toỏn
ch quan ca mt n v duy nht. iu ny khin cho giỏ bỏn in cú th thp hn
hoc cao hn giỏ biờn v gõy thit hi cho th trng chung c bờn mua v bờn bỏn.
Thờm vo ú, do s
can thip quỏ sõu ca nh nc s hn ch kh nng ch ng ca cỏc
cụng ty. Do cú s bo tr ca nh nc, nờn cỏc cụng ty ớt quan tõm n vic u t
cụng ngh, k thut hin i cho h thng in, cng nh cỏc gii phỏp gim tn tht
in nng. Do c thự ca ngnh in, u t phi i trc mt bc v vi lng vn
ln. õy s l gỏnh n
ng cho Chớnh ph khi nhu cu s dng in ngy cng tng
nhanh. B mỏy qun lý, t chc an xen chc nng v thng rm r. Khỏch hng
ph thuc vo cỏc c s c quyn v khụng c chn nh cung cp cho mỡnh.


mỏy. Vic bỏn in c mt cụng ty in lc c quyn cho mt khu vc c th. Tuy
nhiờn, trong mụ hỡnh ny ó cú s cnh tranh gia cỏc nh mỏy v gia cỏc cụng ty
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 16điện lực trong việc mua bán điện. Trong trường hợp này, nhà nước thường quy định
giá bán điện đến hộ tiêu thụ

Mua bán điện
Truyền tải trong cùng công ty

Hình 1.6. Mô hình một đơn vị mua buôn điện
1.4.3 Mô hình 3: Mô hình cạnh tranh trong khâu phân phối
Ở trong mô hình này, đơn vị mua bán điện tổng được thay thế bằng một thị
trường mua bán điện. Thị trường này được thành lập nhằm giảm bớt các thủ tục giao
dịch giữa bên mua và bên bán và làm đơn giản hóa quá trình mua bán điện. Các công
ty điện lực có thể mua bán điện trực tiếp từ nhà máy thông qua các hợp đồng mua bán
đ
iện dài hạn hoặc mua bán điện trên thị trường điện trong giai đoạn ngắn. Giá điện
trên thị trường được đơn vị điều hành thị trường tính toán dựa theo giá biên ( hay giá
xác định của thị trường). Trong mô hình này, việc truyền tải điện trên lưới điện được

Mua bán điện

Hình 1.7. Mô hình thị trường mua bán điện cấp công ty
1.4.4 Mô hình 4 : Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trong thị trường này, ngoài việc xóa bỏ đơn vị mua điện độc quyền ở cấp
truyền tải, các công ty điện lực vẫn tồn tại nhưng dưới hình thái khác hơn, là công ty
mua bán điện trung thế. Điều đó có nghĩa là song song với đơn vị quản lý lưới điện
truyền t
ải, các đơn vị quản lý lưới điện trung thế cũng được thành lập. Đặc trưng của
mô hình này là thành lập thị trường điện cạnh tranh ở tất cả các cấp điện áp. Thông
qua đó, các hộ tiêu thụ có thể tự do trong việc mua bán trên trên thị trường điện bên
cạnh việc mua bán điện thông qua hợp đồng trực tiếp với các đơn vị kinh doanh điện.
IPP
Phân phối
Phân phối


Hình 1.8. Mô hình thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Bảng 1.3 Tổng hợp so sánh 4 loại mô hình thị trường
Đặc tính Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Mô hình 4
Đặc điểm
Độc quyền tại
tất cả các cấp
Cạnh tranh giữa
các nhà
Cạnh tranh giữa
các nhà máy và
các Distcos tự
do ký hợp đồng
Cạnh tranh giữa
các nhà máy và
hộ tiêu thụ tự do
ký hợp đồng
Cạnh tranh giữa
các nhà máy
Không Có Có Có
Bán lẻ tự do Không Không Có Có
Hộ tiêu thụ tự
do
Không Không Không Có


1.5. Các thành phần chính trong thị trường điện
• Gencos
Các Gencos có chức năng vận hành và bảo dưỡng các nhà máy điện. Thông
thường, các Gencos là các chủ sở hữu của nhà máy. Khi có các Gencos, lưới điện
truyền tải cần được mở cho việc tự do truyền tải điện của các Gencos thông qua các
hợp đồng và chỉ được hạn chế dựa trên tính toán theo thị trường.
• Các nhà máy dạng BOT và IPP
Các nhà máy dạ
ng BOT (xây dựng, vận hành và chuyển giao) hoặc IPP thường
có những hợp đồng dài hạn có tầm cỡ quốc gia sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc
bổ sung nguồn phát cho hệ thống điện đối với các hệ thống điện có mức độ tăng
trưởng phụ tải cao như ở Việt Nam. Đối với các nhà máy dạng này, để khuyến khích
các nhà đầu tư, thông thường các chính phủ thường tạo các c
ơ chế hỗ trợ cho các nhà
đầu tư như các dạng hợp đồng Take-or-pay.
• Các công ty phân phối điện và kinh doanh điện
Các công ty phân phối điện và kinh doanh điện đều hoạt động trong phạm vi
lưới phân phối tuy nhiên chức năng và nhiệm vụ của các công ty này là khác nhau.
Các công ty phân phối điện thông thường chỉ có chức năng quản lý và bảo dưỡng hệ
thống phân phối. Ngoại trừ trong các mô hình mua bán đ
iện độc quyền ở cấp phân
phối, trong đó công ty phân phối điện vừa làm chức năng quản lý hệ thống phân phối,
vừa độc quyền trong việc bán điện đến hộ tiêu thụ.
Các công ty kinh doanh điện, trong mô hình cạnh tranh ở cấp phân phối, có
chức năng bán điện đến từng hộ tiêu thụ theo các dạng hợp đồng song phương hoặc
giao dịch qua sàn mua bán điệ
n. Hệ thống lưới điện phân phối trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu của thị trường điện có thể được bán lại cho các công ty phân phối điện với
giá thấp. Điều này sẽ khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lưới điện trung và hạ

• Bảo trì và bảo dưỡng hệ thống điện truyền tải
• Đảm bảo suất sự cố trong giới hạn
• Tăng cường hiệu quả kinh t
ế trong việc truyền tải và tính chất vô vụ
lợi trong việc truyền tải
• Công ty quản lý thị trường điện (PX)
Công ty quản lý thị trường điện có chức năng quản lý, giám sát thị trường điện,
cung cấp sàn giao dịch minh bạch cho các hoạt động mua bán điện. Công ty này có
chức năng tính toán cân bằng công suất trên hệ thống, đồng thời tính toán giá biên mua
bán điện trong từng thời
điểm. Công ty quản lý thị trường điện lên kế hoạch truyền tải
theo từng thời điểm và tính toán trào lưu công suất khi trạng thái tắc nghẽn xảy ra trên
hệ thống. Tùy thuộc vào quy mô của hệ thống và mức độ tham gia thị trường, công ty
quản lý thị trường điện sẽ quy định thời gian chào giá. Thông thường các mức thời
gian từ nửa giờ đến một giờ, tuy nhiên có thể
lên đến 1 tuần hoặc dài hơn. Trong các
thị trường điện trên thế giới, thông thường áp dụng thời gian đấu thầu từ 1 ngày trước
khi truyền tải. Tuy nhiên, mốc thời gian ngắn hơn theo giờ cũng có thể được áp dụng
khi mất cân bằng lưới ngắn hạn. Ở một số nước như Anh, PX và ISO sẽ trực thuộc
công ty quản lý lưới điện quốc gia, nhăm đảm b
ảo không có sự can thiệp của các nhà
cung cấp hoặc khách hàng lên hoạt động của các công ty này.
1.6. Các thị trường truyền tải
Các thị trường truyền tải luôn được quản lý rất chặt chẽ. Trên một số nước như
Mỹ, Đức, Scandinavia, các đơn vị vận hành hệ thống điện thường có chức năng quản
lý toàn bộ các dịch vụ hỗ trợ trên lưới.
Ở phần trên của
đề tài đã đề cập đến các yếu tố tiên quyết khi thành lập thị
trường điện, trong đó yếu tố thứ 3 nêu rõ về tính chất tự do trong việc gia nhập thị
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức

nh cụ thể để
tạo ra tính cạnh tranh trong các hoạt động của các doanh nghiệp tham gia thị trường.
Các quy định cụ thể và tác dụng của nó đối với thị trường truyền tải sẽ được xem xét
và phân tích trong các đề tài khác.
Dựa vào những phân tích ở trên, có thể thấy để tạo ra tính cạnh tranh minh bạch
trong thị trường điện, cần thiết phải thành lập các công ty quản lý hệ thống (SO). Các
công ty này có thể hoạt
động độc lập phi lợi nhuận hoặc có thể có lợi nhuận.
Các công ty hoạt động có lợi nhuận như SO hoặc TransCo sở hữu, quản lý và
vận hành hệ thống điện như một dạng độc quyền tự nhiên. Nó được điều hành dựa vào
khả năng và chức năng của công ty nhằm đạt lợi nhuận tối đa. Đối với các công ty này,
các quy định được đạ
t ra rất chặt chẽ nhằm đảm bảo thị trường điện vận hành an toàn
và thuận lợi.
Một dạng công ty khác là công ty quản lý hệ thống phi lợi nhuận được gọi là các
công ty quản lý hệ thống độc lập ISO. Các công ty này không sở hữu hệ thống truyền
tải mà có chức năng quản lý và vận hành hệ thống. Do hoạt động của công ty không
nhằm mục đích lợi nhuận nên các quy đị
nh áp dụng cho dạng công ty này mang tính
linh hoạt cao.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức
chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở Việt Nam

Phòng Quan hệ quốc tế -Viện Năng Lượng 22Có 4 nguyên tắc chính cần được đảm bảo khi vận hành thị trường truyền tải bao
gồm:
• Đảm bảo quyền tự do và công bằng cho tất cả các pháp nhân tham
gia thị trường

Trích đoạn Nguyờn tắc chung 58 xuất phương phỏp tớnh toỏn tổng doanh thu yờu cầu hàng nă m 59 Tổng quan về quản lý tắc nghẽn trong thị trường điện 66 Một số khỏi niệm trong quản lý tắc nghẽ n 67 Cỏc phương phỏp quản lý tắc nghẽn 68
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status